Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 7 Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS biết được lịch sử và ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam. Qua đó giúp HS tôn vinh giá trị của người Phụ nữ Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, kĩ năng giao tiếp . - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất. - Giáo dục tình cảm yêu quý bà, mẹ và cô giáo. Qua tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; Thái độ học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, các bài thơ, bái hát về ngày 20/10. - HS: chuẩn bị các bài thơ, bài hát về ngày 20/10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 6 và phổ biến kế hoạch tuần 7. Phần 2. Tìm hiểu về ngày Phụ nữ Việt Nam. 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài: Mẹ. - Bài hát nói về ai? - GV nhận xét và giới thiệu chủ điểm. 2. GV nói về lịch sử và ý nghĩa của ngày 20-10. HĐ1.Ý nghĩa ngày ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 Ngày Phụ nữ Việt Nam là một ngày lễ kỷ niệm nhằm tôn vinh phụ nữ Việt Nam, được tổ chức vào ngày 20 tháng 10 hàng năm ở Việt Nam. Vào dịp này, phụ nữ Việt Nam, cũng như phụ nữ tại các nơi khác trên thế giới, được nhiều người bày tỏ sự quan tâm và tôn vinh dưới nhiều hình thức nhưng phổ biến nhất vẫn là tặng hoa hồng, thiệp và kèm theo những lời chúc mừng,... HĐ2. Lịch sử ngày 20-10, ngày Phụ nữ Việt Nam
- Phụ nữ Việt Nam vốn sinh ra trong một đất nước với nền văn minh nông nghiệp, dựa trên nền tảng nghề trồng lúa nước và thủ công nghiệp nên phụ nữ Việt Nam đã trở thành lực lượng lao động chính. Bên cạnh đó, nước ta luôn luôn bị kẻ thù xâm lược, đời sống nghèo khổ. Từ thực tế đó mà người phụ nữ Việt Nam có bản sắc phong cách riêng: họ là những chiến sĩ chống ngoại xâm kiên cường dũng cảm; là người lao động cần cù, sáng tạo, thông minh; là người giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giữ gìn, phát triển bản sắc và tinh hoa văn hoá dân tộc; là những người mẹ dịu hiền, đảm đang, trung hậu đã sản sinh ra những thế hệ anh hùng của dân tộc anh hùng. - Năm 1930, trong phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh, ở Nghệ An, Hà Tĩnh có 12.946 chị tham gia phụ nữ giải phóng, cùng nhân dân đấu tranh thành lập chính quyền Xô Viết ở trên 300 xã. Ngày 1/5/1930, đồng chí Nguyễn Thị Thập đã tham gia lãnh đạo cuộc đấu tranh của hơn 4.000 nông dân ở hai huyện Châu Thành, Mỹ Tho, trong đó có hàng ngàn phụ nữ tham gia. - Ngày 3/2/1930, Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã ghi: “Nam nữ bình quyền”. Đảng sớm nhận rõ, phụ nữ Việt Nam là lực lượng quan trọng của cách mạng và đề ra nhiệm vụ: Đảng phải giải phóng phụ nữ, gắn liền giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp với giải phóng phụ nữ. Đảng đặt ra: Phụ nữ Việt Nam phải tham gia các đoàn thể cách mạng (công hội, nông hội) và thành lập tổ chức riêng cho phụ nữ để lôi cuốn các tầng lớp phụ nữ tham gia cách mạng. Chính vì vậy mà ngày 20/10/1930, Hội Liên hiệp Phụ nữ chính thức được thành lập. Sự kiện lịch sử này thể hiện sâu sắc quan điểm của Đảng đối với vai trò của phụ nữ trong cách mạng, đối với tổ chức phụ nữ, đối với sự nghiệp giải phóng phụ nữ. 3. Vận dụng. - Các em làm gì để tỏ lòng biết ơn bà, mẹ và cô giáo? - GV nhận xét tiết học. ______________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Yêu lắm trường ơi!, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường.
- - Hiểu được nội dung bài đọc: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. 2. Năng lực chung: + Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài thơ). + Hình thành và phát triển năng lực văn học là sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về tình cảm, thái độ và mong muốn của bản thân. 3. Phẩm chất: + Có cảm xúc hãnh diện, tự hào về mái trường của mình. + Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè, thầy cô; có niềm vui đến trường; có tinh thẩn hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT : 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) a. Khởi động: - GV chiếu clip bài Em yêu - HS hát. trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân cho học sinh hát theo clip. - Có những sự vật nào được nhắc trong bài hát? - Cô giáo, bạn thân, bàn ghế - Bài hát nói về điều gì? - Tình cảm yêu thương dành - GV dẫn dắt, giới thiệu bài cho trường lớp. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu nhẹ - Cả lớp đọc thầm. nhàng. - HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc - HS luyện đọc. chưa đúng kết hợp giải nghĩa từ: xôn xao, xanh trời, - Luyện đọc nối tiếp - 2 - 3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc + HS đọc. đoạn . - HDHS luyện đọc. - 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lần lượt đọc.
- + Đọc cá nhân. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS theo dõi tuyên dương HS đọc tiến bộ. + 1 HS đọc lại toàn bài - GV đọc lại bài TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi. (14’) * GV gọi HS đọc lần lượt từng câu hỏi trong sgk/ tr.56 và trả lời câu hỏi. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi -HS theo dõi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: lời đầy đủ câu. Câu 1: Đọc Khổ thơ tương ứng với từng bức - C1: Thứ tự tranh: 1,2,3: khổ tranh dưới đây: thơ 2,3,5. Câu2: Tìm những câu thơ tả các bạn học sinh - C2: Những câu thơ tả tả các trong giờ ra chơi? bạn học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào gương mặt, Bạn nào cũng xinh. Câu 3: Bạn nhỏ yêu những gì ở trường lớp của - C3: yêu hàng cây mát, yêu mình? tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu những lời giảng ngọt ngào của cô giáo. Câu 4: Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt lớp? ngào/ Thấm từng trang sách. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Luyện đọc lại. (2’) - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. - HS lắng nghe Gv đọc. - HDHS về nhà luyện đọc toàn bài.. * Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc. (10’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - 2 - 3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi - 2 - 3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - 1 - 2 HS đọc. - HDHS nối cột A với cột B. - HS làm bài. - Gọi HS nêu. - HS chia sẻ.
- - Nhận xét chung. 4. Hoạt động vận dụng: (4’) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu nội dung đã học. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV tiếp nhận ý kiến. - HS nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ... ... ___________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận Toán học,... 2. Năng lực chung: - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các bài hát Em học toán. em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài - HS lắng nghe. toán có liên quan về các phép tính trừ (qua 1)0 trong phạm vi 20. - GV ghi tên bài: Luyện tập - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động Thực hành , luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Muốn điền số vào dấu? ta làm thế nào? - HS trả lời. Vận dụng cách tính đã học để tìm kết quả của các phép trừ dạng 11,12,13,14,15,16, 17, 18 trừ đi một số. - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS làm bài. - Gọi hs chữa bài. - Học sinh chữa bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt: BT1 củng cố, vận dụng cách tính nhẩm của các Phép trừ dạng 11,12,13,14,15,16, 17, 18 trừ đi một Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -.3 HS nêu. - GVHDHS làm 1 phép tính. - HS quan sát-nêu cách làm - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt: BT2 Củng cố các phép tính cộng trừ - Học sinh chữa bài. trong bảng cộng trừ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài, chữa bài, nêu cách làm. - HS trình bày. - GV- HS nhận xét. - HS nêu - Gv chốt: Củng cố các phép trừ theo cách tính nhẩm. - HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm bài: - HS lắng nghe. + Muốn tìm số để điền vào ô trống ta làm như thế + Muốn tìm số để điền vào ô
- nào? trống ta làm lấy 18 trừ đi 9 bằng 9 viết 9. - GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài. - HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Học sinh chữa bài. - GV chốt: Củng cố các phép trừ đã học để điền số. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi: - 1 - 2 HS trả lời. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài toán cho biết có 15 vận động viên đua xe đạp, 6 động viên đã qua cầu. + Bài yêu cầu làm gì? + Bài yêu cầu tìm còn bao nhiêu vận động viên chưa qua cầu? - Gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - HS nêu tóm tắt. - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. - HS làm bài và nêu. Bài giải: Số vận động viên chưa qua cầu là: 15 – 6 = 9 (vận động viên) - Nhận xét Đáp số: 9 vận động viên - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - Phép tính trừ. - GV chốt: Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ - HS lắng nghe. (qua 10) trong phạm vi 20. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS nhắc lại tên bài. - Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10) - HS lấy ví dụ. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................. ................. ________________________________________ Chiều; Thứ hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 Toán: BÀI 12: BẢNG TRỪ ( qua 10 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp TOÁN học. - Thông qua hoạt động ước lượng số đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. *HĐTN: Hoạt động 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các - HS lắng nghe. em lập và ghi nhớ, vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về các phép tính trừ trong bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - GV ghi tên bài: Bảng trừ ( qua 10) 2. Hình thành kiến thức mới: ( 24’) - HS ghi tên bài. 2.1. Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47: + Gọi 1 HS đọc lại phần hội thoại? - 2 - 3 HS đọc. + YC HS đóng vai Minh Và Robot, chia sẻ kết + HS nhập vai và chia sẻ trước quả lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết quả của phép tính) 11 – 4 = 7 13 – 5 = 8 12 – 3 = 9 14 – 8= 6 + Em hãy so sánh các số bị trừ trong các phép + Lớn hơn 10. tính trên với 10?
- - GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn 10 - 1- 2 HS nhắc lại. ta gọi là phép trừ (qua 10) - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị trừ - HS lấy ví dụ và chia sẻ. lớn hơn 10. - Nhận xét, tuyên dương. - GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu kết quả. - HS nêu - GV-HS cùng nhận xét - GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và Robot hoàn thành bảng trừ ( qua 10) dưới đây. + GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm số - HS lắng nghe. thích hợp điền vào dấu “ ? ” + GV cho hs làm việc cá nhân. - HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước lớp. + Cho hs nêu ở từng cột. - HS nêu : cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là 13; cột 4 là 14; trừ đi 1 số + Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột. - HS nối tiếp đọc. - GV chốt: Lớp mình đã cùng với Minh và Rô- bốt hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé. *HĐTN: Hoạt động 2 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: Tính nhẩm. - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho hs làm bài . + HS nêu kq và TLCH. + Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu kết quả 1 cột) - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Tìm kết quả của các phép - GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết quả nhỏ trừ ghi trên mỗi ông sao nhất chúng ta phải làm gì? + Đánh dấu vào ông sao có kq - YC HS làm bài. bé nhất ( 12 – 8) - nêu - Gọi HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: Số? - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát và TLCH: Tìm số - Em hiểu yc của bài như thế nào? điền vào dấu “ ? ” để phép trừ
- có kq là 7. - HS thực hiện làm bài - GV cho hs làm bài Sau đó lên chia sẻ - HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng : ( 3’) - Hôm nay em học bài gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu kq của - HS nêu. phép trừ đó. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________ Đạo đức BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. 2. Năng lực chung. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3. Phẩm chất. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. *Tích hợp môn TV, bài: Cô giáo lớp em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Nêu việc làm thể hiện sự kính trọng - 2-3 HS nêu. thầy giáo, cô giáo? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Thực hành: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Luyện tập: *Bài 1: Xác định việc làm đồng tình hoặc không đồng tình. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16,
- YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên - HS thảo luận theo cặp. làm hoặc không nên làm , giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - 2-3 HS chia sẻ. + Tranh 1: đồng tình vì thể hiện sự lễ phép với thầy, cô giáo. + Tranh 2: không đồng tình vì các banj tranh sách vở gây ồn ào trong giờ học. + Tranh 3: đồng tình vì bạn nhỏ biết hỏi thăm thầy giáo khi thầy bị đau tay. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Xử lí tình huống. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.17, đồng - 3 HS đọc. thời gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách - HS thảo luận nhóm 4: xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Các nhóm thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc - HS đọc. lời thoại ở mỗi tranh. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: - HS trả lời cá nhân: Em sẽ khuyên bạn điều gì? + Tranh 1: Về quê thường xuyên để thăm ông bà, thăm họ hàng. + Tranh 2: Ai cũng đều có quê hương, chúng mình cần biết chan hoà, không được chê bạn bè. - Nhận xét, tuyên dương. 2.3. Vận dụng: - GVHD HS cách làm thiệp tặng thầy - HS chia sẻ. giáo, cô giáo. - HS thực hành làm thiệp Học sinh thực hành. - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ những việc em đã và sẽ làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.17. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
- điệp vào cuộc sống. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................. ................. ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được một số hoạt động diễn ra ngoài ngày lễ khai giảng và nhận xét được sự tham gia của các bạn trong ngày đó. - Kể được một số hoạt động mà bản thân đã tham gia trong ngày khai giảng. - Nêu được hoạt động em thích nhất trong ngày khai giảng và giải thích được vì sao thích hoạt động đó. 2. Năng lực chung: - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng. - Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng. 3. Phẩm chất: - Yêu quý trường, lớp, bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS nghe bài hát “Đi học” - GV liên hệ dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mớ.i 2.1. Khám phá: Các hoạt động ngoài lễ khai giảng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm trong vòng 3 phút. Quan sát tranh ở
- SGK trang 26,27 và trả lời các câu hỏi sau: +Ngoài lễ khai giảng, các bạn lớp Minh - Giúp đỡ các em nhỏ, dọn vệ sinh sân và Hoa đã tham gia những hoạt động trường sau buổi lễ, tặng quà cho các nào? bạn khó khăn, + Nêu ý nghĩa của những việc mà các bạn HS đã tham gia. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - HS đại diện các nhóm chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi. +Em có nhận xét gì về sự tham gia của - Sẵn sàng, tự giác, hào hứng, các bạn? - GV nhận xét, bổ sung 2. 2.Thực hành - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau: - Biểu diễn văn nghệ, dọn VS sân + Kể với bạn những hoạt động em đã trường sau buổi lễ, đón các em lớp 1, tham gia trong ngày khai giảng. - Giúp đỡ các em lớp 1 vì các em còn bỡ +Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? ngỡ; dọn vệ sinh sân trường để giữ trường học sạch, đẹp, - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 2.2. Vận dụng: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trả - HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn. lời câu hỏi: VD: Em mong muốn được biểu diễn + Hãy nói mong muốn của em trong văn nghệ trong ngày khai giảng. ngày khai giảng. - Tổ chức cho HS nói, chia sẻ với bạn mong muốn của mình trước lớp. - 2-3 HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi. *Tổng kết: - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời để - HS chia sẻ. hiểu them ý nghĩa ngày khai giảng. -Yêu cầu HS quan sát kình chốt cuối bài + Hình vẽ gì? - Minh đang vẽ tranh về cô HT đánh trống khai giảng. + Nêu ý nghĩa của hình. - Đây là hoạt động ấn tượng của Minh trong ngày khai giảng. +Em ấn tượng nhất với hoạt động nào - HS trả lời trong ngày khai giảng? - GV nhận xét, chốt ý: Khai giảng là - HS lắng nghe mốc bắt đầu năm học mới. Sau lễ khai
- giảng các em sẽ bước vào năm học mới với nhiều mong muốn tốt đẹp. Chúng ta cùng cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ năm học nhé! 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được học bài gì? -Về nhà hoàn thành phần vận dụng ( nếu - HS chia sẻ chưa hoàn thành ở lớp). - Đọc lại cuốn sách em yêu thích để chuẩn bị giới thiệu ở lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................. ................. ________________________________________ Thứ ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA E, Ê. (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Em yêu mái trường/ Có hàng cây mát. 2. Năng lực chung: - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 3. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:(3’) * Khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài hát: Cô và mẹ. - HS hát và vận động theo nhạc. * Kết nối: - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới:(`22’) * Hoạt động 1: Viết chữ hoa.
- - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa E. - GV cho HS quan sát chữ viết hoa E. - HS quan sát. - Chữ E viết hoa (cỡ vừa) cao mấy ô li? + Độ cao: 5 li; độ rộng: 3,5 li. + Chữ E hoa gồm 3 nét - Chữ viết hoa E gồm mấy nét ? - GVHD: Gồm 3 nét cơ bản, 1nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - HS quan sát và lắng nghe cách - GV HD quy trình viết chữ hoa D: viết chữ viết hoa D. + Nét 1: Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới. - HS theo dõi quy trình viết chữ - Nét 2: Chuyển hướng viết nét 2 nét cong trái hoa. tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ. Phần cuối nét cong trái thứ hai lượn trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa E. - HS luyện viết. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét bài của mình. - HS tự nhận xét * Hoạt động 2: Viết ứng dụng. Em yêu mái trường Có hàng cây mát - GV cho HS đọc câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng - HS lắng nghe. dụng. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao - Chữ Em và chữ Có vì đứng phải viết hoa chữ đó? đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: - HS quan sát cách viết mẫu Nét 1 của chữ m cách nét cong phải của chữ cái trên màn hình. hoa M nửa ô li. - Nêu độ cao của các con chữ ? - HS nêu chữ cái hoa E,h,y,g cao 2,5 li, chữ cái t cao 1,5 li, r 1,25 li, các chữ còn lại cao 1 li. - Khoảng cách giữa các chữ ghi - Nêu khoảng cách giữa các chữ, con chữ? tiếng bằng 1 con chữ o. - Dấu sắc đặt trên chữ cái a, dấu huyền đặt trên chữ cái a. - Khoảng cách giữa các chữ là 1 nét tròn, giữa các con chữ là nửa nét tròn.
- - HS theo dõi và để thực hiện. - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các con chữ. - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng chơi. 3. Hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng, :(5’) - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài viết - HS theo dõi - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa E và - HS đọc thầm ND bài viết. câu ứng dụng trong vở Luyện viết ở nhà. - HS theo dõi và thực hiện. - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Chữ hoa E. - Chữ hoa E gồm mấy nét? - Chữ hoa E gồm 3 nét. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ... ... ___________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe và hiểu câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh minh họa. - Biết dựa vào tranh kể lại được 1 - 2 đoạn. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên). 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu đối với thầy cô giáo. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. *GDĐP : CĐ4:HĐ2: Nêu được nguyên liệu chính của một món ngon của Hà Tĩnh; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- *. Khởi động: - Nói những điều em thích về trường em? - 2 - 3 HS chia sẻ. - Chốt kiến thức. - Cho HS quan sát tranh: mỗi bức tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (24’) * Khám phá: Nghe kể chuyện. - GV kể câu chuyện lần 1 kết hợp chỉ các hình - HS làm việc chung cả lớp. ảnh trong 4 bức tranh. - GV kể câu chuyện lần 2 và thỉnh thoảng dừng - HS quan sát tranh và nêu nội lại hỏi tiếp theo là gì ? HS kể cùng GV. dung từng tranh. - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh. + Các em có thích ăn món ăn của biển và của - HS trả lời. đồi núi không? - Rau là món ăn của biển hay của đồi núi? - GV khen các HS trả lời tốt. *GDĐP : CĐ 4:H Đ 2: Nêu được nguyên liệu chính của một món ngon của Hà Tĩnh; 3. Hoạt động: Luyện tập, thực hành: * Hoạt động: Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. + Cho HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu - HS nhìn tranh kể lại từng hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; đoạn câu chuyện. chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc thích nhất - HS khác nhận xét bạn kể. để tập kể. - GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi - HS kể nối tiếp đoạn, cả câu em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu chuyện). chuyện. - Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi. - HS nhận xét. - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Câu chuyện muốn nói: Tất cả các món ăn của biển và của đồi núi đều tốt cho sức khỏe, . 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’) - Kể cho người thân nghe câu chuyện: Bữa ăn trưa. - GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và đọc - HS theo dõi. các câu hỏi dưới mỗi tranh để nhớ nội dung câu chuyện. + Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho người - HS kể câu chuyện. thân nghe. - HS nêu ý kiến về bài học
- - GV tiếp nhận ý khiến của HS - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Toán: LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 - Củng cố so sánh số. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: -Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - Hát tập thể. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện - HS theo dõi, ghi tên bài các bài toán có liên quan về các phép tính trừ trong bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động Thực hành , luyện tập: (24’) Bài 1: Tính nhẩm - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho hs làm bài, sau đó kiểm tra. - HS chia sẻ. + Gọi 3 hs chia sẻ
- - GV nêu: + Để nhẩm được kết quả của các phép trừ -HStrả lời. trên em dựa vào đâu? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Tính nhẩm. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: 14 - 4 - 3 - 1 HS lắng nghe. + GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như trường hợp trên ta có thể làm như sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7 - YC HS làm bài cá nhân. - HS làm bài - nêu. + Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết quả mình vừa tìm được. - Gọi HS chia sẻ bài. - YC HS nhận xét về kq của 2 phép tính trong mỗi phần VD: 14 - 4 - 3 = 14 - 7 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - HDHS tìm hiểu đề bài: - 1 - 2 HS trả lời. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - YCHS làm bài vào vở; - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS chia sẻ bài làm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: >, <, = ? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. HDHS nhận xét để so sánh - 1 HS lắng nghe. a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài, nêu . - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng: (3’)
- - Hôm nay em học bài gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Lấy ví dụ về phép tính trừ ( qua 10) - HS nêu ví dụ, nêu cách làm. - Nhận xét giờ học. - 1 HS lắng nghe. - Về xem lại bài. Chuẩn bị bài tiếp theo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư, ngày 23 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt: ĐỌC: EM HỌC VẼ( TIẾT 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. 1. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồ dùng học tập). 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) a. Khởi động: Bây giờ lớp mình cùng khởi động bằng trò chơi - HS đọc- trả lời. “Ếch xanh đi học.”. Để ếch xanh đi học đúng giờ thì các em hãy giúp ếch xanh trả lời các câu hỏi sau nhé -Bài hôm trước các em đã học là bài gì? Yêu lắm trường ơi! -Bạn nào xung phong đọc toàn bài Yêu lắm - HS đọc. trường ơi!? -Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp? Lời cô ngọt ngào. ( Thấm từng trang sách.

