Giáo án Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 62 trang Minh Ngọc 23/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_tra.docx
  • docxTuan_34_f543f.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 34 B Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 Đạo đức THỰC HÀNH RÈN KĨ NĂNG ______________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Biết dựa vào tranh và mẫu gợi ý để tạo câu kể, câu hỏi. Biết dựa vào nội dung và hình thức của câu để phân biệt kiểu câu phân loại theo mục đích nói, để chuyển câu đã cho thành câu cảm hoặc câu khiến. - Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
  2. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Một mái nhà chung” trả lời câu hỏi: Bài thơ nhắc đến những mái nhà riêng của - 1 HS đọc bài và những con vật nào? trả lời: + Câu 2: Đọc khổ thơ 4,5 bài “Một mái nhà chung” + Bài thơ nhắc trả lời câu hỏi: Mái nhà chung của muôn loài là gì? đến mái nhà của chim, cá, ốc, dím. - GV nhận xét, tuyên dương + Mái nhà chung - GV dẫn dắt vào bài mới của muôn loài là bầu trời xanh, xanh đến vô cùng. - HS lắng nghe 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Biết dựa vào tranh và mẫu gợi ý để tạo câu kể, câu hỏi. Biết dựa vào nội dung và hình thức của câu để phân biệt kiểu câu phân loại theo mục đích nói, để chuyển câu đã cho thành câu cảm hoặc câu khiến.
  3. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Xếp những từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. nhóm 2. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 2: Cùng bạn hỏi- đáp về nội dung tranh. Viết vào - HS quan sát, bổ vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn. (làm việc nhóm) sung.
  4. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm mẫu trước lớp: + Cô công nhân đang làm gì? + Cô ấy đang phát cỏ. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, hỏi đáp về những vật được vẽ trong tranh... - HS làm mẫu trước lớp - Mời HS thực hành hỏi đáp theo câu đã đặt. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS thảo luận vfa - GV nói thêm: Vừa rồi cả lớp đã nói cho nhau nghe thực hành hỏi – đáp. về nội dung bức tranh. Những điều các em vừa trao đổi cho thấy đây là bức tranh rất đẹp, nội dung tranh vẽ về khung - Một số HS trình cảnh thiên nhiên xanh tươi và những việc làm của con bày kết quả. người góp phần bảo vệ khung cảnh thiên nhiên ấy. - HS nhận xét bạn. Bài 3: Chuyển câu kể thành câu cảm hoặc câu khiến. - HS lắng nghe (làm việc nhóm) a. Nước hồ trong xanh. b. Ánh nắng rực rỡ. c. Chúng ta cùng bỏ rác đúng nơi quy định. d. Cả lớp có ý thức tiết kiệm giấy viết. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV làm mẫu.
  5. - GV gợi ý: câu cảm thường dùng những từ ôi, chao ôi, trời ơi đúng ở đầu câu; thế, quá, lắm đúng ở cuối câu; dấu chấm than khi kết thúc câu để bộc lộ cảm xúc. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chuyển các câu kể a,b,c, d thành câu cảm hoặc câu khiến. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV hỏi thêm: Vì sao em cho đó là câu cảm / câu - HS đọc yêu cầu khiến? bài tập 3. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - HS quan sát. - HS chú ý. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - HS trả lời theo ý kiến cá nhân. - HS chú ý lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
  6. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Toán Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 1: LUYỆN TẬP – Trang 118 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài cũ: + Trả lời: : + Câu 1: Tổng của 5 635 và 4 527 là: * Tổng của 5 635 và 4 527 là: A. 10 162 B. 9 162 C. 10 152 D. 9 152 1. 10 162 Cộng có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. + Trả lời: Hiệu của 35 753 và 14 238 + Câu 2: Hiệu của 35 753 và 14 238 là: là: A. 21 525 B. 21 515 C. 20 525 D. 20 515 2. 21 515 Trừ có nhớ ở hàng chục - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. + Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. + Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu
  8. ngoặc trong phạm vi 100 000. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. - Học sinh làm bảng con * Lượt 1: làm 2 bài nhân vào bảng con. - Sửa bài: - GV gọi 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu kết quả, hỏi cách thực hiện 1 bài b - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt - HS lần làm câu a,b bảng con. tính. - GV nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt - Sửa bài: kết quả đúng. 207 9 160 - GV hỏi thêm về dạng toán. x 8 x 5 GV kết luận chung: 1656 1. 800 Bài a: Phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. Bài b: Phép nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng trăm và hàng chục nghìn. - HS nêu dạng toán * Lượt 2: làm lần lượt từng bài chia vào bảng con. - HS lắng nghe. (Nếu dạy cá thể: HS Trung bình làm bài d, HS giỏi làm bài c,d.- Để HS trung bình đủ thời gian làm bài)
  9. Sửa bài: - GV gọi lần lượt 2 HS mang bảng con lên trước - HS làm bảng con theo yêu cầu của lớp, nêu cách thực hiện 1 bài d. GV - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt 5481 7 57436 6 tính. 58 783 34 9572 - GV nêu nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, 21 43 chốt kết quả đúng và tuyên dương. 0 16 - GV hỏi thêm về dạng toán. 4 Bài c: Phép chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số, đây là phép chia hết. Bài d: Phép chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số, đây là phép chia có dư - 2 HS lên bảng trình bày. - GV hỏi thêm về phép chia có dư. => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm - Lớp theo dõi, nhận xét. vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu nhận xét về dạng toán. - HS nêu ghi nhớ về phép chia có dư. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc - HS làm vào phiếu học tập phiếu học tâp) - HS tô màu các chú voi có thương giống nhau cùng màu.
  10. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. + 6 000 x 4 = 24 000. (Nếu làm vào sách, HS nối các chú heo có giá trị + 96 000 : 4 = 24 000. giống nhau lại với nhau) + 13 000 x 2 = 26 000. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + 80 000 : 2 = 40 000. + 8 000 x 3 = 24 000. - HS nhận xét kết quả của các nhóm và nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - GV Nhận xét kết quả các nhóm. - HS lắng nghe => Chốt KT: cách tính nhẩm nhân chia các số tròn nghìn và tròn chục nghìn - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có và không có dấu ngoặc đơn trong phạm vi 100.000 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào vở. (Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm nhỏ, song với lớp để kịp thời gian) SỬA:
  11. - 4 HS trình bày kết quả, - Sửa - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn 3 054 : 6 x 7 5 106 x (27:3) nhau. = 509 x 7 = 5 106 x 9 = 3 563 = 45954 4 105 x 9 : 5 24 048: 4 (4x2) = 509 x 7 = 6 012 x 8 = 3 563 = 48 096 - HS nhận xét kết quả của các nhóm. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - GV nhận xét chung - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. => Chốt KT: Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. Sửa bài: - HS(A) đính bài giải lên bảng. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS đọc bài làm. Bài giải - HS nhận xét, nêu lời giải tương tự. Số tiền mua hai cái bút là:
  12. 8 500 x 2 = 17 000 (đồng) - HS đặt câu hỏi chất vấn: Việt phải trả người bán hàng số tiền là: + Muốn tìm số tiền phải trả, bạn 18 000 + 17 000 = 35 000 (đồng) làm sao? Đáp số: 35 000 đồng. + Để biết kết quả đúng hay sai, bận kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?.. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai - GV nhận xét chốt kết quả đúng (nếu có) - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Điền số vào ô vuông còn trống. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi - HS thực hiện vào bảng nhóm trên lớp: HS nối tiếp nhau lên điền kết
  13. quả vào ô trống. Tổ nào điền đúng và nhanh sẽ chiến thắng.. - HS đặt câu hỏi chất vấn luân phiên mỗi tổ 1 câu hỏi: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng + Vì sao điền số ... ở hàng đơn vị là 1) 9 nhân 9 bằng 81, viết 1 nhớ 8. Vậy chữ sổ của thừa số? phải tìm là 9. + Vì sao điền số ... ở hàng chục + Ở hàng chục: 9 nhân 0 bằng 0 thêm 8 là 8. Vậy của tích? chữ số phải tìm là 8. + Vì sao điền số ... ở hàng trăm + Ở hàng trăm: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là của thừa số? 9) 9 nhân 1 bằng 9. Vậy chữ số phải tìm là 1. + Vì sao điền số ... ở hàng nghìn + Ở hàng nghìn: 9 nhân 8 bằng 72. Chữ số phải tìm của tích? là 2. + Vì sao điền số ... ở hàng chục + Ở hàng chục nghìn: Chữ số phải tìm là 7. nghìn của tích? - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (T2) ______________________________________________ CHIỀU Toán Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠM VI 100 000
  14. Tiết 2: LUYỆN TẬP – Trang 119 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  15. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Khởi động: * HS dùng bảng con để trả lời câu hỏi + Câu 1: Kết quả của phép tính 6000 x 7 là: + Trả lời: Tích của 6000 và 7 là: A. 67 000 B. 49 000 C. 42 000 D. 6 700 C. 42 000 + Câu 2: Kết quả của phép tính 9 000 : 3 là:+ Trả lời: Thương 9000 : 3 là: A. 6300 B. 6000 C. 3000 D. 300 C. 3000 - GV nhận xét kết quả, hỏi cách nhẩm nhân, chia - HS các số tròn nghìn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 2 - LUYỆN TẬP 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. + Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. + Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong
  16. phạm vi 100 000. - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - Học sinh tính trên nháp và ghi kết quả vào SGK Tích của 1 508 và 6 là: A.9048 Thương của 35 145 và 5 là: - Học sinh tính trên nháp và ghi kết quả vào SGK B.7029 - Sửa bài: Giá trị của biểu thức 27180: (3x2) là: D.4530 - Cho HS dùng thẻ ABCD để trả lời. - GV gọi HS nêu cách thực hiện - HS nêu cách tính - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách thực hiện. - 2 HS nêu cách thực hiện. - GV nhận xét cách thực hiện, yêu cầu HS nêu cách- Lớp theo dõi, nhận xét. tính giá trị biểu thức. => Chốt KT: Cách tính giá trị biểu thức. - HS nêu cách giá trị biểu thức khi - GV nhận xét chung, tuyên dương. có dấu ngoặc đơn Chuyển ý Bài 2: (Làm việc cá nhân ghi kết quả vào sách) Củng cố tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép tính cộng trừ,nan, chia (có và không có dấu ngoặc đơn) liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài.
  17. - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào SGK/119 - HS làm bài: ghi kết quả vào Sửa bài: SGK/119 - GV cho HS chơi trò chơi đố bạn: HS nêu kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS chơi trò chơi. - Quản trò nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. => Chốt KT: tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép tính cộng trừ, nhân, chia (có và không có dấu - HS lắng nghe ngoặc đơn) liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - GV nhận xét chung và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2– Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu không có ngoặc đơn và có thể dựa vào tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân để tính bằng cách thuận tiện. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 cách thực hiện rồi làm cá nhân vào vở. - HS chia nhóm 2, trao đổi cách thực (GV theo dõi cách thực hiện của HS, chọn vài cho hiện, cách trình bày. vài HS trình bày trên bảng phụ song song với HS làm trên lớp để kịp thời gian sửa bài.) - HS làm bài vào vở.
  18. SỬA: - 4 HS trình bày kết quả, - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét kết quả, cách trình bày, của các bạn và nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách - GV nhận xét, chọn cách thực hiện thuận tiện nhất.nào? => Chốt KT: Chốt lại cách tính giá trị biểu thức bằng cách giao hoán hoặc kết hợp của phép nhân - HS theo dõi và chọn cách thuận và phép cộng để có cách tính thuận tiện. tiện nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) Sửa bài: - HS(A) đính bài giải lên bảng. - HS đọc bài làm. - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm - HS nhận xét, nêu lời giải tương tự. - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS đặt câu hỏi chất vấn: Bài giải + Muốn tìm số tiền 1 ki-lô-gam Giá tiền của 1 ki-lô-gam gạo là: gạo, bạn làm sao? (Hoặc) Số tiền mua 1 ki-lô-gam gạo là:
  19. 85000 : 5 = 17 000 (đồng) + Muốn biết số tiền mua 4 ki-lô- Số tiền bác Hiền phải trả người bán hàng là: gam gạo, bạn làm sao? 17 000 x 4 = 68 000 (đồng) + Để biết kết quả đúng hay sai, bạn kiểm tra lại bằng cách nào? Đáp số: 68 000 đồng. + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?.. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai - GV nhận xét chốt kết quả đúng (nếu có) - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải toán và trình bày bài giải bài toán thực tế so sánh số lớn gấp mấy lần nước bé. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. Sửa bài:
  20. - HS(A) đính bài giải lên bảng. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS đọc bài làm. Bài giải Số tuổi năm nay của bố Nam là: - HS nhận xét, nêu lời giải tương tự. 9 + 27 = 36 (tuổi) - HS đặt câu hỏi chất vấn: Số lần số tuổi năm nay của bố gấp số tuổi của + Muốn biết năm nay tuổi của bố Nam là: gấp mấy lần tuổi của Nam, ta cần 36 : 9 = 4 (lần) biết gì trước? Vì sao? Đáp số: 4 (lần) + Muốn tìm số tuổi của bố Nam, bạn làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bạn kiểm tra lại bằng cách nào? - HS trao đổi nhóm 2 và trình bày, nêu trước lớp: có thay đổi vì số tuổi của Nam, của bố Nam thay đổi nên số lần cũng thay đổi. - GV nhận xét chốt kết quả đúng. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai - GV hỏi thêm: Năm sau, số lần này có thay đổi (nếu có) không? Vì sao? - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM