Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 44 trang Minh Ngọc 27/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 8: Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỂ "NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH" 1.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết nghe chia sẻ về chủ để "Người tiêu dùng thông minh" - HS chia sẻ với bạn về sự tiêu dùng thông minh. 2. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1: Nghi lễ 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 4C - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: - HS lắng nghe Ưu điểm Tồn tại. - HS theo dõi - GVTPT phát động phong trào tuần 7 Phần 2: CHỦ ĐỂ "NGƯỜI TIÊU DÙNG - HS lắng nghe. THÔNG MINH" Chủ đề sinh hoạt ngày hôm nay các em được biết cách làm người tiêu dùng thông minh: THẾ NÀO LÀ NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH?
  2. - Tiêu dùng: việc sử dụng những của cải vật chất (hàng hóa và dịch vụ) để thỏa mãn các nhu cầu của xã hội. - Người tiêu dùng: người mua sắm và sử - HS thực hiện yêu cầu. dụng những sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân, gia đình hoặc một nhóm người. - Người tiêu dùng thông minh: biết trang bị cho mình cách chọn lọc, biết đánh giá và sử dụng thông tin một cách hợp lí trong từng trường hợp tiêu dùng cụ thể. Người tiêu dùng thông minh là người biết chi tiêu thông minh, phân chia các khoản -HS lắng nghe. tiền sao cho phù hợp với món đồ mình có ý định mua, chỉ tập trung chi tiền vào những món đồ thực sự cần thiết. Đồng thời biết lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không làm tổn hại đến môi trường, tính mạng, sức khỏe của mình và của người khác; thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ. Cái gì cần đến mới mua Đừng thấy cứ thích là “đua đòi” liền Chớ nên phung phí bạc tiền Rồi khi đau ốm làm phiền người thân Chi tiêu nhớ khéo đong, cân Nhớ là tiết kiệm, không cần ki bo NỘI DUNG BÀI HỌC - Luôn mua những thứ cần thiết, có giá trị sử dụng cao. - Thường tìm hiểu các thông tin về sản phẩm (chất lượng, cách sử dụng ) trước khi mua. - Không bị tác động và quyết định vội vã
  3. bởi các thông tin quảng cáo, khuyến mại. - Thường xem kĩ các điều khoản có liên quan trong việc mua và sử dụng sản phẩm. - Luôn có kế hoạch chi tiêu một cách chủ động, phù hợp với điều kiện. - Thường xuyên cập nhật thông tin về thị trường hàng hóa. 3. Vận dụng: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS không chi tiền ăn sáng vào việc mua kẹo bánh không rõ nguồn gốc ở cổng trường. - Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày để chi tiêu tiền hợp lí. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt: BÀI 15: ĐỌC : CUỐN SÁCH CỦA EM ( TIẾT 1+ 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin - Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách 2.Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh. 3.Phẩm chất:
  4. - Biết trân trọng, việc đọc sách, rèn thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT : 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS Quan sát và chia sẻ. - GV y/c HS đoán: - 2 - 3 HS chia sẻ. + Cuốn sách viết về điều gì? + Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? + Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng . - Cả lớp đọc thầm. chỗ. - Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng chữ - 2 - 3 HS luyện đọc. lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà - 2 - 3 HS đọc. xuất bản, mục lục. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS chia đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì. + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về + Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa sách. điều gì. + Đoạn 3: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa sách. + Đoạn 3: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết. - Luyện đọc đoạn: GV tổ cho HS luyện đọc - HS đọc . - GV đọc bài - HS theo dõi, đọc thầm. TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập, thựchành:
  5. * Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi. (13’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.64. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện bài. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1. Chọn từ ngữ ở cột A với nội dung C1: Tên sách – thường chứa thích hợp ở cột B. đựng nhiều ý nghĩa. Tác giả - người viết sách báo. Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời. Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng. Câu 2. Qua tên sách, em có thể biết được điều gì? C2: Gv mời 1 HS đọc đoạn 1. – nêu -HS đọc và trả lời + Biết được nội dung của sách Câu 3. Sắp xếp các thông tin theo đúng trình .. tự trong bài đọc C3: 1. C; 2. A; 3. D; 4. B. Câu 4. Đọc mục lục C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các mục Xương rồng, Thông, Đước. - GV hướng dẫn HS cách tra mục lục của một b. Để tìm hiểu về cây xương cuốn sách. rồng, em phải đọc trang 25 * Hoạt động 2: Luyện đọc lại: (2’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS theo dõi. - HDHS luyện đọc toàn bài thêm ở nhà. * Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc: (12’) Bài 1:
  6. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - 2 - 3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2 - 3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí bài. do vì sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - 1 - 2 HS đọc. - HDHS nói tiếp để hoàn thành câu. - HS nêu - Gọi HS trả lời. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung đã học. - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe. nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu cảm nhận của mình. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Toán: BÀI 14: LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
  7. 3.Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1, Hoạt động mở đầu: (3’) . Khởi động: HS nghe hát tập thể bài : Em học Toán - GV tổ chức cho HS nghe- hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về các phép tính trừ (qua 1)0 trong phạm vi 20. - GV ghi tên bài: Luyện tập -HS ghi vở 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm bài - nêu - Gọi HS đọc bài - GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ). - Nhận xét, tuyên dương HS. Củng cố các phép cộng, phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi: - 1 - 2 HS trả lời. + Có mấy chuồng chim? Trên mỗi + Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 chuồng ghi số nào? và 6 + 7 là chuồng ghi số 13. + Có mấy con chim? Nêu từng phép + Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 tính ứng với con chim đó? và 7 + 8 là chuồng ghi số 15.
  8. - GV yêu cầu HS tính kết quả của các + Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 phép tính ghi trên các con chim rồi tìm và 14 – 5 là chuồng ghi số 9. chuồng chim cho mỗi con chim. - HS chia sẻ. - GV - HS Nhận xét. Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV hỏi : Bài toán cho biết gì? Bài toán - HS thực hiện trả lời hỏi gì? + Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu Bài giải quyển sách và vở ta làm phép tính gì? Số quyển sách và quyển vở trên giá là: Thì các em làm bài vào vở. 9 + 8 = 17 ( quyển) - Gọi HS chia sẻ bài làm. Đáp số: 17 quyển vở và sách - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (2’) - Hôm nay em học bài gì? - HS nhắc lại tên bài. - Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10) - HS lấy ví dụ. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ CHIỀU Toán: LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: + Thực hiện được phép cộng trừ (qua 10) trong phạm vi 20 Biết dựa vào phép cộng để suy ra kết quả phép trừ tương ứng; biết tìm số thích hợp với dấu “ ?” trong phép cộng, phép trừ. mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
  9. + Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20. 2.Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm , HS bước đẩu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận TOÁN học,... 3.Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động GV tổ chức cho HS hát tập thể bài : Lớp - HS hát và vận động theo nhạc chúng ta đoàn kết. - GV giới thiệu, ghi tên bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8, 9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực hiện làm phép trừ. b) GV cho học sinh làm bài vào vở, - Gọi HS đọc bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. -HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính nào? + Phép cộng, phép trừ.
  10. Muốn tính biểu thức này ta làm thế nào? + Ta tính từ trái qua phải. - GV cho HS làm bài vào vở, -HS làm bài – chữa bài a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8 - Nhận xét, tuyên dương. b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15 Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? - 1 - 2 HS trả lời. + Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức - HS thực hiện tranh ta làm thế nào? Bài giải - Cho HS làm bài vào vở. Mai vẽ được số bức tranh là: - GV quan sát, HS. 11 – 3 = 8 ( bức tranh ) - Nhận xét, đánh giá bài HS. Đáp số: 8 bức tranh. 3. Vận dụng trải nghiệm: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu kq - 1 - 2 HS trả lời. của phép trừ đó. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức BÀI 4. YÊU QUÝ BẠN BÈ ( Tiết 1) I. MỤC TIÊU Sau bài học này, HS sẽ: Năng lực đặc thù: – Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè. – Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè. Năng lực chung: – Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. Phẩm chất: – Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
  11. II. CHUẨN BỊ - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV HĐ của HS 1. Kiểm tra: - Em đã làm những gì để thể hiện sự yêu quý, kính trọng thầy cô giáo? - 2 HS nêu - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Bài mới 2.1. Khởi động - HS hát - YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết” - Tình cảm của các bạn trong bài hát được thể hiện - HSTL như thế nào? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS nghe và viết vở - GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè 2.2. Khám phá - HS mở SGK theo yêu cầu của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu một bài học quý về tình bạn. - HS nghe - GV yêu cầu HS mở sách giáo khoa, trang 18 và nêu nhiệm vụ: Các em hãy đọc câu chuyện Sẻ và Chích. Nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê? + Chích đã làm gì khi nhặt được những hạt kê? + Em có nhận xét gì về việc làm của Chích và Sẻ? + Sẻ đã nhận được từ chích bài học gì về tình bạn? - HS đọc truyện - GVYC HS đọc truyện - HS thảo luận. - GV YC HS thảo luận.
  12. - GV nhận xét kết quả trả lời, NX, bổ sung, Tuyên - HS NX dương Hoạt đông 2: Tìm hiểu những việc em cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh. HS thảo luận nhóm 4 Nhiệm vụ: Quan sát tranh trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó thể - HS TL nhóm, trả lời câu hỏi hiện điều gì? - GV đi tới các nhóm, hỗ trợ cho nhóm gặp khó khăn trong thảo luận - - YC Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận. - Đại diện nhóm trả lời - - GV nhận xét, kết luận - HS khác nhận xét GV hỏi: - Em hãy kể thêm những việc cần làm để thể hiện sự - HS làm việc cá nhân, suy yêu quý bạn bè? nghĩ, trả lời - GV nhận xét, kết luận: Một số việc khác thể hiên sự yêu quý bạn bè như: Lắng nghe, chúc mừng khi bạn có niềm vui, hỏi han khi bạn có chuyện buồn 3. Củng cố dặn dò - Nêu những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn - HS TL bạn bè? - Về nhà các em chuẩn bị sắm vai xử lý 2 tình huống theo tổ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 7: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù:
  13. - Kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự kiện này. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của bản thân trong ngày hội đọc sách. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết giới thiệu về cuốn sách em yêu thích - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết lập được kế hoạch đọc sách của mình - Tích cực đọc sách và tham gia vào các hoạt động trong ngày hội này. Phẩm chất: - Tuyên truyền cho hoạt động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc, học tập những điều hay từ sách. - Bổ sung: Giáo dục cho hs về việc đọc sách sẽ biết được nhiều điều bổ ích trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK (Một số tranh ảnh về ngày hội đọc sách của trường - nếu có; Cuốn sách em yêu thích) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động *Tổ chức cho HS giải câu đố - HS thi nhau giải câu đố (Đ/án: Quyển - Có mép, có gáy, không có mồm, sách) Ai yêu, ai quý sẽ càng thông minh Chỉ là trang giấy xinh xinh Nhìn vào là biết càng tinh chuyện đời. - 2-3 HS nêu. - Cũng gáy, cũng ruột đàng hoàng, Cổ, kim, nhân loại thế gian đều cần. 2. Luyện tập *Hoạt động 2: Chia sẻ về cuốn sách em yêu thích. - YC HS quan sát hình trong SGK, thảo - HS quan sát, thảo luận sau đó chia sẻ luận theo nhóm. trước lớp. + Trong hình là hoạt động gì?
  14. + Các bạn đang nói về cuốn sách nào? + Em đã đọc cuốn sách này chưa? + Em thích nhân vật nào trong cuốn - HS quan sát, trả lời. sách đó? + Vì sao em thích nhân vật đó?... - Tổ chức cho HS giới thiệu với bạn - HS chia sẻ nhóm đôi sau đó chia sẻ hoặc giới thiệu trước lớp cuốn sách em trước lớp. yêu thích. - GV động viên, khen ngợi. 3. Hoạt động lập kế hoạch đọc sách - HD HS lập kế hoạch đọc sách trong - HS lập kế hoạch đọc sách, chia sẻ với tháng. bạn. + Thời gian đọc + Tên cuốn sách + Nhân vật yêu thích + Những điều học được từ cuốn sách *Tổng kết: - YC HS đọc và chia sẻ với bạn suy nghĩ - HS chia sẻ. của mình về lời chốt của Mặt Trời. - Nói những hiểu biết về hình chốt + Hình vẽ gì? + Lời nói trong hình thể hiện điều gì? + Em đã làm gì để tuyên truyền cho việc đọc sách?... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng - Thực hiện kế hoạch đọc sách, kể với - HS lắng nghe, thực hiện. bố mẹ người thân về nội dung cuốn sách em đã đọc, những điều hay em đã đọc từ cuốn sách. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________
  15. Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt: VIẾT CHỮ HOA G. (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài hát: Bé học chữ - HS hát và vận động theo nhạc. cái. - HS lắng nghe- ghi vở - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: (24’) * Hoạt động 1:Viết chữ hoa. - GV gọi cho HS nêu: - 2 - 3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. - HS quan sát. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát, lắng nghe. G. - YC HS viết. - HS luyện viết. - GV nhắc lại cách viết chứ hoa G. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS đọc câu ứng dụng - GV trình chiếu video cho HS xem, lưu ý - HS quan sát cách viết mẫu trên cho HS: màn hình. - GV giải nghĩa: Nếu giao du với người xấu - HS lắng nghe
  16. ta sẽ bị tiêm nhiễm thói hư tật xấu, ngược lại nếu ta chơi với người tốt ta sẽ học những điều tốt đẹp - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu - HS theo dõi ứng dụng. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì -HS trả lời sao phải viết hoa chữ đó? - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa G đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ a tiếp liền với điểm kết thúc nét 2 của chữ viết hoa G. - Câu “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng” - Gồm 8 chữ gồm mấy chữ? - Con chữ G cao 4ly, con chữ g, h - Nêu độ cao của các con chữ ? cao 2,5 li, con chữ đ cao 2 li . - Khoảng cách giữa các chữ là 1 nét tròn, giữa các con chữ là nửa nét - Nêu khoảng cách giữa các chữ, con chữ? tròn. - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các con chữ. - HS theo dõi - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng sáng. * Hoạt động3: Luyện tập thực hành, - GV yêu cầu HS đọc lại câu ứng dụng - HS theo dõi - HS đọc. - GV cho HS thực hiện phần luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng ở nhà. - HS theo dõi, thực hiện viết ở nhà * Nhắc HS nhờ bố mẹ chụp lại bài viết cho và chụp lại bài viết cho GVKT GV 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Chữ hoa G.
  17. - Chữ hoa E gồm mấy nét? - Chữ hoa G gồm 2 nét. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2.Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên). - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động: - Nói những điều em thích về trường em? - 2-3 HS chia sẻ. - Chốt kiến thức. - Cho HS quan sát tranh: mỗi bức tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức
  18. mới: (14’) * Khám phá: Nghe kể chuyện. - GV kể câu chuyện lần 1 kết hợp chỉ các - HS làm việc chung cả lớp. hình ảnh trong 4 bức tranh. - GV kể câu chuyện lần 2 và thỉnh thoảng - HS quan sát tranh và nêu nội dung dừng lại hỏi tiếp theo là gì ? HS kể cùng từng tranh. GV. - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh. + Họa mi, vẹt và quạ nói chuyện gì với - HS trả lời. nhau? -.+ Họa mi, vẹt và quạ đến gặp chim hoàng oanh về chuyện gì? 3. Hoạt động: Luyện tập, thựchành: (10’) * Hoạt động: Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. -HS nhìn tranh kể lại từng đoạn câu - GVYC HS, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới chuyện. tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn - HS khác nhận xét bạn kể. 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể. - HS kể nối tiếp đoạn, cả câu chuyện. - GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết - HS nhận xét. câu chuyện). - Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen - Câu chuyện khuyên chúng ta ai ngợi. chăm chỉ sẽ thành công. - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - Kể cho người thân nghe câu chuyện: Họa mi, vẹt và quạ. - GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh - HS theo dõi. và đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh để nhớ nội dung câu chuyện. + Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho - HS kể câu chuyện. người thân nghe.
  19. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung đã học. dung đã học. + Nghe – kể được câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. -Tiếp nhận ý kiến. - Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Toán: BÀI 14: LUYỆN TẬP ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: + Thực hiện phép cộng, phép trừ qua 10 trong phạm vi 20, tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ; HS được củng cố, rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20. 2.Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm , HS bước đẩu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận TOÁN học,... 2.Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  20. 1. Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát - GV tổ chức cho HS hát tập thể. Em học toán. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe. các em lập và ghi nhớ, vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về các phép tính trừ trong bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - GV ghi tên bài: - HS ghi tên bài. 2. Hoạt động Luyện tập: ( 24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Đọc tên từng con vật và phép tính tương + Kết quả: ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết quả của 14 - 6 = 8; 7 + 7 = 14 phép tính và tên thức ăn ở cột 2. 5 + 6 = 11; 16 – 9 = 7 + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả 17 – 8 = 9; tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn tương ứng với mỗi con vật. - Gọi HS trình bày kết quả. - 1 - 2 HS trả lời. Vậy thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ là chuối; thức ăn của chó là khúc xương; thức ăn của voi là cây mía; thức ăn của tằm là lá dâu. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? a) Đáp án B b) Đáp án C. - GV cho HS tính kết quả từng phép tính ý a và ý b sau đó chọn đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 - 3 HS đọc.