Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GÓC HỌC TẬP CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm - HS cùng chia sẻ niềm vui của mình khi có thể sắp xếp đồ dùng học tập ngăn nắp và tự hào về điều này. - Năng lực giao tiếp: Mạnh dạn khi nhận xét và trình bày trước tập thể - Thực hiện rèn luyện sự ngăn nắp, cẩn thận và rèn tính thẩm mỹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: 1 số hình ảnh góc học tập đẹp, ngăn nắp - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho cả lớp nghe hát bài : Lớp chúng mình Cả lớp nghe hát bài : Lớp chúng 2. Tổng kết tuần. mình và vận động theo nhạc. a. Sơ kết tuần 6 - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng động của tổ, lớp trong tuần 4 báo cáo tình hình tổ, lớp. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Trong tuần thời tiết mưa nhưng các em đi học đều, đúng giờ. - Chấp hành tốt nội quy của trường, của lớp học. - Nhiều em ý thức học bài tốt, chăm phát biểu. Nhiều em có chữ viết đẹp: Gia Hân, HS lắng nghe
- Khánh Huyền, Hà Vy, Bảo Trân, Hồng Minh,... - Đọc bài có nhiều cố gắng: Phương Vy, Đình Đan, Ngọc Hoa,... * Tồn tại Một số em cần rèn chữ viết, viết chữ còn cẩu thả, viết chậm, sai chính tả: Nhân, Nhật, Thuỳ Ngân,... - Cần rèn đọc và giải toán: Nhân, Nhật, Đạt, Đan, P.Vy. -Vẫn còn 1 số em chưa chú ý học: Sang, Kiệt, Ngọc, Ngân,... b. Phương hướng tuần 7 - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. Sinh hoạt 15 phút có chất lượng. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Nghiêm túc thực hiện các nội quy lớp tuần 7. học - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. Tích cực đăng kí và tham gia cuộc thi Trạng nguyên Tiếng Việt, Trạng nguyên Toàn tài - Tích cực tập văn nghệ chuẩn bị chào mừng ngày 20/11 -Tiếp tục duy trì các hoạt động: vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - Tham gia các hoạt động Đội sao 3. Trải nghiệm - HS chia sẻ theo cặp đôi. . Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV mời HS ngồi theo tổ, chia sẻ niềm vui khi tự sắp xếp đồ dùng học tập qua bức ảnh chụp hoặc tranh vẽ. - HS chia sẻ - GV hỏi HS một số câu gợi ý: Nhiệm vụ
- này, em làm lúc nào? Em đã làm gì để trang trí góc học tập? Có ai giúp em không hay em làm một mình? Có điều gì thú vị hay có khó khăn trong quá trình thực hiện - HS trả lời không? - GV hỏi HS: Khi đồ dùng học tập được sắp xếp gọn gàng, sạch đẹp, em cảm thấy thế - HS lắng nghe. nào? Kết luận: GV mời HS nhắc lại một bí kíp - Hs quan sát các em đã biết, đưa tấm bìa ghi: “Sống ngăn nắp – Nhắm mắt thấy đồ”. b. Hoạt động nhóm: - HS thực hành sắp xếp lại sách vở − GV mời HS quan sát bàn học và tìm ra bàn học nào đang gọn gàng nhất, tặng thưởng ngay cho HS của bàn đó. − GV dành thời gian ngắn để các HS còn lại dọn sách vở và đồ dùng học tập ngăn nắp trên bàn. Kết luận: Bàn học ngăn nắp khiến chúng ta thao tác học tập dễ dàng, nhanh nhẹn hơn. - Khen ngợi, đánh giá. 4. Cam kết hành động. − GV khuyến khích HS luôn giữ bàn học ngăn nắp, sẽ có những cuộc thi đột xuất tặng thưởng cho các bạn làm được. − GV gợi ý HS thường xuyên kiểm tra đồ dùng học tập: bút chì mòn, cùn thì gọt; đồ dùng bị bẩn thì lau, thiếu gì cần bổ sung cho đủ. ____________________________________________ TUẦN 7: Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM.
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ. - Biết và hiểu được ý nghĩa của NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20/10 - Biết cách tôn vinh người phụ nữ Việt Nam trong thời đại mới. - Nêu được những việc làm để tôn vinh người phụ nữ. - Năng lực đặc thù: • Tự tin giới thiệu được ý nghĩa của NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20/10. • Giao lưu, chia sẻ với các bạn về ngày 20/10. - Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên. • Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Phẩm chất: • Tích cực tham gia vào các hoạt động của trường, lớp. • Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm. • Vui vẻ, gắn kết với các thành viên trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Đối với GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PP III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1: Nghi lễ 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 4C - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: - HS lắng nghe Ưu điểm
- Tồn tại. - HS theo dõi - GVTPT phát động phong trào tuần 7 Phần 2: Tuyên truyền ngày Phụ nữ Việt - HS lắng nghe. Nam 20/10. - GV yêu cầu: + Tổ chức cho HS biểu diễn một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam. + Nghe nói chuyện về ý nghĩa ngày Phụ nữ - HS thực hiện yêu cầu. Việt Nam. + Nghe kể chuyện về những tấm gương phụ nữ Việt Nam tiêu biểu. - HS chia sẻ về bài hát, bài thơ về ngày lễ 20/10 với cả lớp. 3. Vận dụng: -HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. ___________________________________________ Tiếng Việt: BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: *Giúp HS: - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Yêu lắm trường ơi!, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. - Hiểu được nội dung bài đọc: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. 2. Năng lực chung:
- + Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài thơ). + Hình thành và phát triển năng lực văn học là sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về tình cảm, thái độ và mong muốn của bản thân. 3. Phẩm chất: + Có cảm xúc hãnh diện, tự hào về mái trường của mình. + Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè, thầy cô; có niềm vui đến trường; có tinh thẩn hợp tác trong khi làm việc nhóm. * GDBVMT:GD học sinh biết bảo vệ, giữ gìn trường học sạch sẽ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT : 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) a. Khởi động: - GV chiếu clip bài Em yêu - HS hát. trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân cho học sinh hát theo clip. - Có những sự vật nào được nhắc trong bài hát? - Cô giáo, bạn thân, bàn ghế - Bài hát nói về điều gì? - Tình cảm yêu thương dành - GV dẫn dắt, giới thiệu bài cho trường lớp. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu nhẹ - Cả lớp đọc thầm. nhàng. - HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc - HS luyện đọc. chưa đúng kết hợp giải nghĩa từ: xôn xao, xanh trời, - Luyện đọc nối tiếp - 2 - 3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc + HS đọc. đoạn . - HDHS luyện đọc. - 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lần lượt đọc. + Đọc cá nhân.
- + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. -GV đọc lại bài -HS theo dõi +1 HS đọc lại toàn bài TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi. (14’) * GV gọi HS đọc lần lượt từng câu hỏi trong sgk/ tr.56 và trả lời câu hỏi. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi -HS theo dõi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: lời đầy đủ câu. Câu 1: Đọc Khổ thơ tương ứng với từng bức - C1: Thứ tự tranh: 1,2,3: khổ tranh dưới đây: thơ 2,3,5. Câu2: Tìm những câu thơ tả các bạn học sinh - C2: Những câu thơ tả tả các trong giờ ra chơi? bạn học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào gương mặt, Bạn nào cũng xinh. Câu 3: Bạn nhỏ yêu những gì ở trường lớp của - C3: yêu hàng cây mát, yêu mình? tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu những lời giảng ngọt ngào của cô giáo. Câu 4: Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt lớp? ngào/ Thấm từng trang sách. - Nhận xét, tuyên dương HS. GV nhắc HS: * GDBVMT:GD học sinh biết bảo vệ, giữ gìn - HS lắng nghe Gv đọc. trường học sạch sẽ * Hoạt động 2: Luyện đọc lại. (2’) - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. - HDHS về nhà luyện đọc toàn bài.. * Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc. (10’)
- Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - 2 - 3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi - 2 - 3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - 1 - 2 HS đọc. - HDHS nối cột A với cột B. - HS làm bài. - Gọi HS nêu. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung. 4. Hoạt động vận dụng: (4’) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu nội dung đã học. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV tiếp nhận ý kiến. - HS nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: * GDBVMT:GD học sinh biết bảo vệ, giữ gìn trường học sạch sẽ ... ___________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận Toán học,...
- 2. Năng lực chung: - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các bài hát Em học toán. em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài - HS lắng nghe. toán có liên quan về các phép tính trừ (qua 1)0 trong phạm vi 20. - GV ghi tên bài: Luyện tập - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động Thực hành , luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Muốn điền số vào dấu? ta làm thế nào? - HS trả lời. Vận dụng cách tính đã học để tìm kết quả của các phép trừ dạng 11,12,13,14,15,16, 17, 18 trừ đi một số. - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS làm bài. - Gọi hs chữa bài. - Học sinh chữa bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt: BT1 củng cố, vận dụng cách tính nhẩm của các Phép trừ dạng 11,12,13,14,15,16, 17, 18 trừ đi một Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -.3 HS nêu. - GVHDHS làm 1 phép tính. - HS quan sát-nêu cách làm
- - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt: BT2 Củng cố các phép tính cộng trừ - Học sinh chữa bài. trong bảng cộng trừ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài, chữa bài, nêu cách làm. - HS trình bày. - GV- HS nhận xét. - HS nêu - Gv chốt: Củng cố các phép trừ theo cách tính nhẩm. - HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm bài: - HS lắng nghe. + Muốn tìm số để điền vào ô trống ta làm như thế + Muốn tìm số để điền vào ô nào? trống ta làm lấy 18 trừ đi 9 bằng 9 viết 9. - GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài. - HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Học sinh chữa bài. - GV chốt: Củng cố các phép trừ đã học để điền số. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi: - 1 - 2 HS trả lời. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài toán cho biết có 15 vận động viên đua xe đạp, 6 động viên đã qua cầu. + Bài yêu cầu làm gì? + Bài yêu cầu tìm còn bao nhiêu vận động viên chưa qua cầu? - Gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - HS nêu tóm tắt. - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. - HS làm bài và nêu. Bài giải: Số vận động viên chưa qua cầu là:
- 15 – 6 = 9 (vận động viên) Đáp số: 9 vận động viên - Phép tính trừ. - Nhận xét - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - HS lắng nghe. - GV chốt: Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - HS nhắc lại tên bài. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3’) - HS lấy ví dụ. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10) - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ... ... ________________________________________ CHIỀU Toán: BÀI 12: BẢNG TRỪ ( qua 10 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp TOÁN học. - Thông qua hoạt động ước lượng số đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học).
- - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. *HĐ TN hoạt động 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các - HS lắng nghe. em lập và ghi nhớ, vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về các phép tính trừ trong bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - GV ghi tên bài: Bảng trừ ( qua 10) 2. Hình thành kiến thức mới: ( 24’) - HS ghi tên bài. 2.1. Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47: + Gọi 1 HS đọc lại phần hội thoại? - 2 - 3 HS đọc. + YC HS đóng vai Minh Và Robot, chia sẻ kết + HS nhập vai và chia sẻ trước quả lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết quả của phép tính) 11 – 4 = 7 13 – 5 = 8 12 – 3 = 9 14 – 8= 6 + Em hãy so sánh các số bị trừ trong các phép + Lớn hơn 10. tính trên với 10? - GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn 10 - 1- 2 HS nhắc lại. ta gọi là phép trừ (qua 10) - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị trừ - HS lấy ví dụ và chia sẻ. lớn hơn 10. - Nhận xét, tuyên dương. - GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu kết quả. -HS nêu -GV-HS cùng nhận xét - GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và Robot hoàn thành bảng trừ ( qua 10) dưới đây. + GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm số - HS lắng nghe.
- thích hợp điền vào dấu “ ? ” *HĐ TN hoạt động 2 HS thực hiện các phép tính còn lại với que tính. - HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước lớp. + GV cho hs làm việc cá nhân. - HS nêu : cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là 13; cột 4 là + Cho hs nêu ở từng cột. 14; trừ đi 1 số - HS nối tiếp đọc. + Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột. - GV chốt: Lớp mình đã cùng với Minh và Rô- bốt hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: - 2 - 3 HS đọc. Bài 1: Tính nhẩm. - 1 - 2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? + HS nêu kq và TLCH. - Cho hs làm bài . + Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu kết quả 1 cột) - Nhận xét, tuyên dương. - 2 - 3 HS đọc. Bài 2: - HS nêu. - Gọi HS đọc YC bài. + Tìm kết quả của các phép - Bài yêu cầu làm gì? trừ ghi trên mỗi ông sao - GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết quả nhỏ + Đánh dấu vào ông sao có kq nhất chúng ta phải làm gì? bé nhất ( 12 – 8) - nêu - YC HS làm bài. - Gọi HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 - 3 HS đọc. Bài 3: Số? - 1 - 2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Quan sát và TLCH: Tìm số - Bài yêu cầu làm gì? điền vào dấu “ ? ” để phép trừ - Em hiểu yc của bài như thế nào? có kq là 7. - HS thực hiện làm bài - HS chia sẻ. - GV cho hs làm bài Sau đó lên chia sẻ
- - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng : ( 3’) - 1 - 2 HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu kq của phép trừ đó. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: *HĐTN HS thực hiện các phép tính còn lại với que tính. ______________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG ____________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng trừ qua 10; phép trừ các số và giải toán có lời văn. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính: Kết quả: a) 14 – 8 = 15 - 7 = a) 14 – 8 = 6 15 - 7 = 8 13 – 6 = 17 – 9 = 13 – 6 = 7 17 – 9 =8 Bài 2. Tính nhẩm: Kết quả: 14 – 4 – 3 = ..... 13 – 3 – 6 = ..... 17 – 7 – 3 = ..... 15 – 5 – 4 = ..... 14 – 4 – 3 = 7 13 – 3 – 6 = 4 17 – 7 – 3 = 7 15 – 5 – 4 = 6 Bài 3. Điền >, <, =: Đáp án: 15 – 6 ...10 14 - 7 ... 8 15 – 6 < 10 14 - 7 < 8 17 - 8 ... 9 13 - 6 ... 9 17 - 8 = 9 13 - 6 < 9 Bài 4. Mẹ có 15 quả cam, mẹ đã dùng 6 Giải quả để vắt nước. Hỏi mẹ còn lại bao Mẹ còn lại số quả cam là: nhiêu quả cam? 15 - 6 = 9 (quả) Đáp số: 9 quả c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn
- bị bài. _______________________________________________ Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt: VIẾT: CHỮ HOA E, Ê (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: * Giúp HS: - Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Em yêu mái trường/ Có hàng cây mát. 2. Năng lực chung: - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 3. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:(3’) * Khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài hát: Cô và mẹ. - HS hát và vận động theo nhạc. * Kết nối: - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới:(`22’) * Hoạt động 1: Viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa E. - GV cho HS quan sát chữ viết hoa E. - HS quan sát. - Chữ E viết hoa (cỡ vừa) cao mấy ô li? + Độ cao: 5 li; độ rộng: 3,5 li. + Chữ E hoa gồm 3 nét - Chữ viết hoa E gồm mấy nét ? - GVHD: Gồm 3 nét cơ bản, 1nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - HS quan sát và lắng nghe cách
- - GV HD quy trình viết chữ hoa D: viết chữ viết hoa D. + Nét 1: Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới. - HS theo dõi quy trình viết chữ - Nét 2: Chuyển hướng viết nét 2 nét cong trái hoa. tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ. Phần cuối nét cong trái thứ hai lượn trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa E. - HS luyện viết. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét bài của mình. - HS tự nhận xét * Hoạt động 2: Viết ứng dụng. Em yêu mái trường Có hàng cây mát - GV cho HS đọc câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng - HS lắng nghe. dụng. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao - Chữ Em và chữ Có vì đứng phải viết hoa chữ đó? đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: - HS quan sát cách viết mẫu Nét 1 của chữ m cách nét cong phải của chữ cái trên màn hình. hoa M nửa ô li. - Nêu độ cao của các con chữ ? - HS nêu chữ cái hoa E,h,y,g cao 2,5 li, chữ cái t cao 1,5 li, r 1,25 li, các chữ còn lại cao 1 li. - Khoảng cách giữa các chữ ghi - Nêu khoảng cách giữa các chữ, con chữ? tiếng bằng 1 con chữ o. - Dấu sắc đặt trên chữ cái a, dấu huyền đặt trên chữ cái a. - Khoảng cách giữa các chữ là 1 nét tròn, giữa các con chữ là nửa nét tròn. -HS theo dõi và để thực hiện. - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các con
- chữ. - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng chơi. 3. Hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng, :(5’) - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài viết - HS theo dõi - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa E và - HS đọc thầm ND bài viết. câu ứng dụng trong vở Luyện viết ở nhà. -HS theo dõi và thực hiện. - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Chữ hoa E. - Chữ hoa E gồm mấy nét? - Chữ hoa E gồm 3 nét. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài mới. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ... ... ___________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: * Giúp HS: - Nghe và hiểu câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh minh họa. - Biết dựa vào tranh kể lại được 1 - 2 đoạn. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên). 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu đối với thầy cô giáo. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. *GDĐP : CĐ4: HĐ2: Nêu được nguyên liệu chính của một món ngon của Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- a. Khởi động: - Nói những điều em thích về trường em? - 2 - 3 HS chia sẻ. - Chốt kiến thức. - Cho HS quan sát tranh: mỗi bức tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (24’) * Khám phá: Nghe kể chuyện. - GV kể câu chuyện lần 1 kết hợp chỉ các hình - HS làm việc chung cả lớp. ảnh trong 4 bức tranh. - GV kể câu chuyện lần 2 và thỉnh thoảng dừng - HS quan sát tranh và nêu nội lại hỏi tiếp theo là gì ? HS kể cùng GV. dung từng tranh. - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh. + Các em có thích ăn món ăn của biển và của - HS trả lời. đồi núi không? - Rau là món ăn của biển hay của đồi núi? - GV khen các HS trả lời tốt. 3. Hoạt động: Luyện tập, thực hành: * Hoạt động: Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. + Cho HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu - HS nhìn tranh kể lại từng hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; đoạn câu chuyện. chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc thích nhất - HS khác nhận xét bạn kể. để tập kể. - GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi - HS kể nối tiếp đoạn, cả câu em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu chuyện). chuyện. - Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi. - HS nhận xét. - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Câu chuyện muốn nói: Tất cả các món ăn của biển và của đồi núi đều tốt cho sức khỏe, . Vậy ở Hà Tĩnh có món ngon nào? Hãy kể tên món ngon đó. Nguyên liệu để làm ra sản phẩm đó. Kẹo Cu đơ: Từ lạc và mật hoặc đường *GDĐP: Nêu được nguyên liệu chính của một món ngon của Hà Tĩnh.
- 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’) - Kể cho người thân nghe câu chuyện: Bữa ăn trưa. - GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và đọc - HS theo dõi. các câu hỏi dưới mỗi tranh để nhớ nội dung câu chuyện. + Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho người - HS kể câu chuyện. thân nghe. - HS nêu ý kiến về bài học - GV tiếp nhận ý khiến của HS - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: *GDĐP: Nêu được nguyên liệu chính của một món ngon của Hà Tĩnh. Đó là kẹo Cu đơ. .................................................................................................................................... ___________________________________________ Đạo đức BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. *Tích hợp môn TV, bài: Cô giáo lớp em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Nêu việc làm thể hiện sự kính trọng - 2-3 HS nêu. thầy giáo, cô giáo? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới:

