Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS thêm trân trọng đồng tiền khi sử dụng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 8: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 8. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nề nếp lớp học ổn định. Một số em có sự tiến bộ trong học tập như : Đạt, Ngân, Quân,... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp: Đức Nhân, Việt Nhật, Ngọc Hoa, Anh Khôi,... Một số em đọc còn yếu: Nhân, Nhật. b. Phương hướng tuần 9: - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. tuần 9. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
- nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần - HS chia sẻ. trước. - GV mời HS ngồi theo nhóm 4, lần lượt kể cho các bạn nghe về trải nghiệm của mình. - HS thảo luận, sau đó chia sẻ b. Hoạt động nhóm: trước lớp - HDHS thảo luận theo nhóm 3 về cách giữ gìn đồng tiền sao cho tiền không bị hỏng, không bị mất, không để kẻ xấu nảy lòng tham muốn lấy tiền của chúng ta. Câu hỏi thảo luận: + Vì sao cần giữ gìn đồng tiền? + Em lựa chọn cách giữ tiền như thế nào? - HS thực hiện. Vì sao? - Thực hành gấp ví tiền từ tờ bìa. - Khen ngợi, đánh giá. - HS thực hiện. 3. Cam kết hành động. Em hãy nhờ bố mẹ sắm con lợn đất (heo đất) để bỏ tiền lẻ, hưởng ứng phong trào “Tiết kiệm tiền, làm việc tốt”. ____________________________________ TUẦN 9: Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: Tiết 22: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ: “ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Nghe tổng kết phong trào góp sách cho “Tủ sách anh em ”, hưởng ứng phong trào “Nhật kí tình bạn” . - HS biết chia sẻ về phong trào góp sách cho "Tủ sách anh em" - HS hưởng ứng phong trào "Nhật kí tình bạn" 2.Năng lực chung: - Giúp HS thực hành sử dụng sách. 3.Phẩm chất:
- - Giáo dục HS biết giữ gìn sách cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a. Đối với GV: - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống, - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, cùng chuẩn bị với HS trang phục, vật dụng cho các tiểu phẩm. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. - Biểu diễn các tiểu phẩm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: Phần 1: Nghi lễ -HS ổn định hàng ngũ 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 4D - HS lắng nghe. - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: Ưu điểm Tồn tại. - GVTPT phát động phong trào tuần 9 Phần 2: CHỦ ĐỂ: HƯỞNG ỨNG TUẦN - HS lắng nghe. LỄ: “ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI” - GV tổ chức cho hs được chia sẻ về phong trào góp sách cho "Tủ sách anh em" - GV phổ biến đợt thi đua: Quyên góp sách HS quyên góp mỗi em/ 1 quyển cho tủ sách anh em. - Phát động hưởng ứng phong trào "Nhật kí - HS chia sẻ, các HS khác lắng tình bạn" nghe, quan sát, cổ vũ. - GV mời một số HS chia sẻ về quyên góp sách của tổ mình. - GV khen ngợi học sinh có ý thức giữ gìn -HS lắng nghe sách cẩn thận.
- - GV tuyên dương các học sinh có ý thức -HS lắng nghe và thực hiện thực hiện tốt cách giữ gìn sách cẩn thận. 3.Vận dụng: - Nhắc nhở cả lớp thực hiện quyên góp sách cho tủ sách nhân ái và chia sẻ trước lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 ( TIẾT 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho lớp hát bài hát. - Cả lớp hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài: -HS quan sát.
- + Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong ( màu vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong các tuần từ tuần 1 – 8. + Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội dung các bài đọc. - Đọc nội dung và lựa chọn đáp án - GV yêu Ghép nội dung với tên bài đúng. đọc. - Đáp án: 1 – c; 2 - a; 3 - e; 4 - d; 5 - b - GV nhận xét- tuyên dương * Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và - HS đọc trả lời câu hỏi. - Gọi HS đọc lại 6 văn bản đã học, trả - HS nhận xét. lời các câu hỏi có trong bài. - GV nhận xét - tuyên dương – chốt đáp án đúng. -HS trả lời. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. -Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo kg. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát bài: Vào rừng hái hoa. - HS hát và vận động theo bài hát - GV nhận xét,kết nối vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) 12kg + 23 45kg + 20kg 9kg + 7kg kg 13kg – 9kg 60kg – 40kg b) 42kg – 30 g - Tính nhẩm hoặc đặt tính. - GV nêu: + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế - Đơn vị đo ở kết quả. nào? + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh. - Câu a: - 1 - 2 HS trả lời. + HS quan sát tranh. - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả ngỗng nặng 7kg. lời câu hỏi. - Con gà cân nặng 3kg. - Câu b làm tương tự câu a. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS quan sát tranh. - Gọi HS đọc YC bài. - Bao thứ nhất nặng 30kg, bao - Quan sát tranh. thứ 2 nặng 50kg. - Bài toán cho biết gì? - Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của cả hai bao? - Bài toán yêu cầu gì? - HS làm bài vào vở và chia sẻ
- bài - YCHS thực hiện giải bài vào vở. Bài giải Cả hai bao thóc cân nặng là: 30 + 50 = 80 (kg) Đáp số: 80kg. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - HS quan sát tranh. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu bài toán và làm bài - Quan sát tranh. vào vở. - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. a) Bài giải Rô – bốt B cân nặng là: 32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg. b) Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: 32 - 2 = 30 (kg) Đáp số: 30 kg. - Rô – bốt B. - Rô – bốt C. + Rô – bốt nào cân nặng nhất? + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nhắc lại tên bài. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ CHIỀU Toán: LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết đơn vị đo lít. 2. Năng lực chung: Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: -Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS chơi trò chơi: Bông hồng tặng cô YCHS thi hái những bông hoa hồng đẹp nhất -HS chơi để dành tặng mẹ và cô giáo bằng cách trả lời nhanh và đúng các câu hỏi. -GV nhận xét, tuyên dương HS và kết nối vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: (24’) - GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.62: - 2 - 3 HS trả lời. + Hình dạng bình và cốc như thế nào? + Cái bình to hơn cái cốc. + Cái nào đựng được nhiều nước hơn? Cái nào - Cái bình đựng được nhiều đựng được ít nước hơn? nước hơn, cái cốc đựng được - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng được ít nước hơn. nhiều hơn, dung tích của cốc đựng được ít - HS lấy ví dụ và chia sẻ. hơn. -HS quan sát- trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần a sgk/tr.62: - Được 4 cốc. + Lượng nước ở bình rót ra được mấy cốc? - Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần b sgk/tr.62: - 2 - 3 HS đọc. - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có - HS quan sát. lượng nước trong chai, ca là 1 lít. - Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, viết tắt là l. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 lít. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít?
- 3. Hoạt động luyện tập- thực hành: (3’) Bài 1: -HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - HS so sánh và trả lời. - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với lượng + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa nước ở chai rồi lựa chọn câu trả lời đúng. đầy 1 chai và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - HS đọc: mười lít, ba lít, hai - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình. lít, năm lít, hai mươi lít. - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô trống. - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 - 3 HS đọc. Bài 3: - 1 - 2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. a) HS viết: Lượng nước ở bình - Bài yêu cầu làm gì? A là 4 cốc. Lượng nước ở bình - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: B là 6 cốc. - Viết số cốc nước vào ô trống? b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài toán có lời văn. - So sánh lượng nước ở bình B nhiều hơn Bài giải lượng nước ở bình A là mấy cốc? Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là: 6 – 4 = 2 (cốc) Đáp số: 2 cốc - GV nhận xét, khen ngợi HS. -HS trả lời 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - Bằng nhau. - Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong bình và cốc như thế nào? - Nhận xét giờ học. -Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ___________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG _______________________________ Luyện toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện các phép tính; điền số và giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất : Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2- 3 trong 4 bài tập; học sinh khá; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):
- Bài 1. Tính: Bài 1: Tính nhẩm: Kết quả: 11- 4 = 12 – 8 = 11- 4 = 7 12 – 8 = 4 15 – 7 = 17 – 8 = 15 – 7 = 8 17 – 8 = 9 13 – 9 = 16 – 9 = 13 – 9 = 4 16 – 9 = 7 Bài 2: Số? Kết quả: 6 + ... = 15 7 + = 13 6 +9 = 15 7 + 6 = 13 17 - = 8 8 + = 12 17 - 9 = 8 8 + 4 = 12 3 + = 11 14 - = 6 3 + 8 = 11 14 – 8 = 6 Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau: Bài giải Hà có: 9 bông hoa Lan có số bông hoa là: Lan nhiều hơn Hà: 5 bông hoa 9 + 5 =14( bông) Lan có: ... bông hoa? Đấp số: 14 bông Bài 4: Trong rổ có 25 quả na. Mai Giải kiểm tra thì có 12 quả xanh, số còn a) Trong rổ có số quả na chín là: lại đã chín. 25 – 12 = 13 (quả) a) Hỏi trong rổ có bao nhiêu quả na b) Trong rổ còn lại số quả na chín là: chín? 13 – 8 = 5 (quả) b) Mai lấy 8 quả na chín đi biếu ông Đáp số: a) 13 quả bà. Hỏi trong rổ còn lại bao nhiêu b)5 quả quả na chín? c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng
- sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe - viết - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát. - HS hát. - GV nêu mục tiêu bài học. - HS nghe. 2. Khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. Cô giáo lớp em 2 khổ thơ đầu.
- - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2 - 3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết. - HS luyện viết. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS tự soát lỗi chính tả. - HS soát lỗi. - Kiểm tra bài - nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ - Gọi HS đọc YC. - HS quan sát, lắng nghe. - Cho HS suy nghĩ để nêu ghi đáp án của - HS thực hiện. mình bạn nào làm nhanh, đúng giơ tay phát biểu. - HS nêu. Đáp án: a- trống; b- chổi; - GV nhận xét – chốt. c- bảng; d- bàn . 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? -HS trả lời. - GV nhận xét giờ học. -HS lắng nghe -Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................... ............................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát. - HS hát. - GV nêu mục tiêu bài học. - HS nghe. 2. Hoạt động khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Viết tên đồ vật trong mỗi hình - Gọi HS đọc yêu cầu. + Quan sát các đồ vật trong tranh. - HS thực hiện. + Nói tên đồ vật. - HS nhận xét. - GV nhận xét – chốt. * Hoạt động 2: Hỏi đáp về công dụng của từng đồ vật ở bài tập 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. -HS đọc yêu cầu + Đọc câu mẫu trong SHS. - HS thực hiện. + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở BT5. + Hỏi đáp về công dụng của đồ vật. +HS trả lời về công dụng của từng - GV nhận xét - chốt. đồ vật * Hoạt động 3: Ghép các từ ngữ để tạo thành 4 câu nêu đặc điểm. - HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm việc theo nội dung: - Hs làm bài + Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật) - HS trình bày. + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ đặc điểm) - HS nhận xét. + Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho phù hơp với hàng dưới. - GV nhận xét - chốt - tuyên dương. -HS trả lời. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS lắng nghe - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. -Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ________________________________ Đạo đức THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế của cuộc sống. - Biết sắp xếp gọn gàng góc học tập cũng như giữ vệ sinh nhà cửa gọn gàng ngăn nắp. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học), siêng năng, gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: Máy tính và phiếu các tình huống để HS thực hành. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát. - HS hát. - GV nêu mục tiêu bài học. - HS nghe 2. Hoạt động khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Cho HS thực hành đóng vai “biết nhận lỗi và sữa lỗi”qua tình huống: Làm rơi hộp bút của bạn. - HS thực hiện. - HS nhận xét. • Các tổ tự dựng thành câu chuyện, phân vai rồi lên đóng vai trước lớp. • Cả lớp nhận xét. * Hoạt động 2: Kể lại việc học tập,sinh -HS đọc yêu cầu hoạt đúng giờ của em khi ở nhà cũng như khi ở lớp. - HS thực hiện. - GV nhận xét - chốt đáp án. +HS trả lời về việc học tập và sinh hoạt đúng giờ.
- * Hoạt động 3: HS đóng vai sắp xếp sách - HS đọc yêu cầu. vở, đồ dùng học tập trong góc học tập một cách bừa bộn, khi bạn gọi đi học em tìm - HS thảo luận mãi không ra... - HS trình bày. - GV nhận xét - chốt - tuyên dương. - HS nhận xét. * Hoạt động 4:. HS đọc bài thơ “Khi mẹ vắng nhà”. -HS trả lời. Hỏi: -HS lắng nghe • Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà? • Việc làm của bạn nhỏ đã thể hiện tình cảm như thế nào với mẹ? • Em hãy đoán xem mẹ bạn nhỏ nghĩ gì khi thấy việc làm của bạn ?. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà các em cần sắp xếp gọn gàng, sách sẽ góc học tập của mình cũng như của gia đình. - GV nhận xét giờ học. -Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát. - HS hát. - GV nêu mục tiêu bài học. - HS nghe. 2. Hoạt động luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài theo mẫu. - HS làm bài. a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l - Nhận xét, tuyên dương HS. 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? - Lưu ý đơn vị đo. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quan sát. sgk/tr.64: - YCHS tự làm vào vở. - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Cho HS chia sẻ. a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l - Nhận xét, tuyên dương. b) 1l + 2l + 5l = 8l Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quan sát. sgk/tr.64: - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - YCHS tự làm vào vở. 5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l - Cho HS chia sẻ. 15l – 5l = 10l - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quan sát. sgk/tr.65: - HS đếm. + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật? a) HS tính. + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó rồi ghi kết quả vào bảng. - Yêu cầu HS quan sát bảng kết Đồ vật Bình Ấm Xô Can quả vừa tính. Số lít 2l 3l 5l 7l
- nước - HS quán sát. + So sánh các số ở bảng để xem đồ - Can đựng nhiều nước nhất. vật nào đựng nhiều nước nhất và - Ấm đựng ít nước nhất. đồ vật nào đựng ít nước nhất. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - GV nêu bài toán. - 1 - 2 nêu. + Bài toán cho biết gì? - Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l nước mắm vào các chai. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước mắm? - YCHS giải bài vào vở. - HS làm bài vào vở và chia sẻ bài Bài giải Trong can còn lại số lít nước mắm là: 15 – 7 = 8 (l) Đáp số: 8l - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? - Ki – lô – gam, lít. - Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để - Đo khối lượng. đo gì? - Đo dung tích. - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________ CHIỀU Tự nhiên và Xã hội BÀI 8: AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường.
- - Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn khi ở trường. • Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác thông qua các trò chơi Bịt mắt bắt dê, Tìm những cánh hoa”. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết xử lí các tình huống - Năng lực tự chủ, tự học: Biết viết bản cam kết * Phẩm chất: - Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác. - Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường. GDKNS cho hs biết cách chơi những trò chơi không nguy hiểm và cách phòng tránh khi tham gia các hoạt động: học tập, lao động, vui chơi, ở trường hoặc ở nhà. Tích hợp môn Đạo đức, bài: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”. - HS tích cực tham gia trò chơi. Sau khi chơi, GV nêu câu hỏi: - Các em có vui không? - HS trả lời. - Trong khi chơi có em nào bị ngã không? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành HĐ1. Những hoạt động/tình huống nên thực hiện và không nên thực hiện để phòng tránh nguy hiểm, rủi ro. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tìm những cánh hoa”. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị 2 hình chậu hoa - HS chú ý lắng nghe. về hoạt động vệ sinh sân trường để HS gắn cánh hoa như gợi ý trong SGK (số lượng cánh hoa có thể nhiều hơn). - Dán hình chậu hoa lên bảng. - Phân công chậu hoa cho mỗi nhóm.
- - GV phổ biến cách chơi: + Chia lớp thành 2 các đội + Phát cho mỗi đội chơi một bộ cánh hoa. - HS nghe GV phổ biến cách chơi. + Khi GV phát lệnh “Bắt đầu”, thành viên của mỗi đội thảo luận và ghi những việc nên làm và không nên làm vào các cánh hoa, sau đó nhanh chóng lên gắn vào bông hoa của nhóm mình. + Đội nào dán đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương các bạn chơi tốt. - HS tích cực tham gia trò chơi. => GV chốt: những hoạt động/ tình huống - HS theo dõi, cổ vũ cho các đội. nên thực hiện và không nên thực hiện để - Bình chọn nhóm thắng cuộc. phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường. - HS nhắc lại. HĐ2. Xử lí tình huống. - GV cho HS quan sát hình, nêu tình huống trong hình - GV chia nhóm, nêu nhiệm vụ: đưa ra - HS quan sát hình, nêu tình huống cách xử lý tình huống: TH1: Hai bạn nhỏ đang định rủ + Em nhắc nhở hai bạn như thế nào?... nhau trốn vào bể bơi của trường. - Tổ chức cho HS thực hành đóng vai xử lí TH2: 1 bạn nghịch ổ điện. tình huống. TH3: Hai bạn đá bóng trong lớp - Nhận xét, tuyên dương nhóm đưa ra cách học vào giờ ra chơi. xử lí tình huống phù hợp. - Nhóm nhận nhiệm vụ (mỗi nhóm => GV chốt: Việc làm của các bạn trong xử lí một tình huống cụ thể trong tình huống là sai vì có thể gây nguy hiểm PHT). cho các bạn. - HS đóng vai xử lí tình huống. HĐ3. Viết lời cam kết của em. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân: - HS chú ý. (Gợi ý và hướng dẫn để HS viết vào phiếu - HS hoạt động cá nhân: Viết lời bài tập điều cam kết để đảm bảo an toàn cam kết để đảm bảo an toàn khi khi tham gia các hoạt động ở trường.) tham gia các hoạt động ở trường. - Tổ chức cho HS chia sẻ những điều mình LỜI CAM KẾT CỦA EM đã cam kết và lý do vì sao em lại cam kết điều đó. 1. Không trèo lên lan can lớp (Nếu HS chưa hoàn thành, GV dặn dò HS học.

