Giáo án Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_tra.docx
TUAN_17_964c6.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết
- Hoạt động trải nghiệm (Tuần 16) SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh chia sẻ về việc mà em đã làm hằng ngày ở nhà mình - Làm được những việc vừa sức để giúp đỡ người thân . Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ việc làm của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc mình. làm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài học. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. sung. Khen: Chi, Lê An, N An, Hoàng đã tham gia thi - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Trạng nguyên TV. - 1 HS nêu lại nội dung.
- * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết sung. hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ về việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình . (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, chia sẻ - GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm 2 theo ý kiến cùng bạn theo các gợi ý những gợi ý: + Em đã nhận làm công việc gì? Em làm việc này khi nào? + Em làm một mình hay làm cùng với ai? Sau khi hoàn thành việc đó, em cảm thấy thế nào - Các nhóm chia sẻ - GV mời các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: Mỗi việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình đều đáng quý vì đó là đóng góp của em- một thành viên của gia đình. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Tham gia cuộc thi gấp chăn theo tác phong chú bộ đội (Làm việc theo nhóm) - HS chia nhóm - GV tổ chức cho HS quét lớp, đánh rửa cốc chén - Các nhóm luyện tập + Mỗi nhóm cử đại diện nhóm tham gia thi - Tham gia thi + GV và HS nhận xét - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương các nhóm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Chọn công viêc vừa sức minh để giúp đỡ bố và yêu cầu để về nhà ứng dụng me, người thân với các thành viên trong gia
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm _____________________________________________ TUẦN 17 Thứ hai, ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÚNG EM VỚI AN TOÀN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Giúp HS tìm hiểu một số kiến thức đơn giản về ATGT. - Rèn luyện cho HS một số KN cơ bản như: KN đi đúng đường dành cho người đi bộ, KN hợp tác nhóm, KN xác định mục tiêu .Giúp HS tự xây dựng cho bản thân kĩ năng tham gia giao thông an toàn. - Giúp HS hình thành thái độ tôn trọng luật giao thông, bước đầu có phản ứng với các hành động vi phạm luật giao thông, biết động viên người xung quanh tham gia đúng luật . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Loa, míc, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát bài Em đi - HS hát qua đường phố. *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ1:Trải nghiệm: GV cho hs trả lời các câu hỏi Câu 1: Ở thành thị, khi đi bộ trên đường em phải đi ở phần đường nào? A. Đi trên vỉa hè. B. Đi ở giữa lòng đường. A.Đi trên vỉa hè.
- C. Đi sát mép đường bên phải. Câu 2: Khi ngồi lên xe máy em đội gì? A. Đội ô B. Đội mũ bảo hiểm. Đội nón. B Câu 3: Những hành vi nào dưới đây gây nguy hiểm trên đường? A. Đá bóng trên đường. B. Vừa chạy vừa nô đùa trên đường. C. Cả hai ý trên. Câu 4: Em cùng các bạn đi học về thấy C một số bạn chơi đùa trên đường, em sẽ làm gì? A. Vẫn đi bình thường như không có chuyện gì xảy ra. B. Nhắc các bạn không chơi đùa trên đường vì không an toàn. B C. Vui chơi cùng các bạn. Câu 5: Bố đã dắt xe máy ra để chở em đi học nhưng em không tìm thấy mũ bảo hiểm, em nên làm gì? A. Lấy mũ mềm đội lên và ngồi sau xe máy để đi học. B. Nói với bố một bữa không đội cũng không sao và ngồi lên xe để đi học. C. Tìm cho được mũ bảo hiểm rồi mới đi học. C Câu 6: Bố chở em trên đường đi học về bằng xe máy, em thấy một bạn( đầu không đội gì) đang chạy bộ phía bên trái đường, em cần làm gì để đảm bảo an toàn cho bạn và cho người khác? A. Nhắc bạn hãy đi vào mép phải của đường, chạy như thế rất nguy hiểm. A B. Mời bạn lên xe và về cùng. C. Bảo bạn chạy thật nhanh về nhà kẻo muộn.
- Câu 7: Khi qua đường, em cần làm gì để đảm bảo an toàn cho mình? A. Đi cùng và nắm tay người lớn. B. Quan sát phía trước, phía sau trước khi bước xuống lòng đường. C. Cả hai phương án trên. Câu 8: Theo em đi bộ như thế nào là an C toàn nhất? A. Đi dưới lòng đường, đi hàng một, không đùa giỡn, xô đẩy nhau,chú ý tránh xe B. Đi thành một hàng ngang với 3, 4 bạn cùng đi C. Đi sát lề bên phải, đi hàng một, không đùa giỡn, xô đẩy nhau, C chú ý tránh xe Câu 9: Hãy cho biết phương tiện nào dưới đây là phương tiện giao thông đường bộ? A. Xe đạp, xe đạp điện B. Xe gắn máy, xe cấp cứu, xe taxi, xe tải C. Cả 2 ý trên Câu 10: Học sinh tiểu học được phép đi C xe đạp loại nào? A. Xe đạp mi ni B. Xe đạp người lớn. 10 C. Xe địa hình - Qua phần thi này em rút ra được cho mình điều gì khi tham gia GT? (3-4 HS) - Giả sử bố mẹ chở em trên xe máy nhưng không đội mũ cho em em sẽ nói gì với bố mẹ? *HĐ2:Trò chơi Nhiệm vụ của các em là ghép thông tin nội dung của biển báo giao thông tương ứng với các biển báo có trên giá . Trong vòng 3 phút các em
- phải ghép xong các tấm biển báo. Mỗi biển báo được ghép đúng nội dung các em được thưởng một lá cờ. Trong 3 phút các em có quyền thay HĐ3: Củng cố, dặn dò: đổi tấm ghép cho phù hợp với biển Như vậy qua 2 hoạt động cô thấy báo giao thông. chúng ta đã biết được một số quy định trong luật giao thông và các em cũng đã biết cách tham gia giao thông an toàn. Cô chúc cả lớp mình luôn tham gia giao thông đúng luật và an toàn nhé. ______________________________________________ Tiếng Việt: Bài 31: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (T1+2) Nói và nghe: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích + Trả lời: Hải đăng phát lợi của những ngọn hải đăng? sáng trong đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những yên tâm, không lo lạc ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? đường. + Trả lời: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời. Đó là nguồn điện được tạo - GV nhận xét, tuyên dương. ra từ việc chuyển đổi ánh - GV dẫn dắt vào bài mới sáng mặt trời thành điện. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn). - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại.
- - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. tinh nhanh, làm ruộng, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ - 2-3 HS đọc câu dài. các bạn nhỏ xúm lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu lời đầy đủ câu. hỏi: + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? + Làm đồ chơi bằng bột màu + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ + Ở ngoài pố, cái sào nứa chơi của Bác Nhân? cám đồ chơi của bác dựng chỗ nào là dụng chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. a. Vì bác về quê làm ruộng. b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước + Đâm con lợn đất, được buổi bán hàng cuối cùng của bác Nhân. một ít tiền. Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác. + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. + Biết tìm mọi cách để làm - GV mời HS nêu nội dung bài. cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. + Hoặc có thể nêu ý kiến - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ khác... chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như - HS nêu theo hiểu biết của bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc mình. thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian -2-3 HS nhắc lại cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm
- lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - 3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi 3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa + Yêu cầu: HS dựa vào gợi vào gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện. ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS đại diện trình bày kể từng đoạn câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - HS thảo luận: - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - GV nhận xét, tuyên dương. GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết tiễn. quan tâm tới những người xun quanh . - HS theo dõi + GV động viên HS mạnh dạn kể. + Trả lời các câu hỏi. - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người - Lắng nghe, rút kinh xung quanh. nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương
- Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt: Nghe – Viết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về - HS lắng nghe. tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính - Học sinh viết tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen - HS lắng nghe. sạm,..... - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - HS viết bài. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. tập - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( - HS lắng nghe. tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo - Các nhóm sinh hoạt và làm luận và làm vào phiếu. việc theo yêu cầu. - HS viết vào vở. - HS đổi vở cho nhau nhận xét. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất - HS lắng nghe và thực hiện. nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- 4. Củng cố. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi giúp của GV em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________ Toán: Bài 40: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2 – Trang 111) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 6 HS tham gia trò chơi GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - GV quan sát hình, yêu cuẢ HS tính được giá trị - HS quan sát và trình bày của biếu thức ghi ở môi bảng rói nêu (nổi) với 360 + 47- 102 = 407 – 102 = cánh hoa ghi sổ là giá trị của biểu thức đó (theo 305 mẫu) 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30 - GV nhận xét, tuyên dương. Nối cánh hoa số 396 với biếu thức c. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán Nối cánh hoa 200 với biểu thức - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy D. nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán có - HS đọc và phân tích bài toán lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. cùng thống nhất giải bài toán - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận Bài giải xét lẫn nhau. Cây cau hiện nay cao gấp cây Bài 3: (Làm việc cả lớp) cau lúc mới tróng số lần là: a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS làm 6:2 = 3 (lần) quen, nhận biết được tính chất kết hợp của phép Đáp số: 3 lần nhân. - HS lần lượt chia sẻ kết quả - HS đọc được bài toán qua mô tả hình vẽ Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- -HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả. + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60; Rô-bốt đã nhận xét (như bóng + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) (muốn tính nói) cả hai bạn đều làm dùng, 6 x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) bằng 12 rồi nhân 12 cách tính của Việt thuận tiện với 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân với hơn. 10). b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính giá trị của biểu thức thuận tiện. - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn -HS làm vào vở sau đó trình bày nhau. 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 80 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x 10 = 90 3. Vận dụng. - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: GV chuẩn bị sẵn kiến thức đã học vào thực - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) tiễn. - + HS chọn kết quả đúng - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________________ CHIỀU Toán: Bài 42: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T1) – Trang 116 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, n hản, chia với một số. - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng + HS nhận xét, chữa bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính từ trước ra sau) - Cá nhân làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. -HS nhận xét bài của bạn - 4HS chữa bài trước lớp.
- a) 47 + 36 – 50 = 83 – 50 = 33 b) 731 -680+ 19 = 51 + 19 = 70. c) 85 : 5 x 4 = 17 x 4 = 68 d) 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18 - HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách tính giá trị của Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. biểu thức (Thực hiện tính nhân/ - HS trao đổi cách tính trước lớp. chia trước, cộng / trừ sau) - GV và HS nhận xét và bổ sung. - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 14 x 6 – 29 = 84 – 29 = 55 b) 192 – 23 x 4 = 192 – 92 = 100 c) 96 : 8 + 78 = 12 + 78 = 90 d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 362 - HS đọc yêu cầu của bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi: Bài 3: Giải bài toán + 1 bao gạo năng 30kg, 1 bao - GV cho HS tìm hiểu đề bài: ngô 45kg + Bài toán cho biết gì? + 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng bao nhiêu kg? + Bài toán hỏi gì? + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. + Phải làm phép tính gì? -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. - GV và HS chữa bài cho HS -HS đọc yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách làm bài. Bài 4. Những biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn hơn 80? - HS tính và trao đổi kết quả - Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của biểu nhóm đôi. thức xong, so sánh kết quả với 80. - Kết quả: Các biểu thức B, C, D có giá trị lớn hơn 80. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó khòng yêu cầu tất cả HS - HS nêu kết quả làm bài này.) 5 – 5 + 5 - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ 5 + 5 – 5 cách làm bài.
- - GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính “+” hoặc sao cho giá trị của biểu thức đó bằng 5. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách tính giá trị của biểu thức ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính giá trị của biểu thức) + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________________ Luyện Toán : LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số; bảng chia; giải toán có lời văn bằng hai phép tính. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GAĐT, bảng phụ, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút): - Hát - Ổn định tổ chức. - Lắng nghe. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Học sinh quan sát và chọn đề 2. Các hoạt động rèn luyện: bài. a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học - Nhận phiếu và làm việc.
- sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính (theo mẫu): 592 : 4 738 : 6 845 : 7 Bài 2. Tính giá trị của biểu thức: Kết quả: a) 315 + 72 + 13 = a) 315 + 72 + 13 = 378 + 13 = = 391 b) 530 - 72 + 48 = b) 530 - 72 + 48 = 458 + 48 = = 50 Bài 4. Quãng đường lên dốc dài 123m, quãng đường xuống dốc dài gấp 2 lần quãng đường lên dốc. Hỏi cả quãng đường lên dốc và xuống dốc Giải dài Số mét quãng đường xuống tất cả bao nhiêu mét? dốc là: Giải 123 x 2 = 246 (m) ....................................................................... Số mét cả hai quãng đường là: ....................................................................... 123 + 246 = 369 (m) ....................................................................... Đáp số: 369 mét ....................................................................... ....................................................................... c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài. - Đại diện các nhóm sửa bài - Giáo viên chốt đúng - sai. trên bảng lớp. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. __________________________________________ Đạo đức: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ 1. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố kiến thức, kĩ năng đã học ở các bài đạo đức đã học: Em yêu Tổ quốc Việt Nam, Tự hào Tổ quốc Việt Nam, Quan tâm hàng xóm, láng giềng, Ham học hỏi, Giữ lời hứa.
- - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực, biết giữ lời hứa là tôn trọng chình mình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca, tự hào Tổ quốc mình, quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, có ý thức ham học hỏi, biết giữ lời hứa. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, SGK, ti vi, máy tính, phiếu ghi tên bài. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát: Quê hương tươi - HS nghe bài hát. đẹp. - GV giới thiệu bài, ghi tên bài học. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Củng cố kiến thức - Ghi phiếu học tập: - Hoạt động nhóm: 5 nhóm. Phiếu 1: Chào cờ, hát quốc ca - Học sinh bốc thăm; nêu nội dung yêu Phiếu 2: Tự hào tổ quốc Việt Nam cầu của nhóm và thảo luận sau đó trình Phiếu 3: Quan tâm làng xóm láng giềng bày trước lớp. Phiếu 4: Ham học hỏi - Cả lớp nghe, nhận xét, đánh giá. Phiếu 5: Giữ lời hứa - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Nội dung mỗi phiếu như sau: - Phiếu 1: Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam? Hãy chia sẻ những việc em cần thực hiện khi chào cờ và hát Quốc ca? - Phiếu 2: Hãy kể những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc? Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ thể hiện tình yêu quê hương, đất nước? - Phiếu 3: Em hãy nêu những việc làm thể
- hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng? Theo em, vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng? - Phiếu 4: Em hãy nêu những biểu hiện của sự ham học hỏi. - Phiếu 5: Em hiểu thế nào là giữ lời hứa? Vì sao phải biết giữ lời hứa? - Nhận xét, đánh giá, kết luận. * GV kết luận về từng nội dung ôn tập qua 5 bài đạo đức đã học trong HK1. Hoạt động 2: Thực hành, xử lí tình huống - Học sinh thảo luận theo nhóm 4 về - GV đưa nội dung tình huống lên màn hình ti cách xử lí từng tình huống. vi, yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: * Tình huống 1: Em hãy kể 1 câu chuyện nói về tinh thần ham học hỏi. * Tình huống 2: Bố mẹ đi làm, chỉ có mình em ở nhà. Em hứa với bố mẹ sẽ ở nhà trông nhà. Đang ở nhà thì có bạn đến rủ đi chơi. Em sẽ làm gì trong tình huống này? * Tình huống 3: Bà Mai đi chợ xách nhiều đồ nặng, em và bạn nhìn thấy sẽ làm gì? - Gọi đại diện các nhóm nêu cách xử lí. - Đại diện nhóm trình bày miệng về cách xử lí của nhóm mình trong từng tình huống. - Lớp nghe, nhận xét, đánh giá các hành vi. - GV nhận xét và chốt cách xử lí hay nhất. 3: Vận dụng - GV củng cố và hệ thống nội dung bài học. - HS nghe và thực hiện. - Đánh giá kĩ năng vận dụng, thực hành của học sinh. - Nhận xét tiết học, yêu cầu HS vận dụng tốt các điều học được qua 5 bài đạo đức, chuẩn bị bài sau. _____________________________________________________ Thứ tư, ngày 27 tháng 12 năm 2023 Tiếng Viêt: Bài 31: CÂY BÚT THẦN (T1+2) ĐỌC MỞ RỘNG

