Giáo án Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_tran.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết
- Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm ( Tuần 1) Sinh hoạt cuối tuần: NÉT RIÊNG CỦA MỖI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của nhau và những nét chung nếu có. - Học sinh khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang phục của mọi người xung quanh. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Cái mũi” để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về bộ phận nào trên cơ - HS trtrả lời: bài hát nói về cái thể? mũi. + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. + Kết quả học tập. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học + Kết quả hoạt động các phong trào. tập) đánh giá kết quả hoạt động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. cuối tuần. - GV nhận xét chung: - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, Cô thấy tập thể lớp trong tuần học vừa thực hiện bổ sung các nội dung trong tuần. tương đối nghiêm túc mọi nội quy đã đề ra( như tổ - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. trưởng, lớp trưởng đã nhận xét) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Tuyên dương các em đã hăng say phát biểu xây dựng - 1 HS nêu lại nội dung. bài cũng như công việc chung của lớp: Em Hoài, Huy, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học Khôi Nguyên tập) triển khai kế hoạt động tuần * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm tới. 4) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển các nội dung trong tuần tới, bổ khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm sung nếu cần. thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng + Thực hiện nền nếp trong tuần. giơ tay. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. + Thực hiện tốt nề nếp đội sao - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Tạo hình gương mặt vui nhộn của - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu em. (Làm việc nhóm 2) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia - Các nhóm giới thiệu về kết quả
- sẻ: thu hoạch của mình. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình sau - Các nhóm nhận xét. khi quan sát vẻ bề ngoài của các thành viên trong gia - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đình sau bài học trước. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Trò chơi “Tôi nhận ra bạn nhờ điều gì?”(Chơi theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 (cùng - Học sinh chia nhóm 2, cùng quan bàn), quan sát bạn mình để tìm ra những nét riêng. sát lẫn nhau để tìm nét riêng của - Tưởng tượng sau này bạn lớn lên, mình sẽ nhận ra bạn. bạn nhờ những nét riêng mà mình đã thấy. - Các nhóm giới thiệu về nét riêng - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. của mình khi quan sát bạn và nêu ý - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát nghĩ của mình nếu sau này lớn lên, tinh tế của các nhóm. mình sẽ nhận ra bạn nhờ điều gì? - Mời cả lớp cùng đọc bài thơ: - Các nhóm nhận xét. “Mỗi người đều có, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Nét đáng yêu riêng. - Cả lớp cùng đọc bài thơ Gặp rồi là nhớ, Xa rồi chẳng quên!” 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và + Tạo hình gương mặt các thành viên trong gia đình. yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Cả nhà có thể tạo hình gương mặt bằng hoa quả, rau thành viên trong gia đình. củ, cơm, bánh mì, thức ăn,.... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________________________ Tiếng Viêt: LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG CÂU GIỚI THIỆU, CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật qua tranh minh họa. - Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm và xác định được từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật qua tranh minh họa. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đặt được câu giới thiệu, câu nêu hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực làm việc nhóm để tìm được câu giới thiệu, câu nêu hoạt động. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương các con vật thông qua các câu có từ chỉ sự vật mà mình vừa đặt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trong sử dụng từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động khi dùng từ và đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Cho cả lớp hát bài Tôi yêu cây xanh - Hát và vận động theo lời bài ? Em hãy tìm một số từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động hát có tron bài hát? + cây xanh, con chim, cô giáo, - GV dẫn dắt vào bài mới ... + trồng, nhảy múa, ... - Lắng nghe. 2. Khám phá, thực hành. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2)
- - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Hoạt động 2: Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động Bài 2: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu nháp. trong vở nháp. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS đọc câu đã đặt. - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Ghép từ ngữ để tạo câu (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép cầu. các từ ngữ để tạo thành câu: Chim chóc bay đi tìm hoa. Bầy ong đua nhau hót trong vòm cây. - Đại diện nhóm trình bày. Đàn cá bơi dưới hồ nước. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Theo dõi bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây. + Bầy ong bay đi tìm hoa. + Đàn cá bơi dưới hồ nước. 3. Vận dụng - Tổ chức cho HS thi tìm nhanh các từ chỉ sự vật, - Chia sẻ trước lớp. hoạt động và đặt câu với các từ đó. - Nhận xét, tuyên dương. - Về nhà cùng anh chị tìm thêm một số từ chỉ sự - HS lắng nghe, về nhà thực vật, hoạt động khác. hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Viêt: LUYỆN TẬP: VIẾT TIN NHẮN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được tin nhắn trên điện thoại. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Vự viết được tin nhắn trên điện thoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được tin nhắn trên điện thoại với nhiều nội dung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực làm việc nhóm để viết được tin nhắn trên điện thoại. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương các con vật thông qua các câu có từ chỉ sự vật mà mình vừa đặt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ khi viết câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. ? Đố các em biết, khi cần trao đổi một thông tin - Một số HS trả lời: Viết tin nào đó với bạn bè, người thân mà không gặp trực nhắn để lại. tiếp được họ thì chúng ta cần phải làm gì? - Vậy cách viết một tin nhắn như thế nào, chúng mình cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay nhé! 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nhận biết các cách viết tin nhắn. Bài tập 1: So sách để tìm điểm khác nhau giữa hai tin nhắn. a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn. b. Nội dung tin nhắn. c. Phương tiện thực hiện. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu a, b, c - HS suy nghĩ và trả lời. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Hoạt động 2: Thực hành viết tin nhắn. Bài tập 2: Em hãy viết tin nhắn theo một trong các tình huống sau: - HS đọc yêu cầu bài 2. a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ - HS thực hành viết tin nhắn vào dùng học tập. vở. b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn - HS trình bày kết quả. truyện.
- - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin nhắn vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm làm việc theo yêu Bài tập 3: Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện cầu. lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. kết quả. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhóm đọc tin mình viết, các thành viên trong - HS lắng nghe, điều chỉnh. nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng ? Tiết học hôm nay chúng mình vừa học được nội - Cách viết tin nhắn. dung gì? - HS lắng nghe, về nhà thực ? Để viết một tin nhắn đầy đủ, cần có những phần hiện. nào? - Người nhận tin, nội dung - Về nhà các em thực hành viết một số tin nhắn thông báo và tên người gửi. khác gửi người thân, bạ bè. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________________ Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh cũng cố lại kiến thức đã học trong tuần. - Luyện làm một số dạng bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Hệ thống bài tập. Học sinh: Vở ô ly , bút, thước
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3-5’) - GV cho học sinh hát . HS hát. - Giới thiệu nội dung bài học HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Hoạt động 1: Thực hành luyện tập. 1.Điền c/k vào chỗ chấm để tạo từ hoàn chỉnh: HS làm vào vở ô ly sau đó chữa bài im ương ính ận ánh ửa ì nhông iềm chế ì ọ ảm úm èm ặp HS nêu – gv bổ sung Gọi hs nêu cách làm. Nhắc lại luật chính tả c/k. 2.Gạch 1 gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, 2 gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong các câu thơ dưới đây: Ngôi trường thân quen Bạn thầy mong đợi Lật trang vở mới 3 hs đọc lại bài. Em vào mùa thu. Gọi hs đọc yêu cầu bài Cho hs làm vào vở. Đổi chéo bài nhận xét 3.Viết tiếp vào chỗ chấm để tạo câu giới thiệu và câu nêu hoạt động: Đây là ....................... Cô đang ......................... Bố em là ......................... 3 hs đọc Bố đang ........................... Gọi hs đọc yêu cầu bài HS nêu miệng bài làm 4. Viết: HS làm vào vở ô ly a. Câu nêu hoạt động của em và bạn trong ngày đầu quay lại trường học. b. Tin nhắn hỏi thăm sức khỏe ông bà GV chữa bài – nhận xét. . Gv chốt củng cố về kiến thức bài học 3. Vận dụng - Nhắc lại nội dung bài.
- - GV nhận xét giờ học. _________________________________________ Toán: Bài 2: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm tính được các phép cộng, trừ có nhớ ( cả trường hợp có 2 dấu phép tính ) trong phạm vi 1000 (ôn tập). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế( với một bước tính ). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tự thực hiện được các phép tính cộng, trừ có nhớ PV1000 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải được các bài toán thực tế về cộng, trừ có nhớ với một bước tính. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tích cực tương tác với các bạn để tìm được kết quả nhanh ở phần khởi động. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trung thực: Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trong khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Thu hoạch dâu tây: - HS tham gia trò chơi Trên mỗi quả dâu tây chứa một câu hỏi, lần lượt đại diện các đội chọn để tìm ra kết quả. + Quả 1: 228 + 1 = 229 + Quả 1: 228 + 1 = ? + Quả 2: 200 + 500 = 700 + Quả 2: 200 + 500 = ? + Quả 3: 263 + 4 = 267 + Quả 3: 263 + 4 = ? + Quả 4: 302 + 15 - 123 = 194 + Quả 4: 302 + 15 - 123 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được - HS viết được kết quả của phép hiệu khi biết số bị trừ và số trừ tương ứng tính thích hợp ở ô có dấu (?) trong với số tròn trăm, tròn nghìn. bảng. - HS nêu kết quả Số bị trừ 1000 563 210 100 216 563 210 100 Số trừ 200 137 60 26 132 137 60 26 Hiệu 800 ? ? ? ? 426 140 74 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số: - GV mời 1 HS nêu YC của bài. - 1 HS nêu yêu cầu. ? Bài tập yêu cầu ta làm gì? - Điền số - GV yêu cầu học sinh tính được phép tính - Theo dõi từ trái sang phải (nhẩm kết quả) rồi (viết) số thích hợp vào ô có dấu (?) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm. phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - các nhóm nêu kết quả. nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu YC của bài. - 1 HS nêu YC của bài. ? Bài tập yêu cầu ta làm gì? - HS nêu. A)Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150? b)Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS tính được tổng của các phép nhau. tính ghi trên chum. - HS viết kết quả của phép tính
- vào vở. - Nêu kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Ở một trường học, khối lớp Ba có - GV mời 1 HS nêu YC của bài 142 học sinh, khối lớp Bốn có ít ? Bài toán cho biết gì? hơn khối lớp Ba 18 học sinh. a)Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh? b) Cả hai khối có bao nhiêu học ? Bài toán hỏi gì? sinh? Bài giải: - Yêu cầu HS làm bài vào vở. a) Số học sinh của khối Bốn là: - Theo dõi, giúo đỡ những em còn lúng 142 - 18 = 124 (học sinh) túng. b) Cả hai khối lớp có tất cả số học sinh là: 142 + 124 = 266 (học sinh)266 học sinh. - Gọi HS chữa bài. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - Cho HS thi nêu và giải bài toán thực tế - HS tham gia để vận dụng kiến có các phép tính cộng, trừ có nhớ vừa học. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu về nhà tìm thêm và giải các bài - Thực hiện ở nhà. toán có dạng vừa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
- _______________________________________________ Chiều thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 Tự nhiên – Xã hội Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó. - Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng đối với gia đình. - Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Câu hỏi trong trò chơi: - Trả lời: + Người sinh ra bố mình gọi là gì? + Người sinh ra bố mình gọi là
- bà nội. + Chồng của bà nội gọi là gì? + Chồng của bà nội gọi là ông nội. + Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì? + Con trai của bác (anh của bố) gọi là anh họ + Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì? + Người được bà ngoại sinh ra - GV Nhận xét, tuyên dương. sau mẹ gọi là dì. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát tranh, suy mời học sinh suy nghĩ và trình bày. nghĩ và trình bày. + Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết sự kiện nào đã diễn ra. - Tranh 11: Ngày khai giảng năm học mới, ngày Minh chính tức đi học. - Tranh 12: Gia đình Minh chào đón em bé ra đời (mẹ sinh em bé) - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc
- nhóm 2) - GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó. + 2009: Đám cưới của bố mẹ + Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian. Minh. + 2014: Minh được sinh ra. + 2018: Mẹ của Minh sinh em bé. + 2020: Minh bắt đầu học lớp 1. + 2009 - 2014 – 2018 - 2020 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá nhân) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ - Học sinh suy nghĩ và trình bày và trình bày. ý kiến của mình. + Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - Học sinh lắng nghe một số sự kiện để học hiểu hơn. Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ nhóm 4) đường thời gian và trình bày. - GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về nội sung: + 2014: ngày em sinh ra + Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan + 2018: Lần đầu tiên, cả gia trọng của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của đình đi chơi xa. gia đình em qua một số sự kiện theo thời gian. + 2020: mẹ sinh em bé. - Các nhóm nhận xét ý kiến của bạn.
- - Học sinh lắng nghe - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng: Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp) - GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát - Học sinh cùng nhau quan sát, và cùng nhau xử lý tình huống: suy nghĩ và đưa ra cách xử lý + Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ theo hiểu biết của mình. bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế nào? - Các học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm cách xử lý: + Tuyệt quá, con chúc mừng bố! + Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm. Chúc mừng bố nhé! - Nhận xét bài học. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023
- Toán: Bài 3: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TIẾT 1: TÌM SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được số hạng chưa biết trong một tổng (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ, HS được rèn luyện năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tự gọi tên được các thành phần trong một tổng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua bài học, tự nêu và giải được các bài toán thực tế về tìm một thành phần chưa biết khi biết tổng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân và của nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Thu thập thức ăn: + Thử thách 1: 640 = 600 + ? - HS tham gia trò chơi + Thử thách 2: 85 - 40 = ? + Thử thách 3: 506 = ? + ? - Nhận xét, tuyên dương. - Dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Hướng dẫn HS cách tiếp cận - Theo dõi GV hướng dẫn. Quy tắc tìm Bài toán Phép tính số hạng thực tế xuất hiện trong một số hạng tổng chưa biết
- -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS phát hiện ra phép tính 10 + ? = 14 (trong ?đó là số hạng cần tìm). -Từ cách tìm số táo đỏ: 14 – 10 = 4, GV giúp - Cho HS nêu ra quy tắc “Muốn tìm một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số kia”. hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho hạng kia” học sinh “quy tắc” tìm số hạng trong một tổng. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) - HS tìm số hạng chưa biết. - Gọi 1 HS nêu YC của bài. - Theo dõi GV hướng dẫn. ? Bài tập yêu cầu ta làm gì? - Hướng dẫn cho HS tìm được số hạng. (theo mẫu) -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia” ”. - Gọi 1 số HS nêu quy tắc. - HS làm việc theo nhóm. - các nhóm nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở. - HS học sinh tìm được số hạng trong một tổng. - 1 HS nêu YC của bài. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - Nêu cách tìm số hạng chưa biết. - Gọi 1 HS nêu YC của bài. ? Bài tập yêu cầu ta làm gì? - GV yêu cầu học sinh tìm được số hạng trong một tổng (chỉ cần nếu, viết số hạng
- thích hợp ở ô có dấu (?) trong bảng) -GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đó? - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS viết kết quả của phép tính vào Số hạng 18 ? 21 ? 60 vở. Số hạng 12 16 ? 18 ? - Nêu kết quả Tổng 30 38 54 40 170 - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân). Bài toán: - GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS đọc bài toán có lời văn. Hai bên có tất cả 65 thuyền để chở khách đi tham quan, trong đó bến thứ nhất có 40 thuyền. Hỏi bến thứ hai có bao nhiêu thuyền? ? Bài toán cho biết gì? - Phân tích bài toán rồi giải. ? Bài toán hỏi gì? - GV lưu ý cho học sinh số thuyền của bến thứ hai = số thuyền của hai bến đò - số thuyền của bến thứ nhất. Bài giải: - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bến thứ hai có số thuyền là: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn 65 - 40 = 25 (thuyền) nhau Đáp số: 25 thuyền. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Tổ chức cho HS hái hoa: Mỗi cánh hoa - HS tham gia để vận dụng kiến thức ghi một câu hỏi: đã học vào thực tiễn. + Muốn tìm một số hạng chưa biết ta làm thế nào? + HS trả lời:..... + Gọi tên các thành phần trong phép tính sau: 35 + 20 = 55 + Nêu một bài toán thực tế về tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia. - Nhận xét, tuyên dương
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _______________________________________________ Tiếng Viêt: LUYỆN TẬP: VIẾT TIN NHẮN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được tin nhắn trên điện thoại. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Vự viết được tin nhắn trên điện thoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được tin nhắn trên điện thoại với nhiều nội dung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực làm việc nhóm để viết được tin nhắn trên điện thoại. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương các con vật thông qua các câu có từ chỉ sự vật mà mình vừa đặt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ khi viết câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. ? Đố các em biết, khi cần trao đổi một thông tin - Một số HS trả lời: Viết tin nào đó với bạn bè, người thân mà không gặp trực nhắn để lại. tiếp được họ thì chúng ta cần phải làm gì? - Vậy cách viết một tin nhắn như thế nào, chúng mình cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay nhé! 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nhận biết các cách viết tin nhắn. Bài tập 1: So sách để tìm điểm khác nhau giữa hai tin nhắn.

