Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 47 trang Minh Ngọc 27/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : TAY KHÉO, TAY ĐẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Thực hiện rèn luyện sự khéo léo của đôi tay. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. 2. Năng lực chung. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. 3. Phẩm chất. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. 2. Hoạt động trải nghiệm: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Khay đựng nước, cốc nước và bình nước. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Sinh hoạt lớp. a. Sơ kết tuần 4: - GV mời từng tổ báo cáo kết quả trong - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng tuần. báo cáo tình hình tổ, lớp. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 4. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Có nhiều em xây dựng bài học tốt: An, , Anh Khôi, , Duy H Phương , K Hân, ,.... - Nhiều em có ý thức trau dồi chữ viết: Trường Nhã Uyên Q Chi, Khánh Hân , Bảo An , Thùy Trâm , An Nhiên . * Tồn tại Một số em thiếu tập trung trong giờ học, - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần thao tác chậm: Đạt, , Thảo uyên ,Duy Khôi, 5. `AnhDương .... Một số em về chưa đọc bài Thảouyên, Anh Dương ...Q, Chi .A.
  2. b. Phương hướng tuần 5: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - HS chia sẻ cá nhân. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý - HS chia sẻ theo cặp đôi. thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm: - HS lắng nghe a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV hỏi một vài HS và lắng nghe những chia sẻ về việc nhà em đã làm thể hiện sự khéo tay, cẩn thận của mình. - GV mời HS thảo luận theo cặp đôi. - HS 3 tổ tham gia cuộc thi. Kết luận: Thật vui và tự hào khi mình là - HS thảo luận theo tổ, sau đó chia sẻ người cẩn thận, biết giữ gìn đồ đạc của gia trước lớp. đình và góp phần làm cho nhà mình gọn gàng, sạch đẹp! b. Hoạt động nhóm: - HDHS tham gia cuộc thi “Ai khéo léo hơn”. - HDHS thảo luận theo nhóm về việc tổ chức cuộc thi “Ai khéo léo hơn”; đặt các - HS lắng nghe. câu hỏi gợi mở để HS đưa ra phương án chơi sao cho nước không bị đổ ra ngoài. Lấy nước bao nhiêu là đủ? Bê khay nước bằng mấy tay? Lúc bê nước đi như thế nào để tránh cho nước rớt ra ngoài? Mời bạn uống nước lịch sự!... - Khen ngợi, đánh giá. Kết luận: Luôn biết quan sát, làm thật từ từ không vội vàng là em đã trở thành người cẩn thận, khéo léo rồi. 3. Cam kết hành động: GV gợi ý để HS luyện tập thắt nơ giúp mẹ trang trí món quà năm mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5
  3. Thứ Hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỔNG KẾT VỀ PHONG TRÀO “KHÉO TAY HAY LÀM” NGHE GIỚI THIỆU VỀ CÁC LOẠI MẶT NẠ TRUNG THU I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nghe tổng kết phong trào khéo tay hay làm. 2. Năng lực chung: - HS nghe giới thiệu về các loại mặt nạ Trung thu. - HS biết làm một số đồ chơi từ các vật dụng cơ bản. 3. Phẩm chất: - HS chia sẻ về những sản phẩm làm được với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: Bài hát: Chúng em với an toàn giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Phần 1: Chào cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Phần 2: Tổ chức về phong trào “Khéo tay hay làm” . Nghe giới thiệu về các loại mặt nạ Trung thu. - HS lắng nghe - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại. - GV phát động phong trào tuần 5 - HS theo dõi - GV phát động phong trào “ Khéo tay hay làm” . Giới thiệu về các loại mặt nạ Trung - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời thu đến các em từ các vật dụng cơ bản hằng ngày.
  4. - HS chia sẻ những gì em biết về tết Trung - HS thực hiện yêu cầu. thu. 3. HĐ Vận dụng: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Vận dụng những kiến thức đã học vào - HS lắng nghe. cuộc sống hằng ngày - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . _________________________________________ Tiếng Việt: BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM (T 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Cách đọc hiểu thể thơ 5 chữ. Cảm nhận được nghệ thuật gợi tả,gợi cảm trong bài thơ. - Đọc đúng,rõ ràng các từ trong bài dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương . Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối với cô giáo của mình. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường. *GDKNS : Biết quý trọng thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động:
  5. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh -Tranh vẽ cô giáo đang hướng - GV hỏi: Em hãy nêu tên một số bài thơ dẫn các bạn học bài. hoặc bài hát về thầy cô giáo? - HS đọc bài thơ hoặc hát bài - GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc. hát về cô giáo. + Bài thơ nói về suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối với cô giáo của mình -HS lắng nghe. – một cô giáo nhiệt huyết, say mê với nghề giáo, dịu dàng, tận tụy với các em HS. - GV nêu tên bài đọc. 2. Hình thành kiến thức mới. (27’) - HS nhắc lại tên bài. 2.1. Khám phá: *Hoạt động 1: Đọc văn bản đọc bài “Cô giáo lớp em” + GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, - HS đọc thầm theo. ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/3 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm -HS lắng nghe. nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: nào ,lớp ,lời, nắng ,viết,vào,vở . để HS đọc. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc chưa đúng. + GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài - HS nối tiếp đọc thơ. HS 1đọc khổ thơ đầu. HS 2 đọc khổ thơ 2. HS 3 đọc khổ thơ 3. -Để HS luyện. - Luyện đọc. + HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ HS nghe và góp ý. - Từng em đọc cả bài thơ. - Nhận xét - HS nhận xét. - Đọc cá nhân. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. -HS theo dõi -GV đọc lại toàm bài
  6. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. -HS đọc (15’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi -HS theo dõi trong sgk - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý - HS thực hiện. rèn cách trả lời đầy đủ câu. + HS đọc thầm khổ thơ 1 của Câu 1. Cô giáo đáp lại lời chào của bài để tìm câu trả lời. HS như thế nào? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV nêu câu hỏi 1. C1: Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi. -Nhận xét. -Tự đọc thầm bài thơ và trả lời -GV và HS thống nhất câu trả lời. câu hỏi bằng cách: Câu 2. Tìm những câu thơ tả cảnh + HS nêu: Gió đưa thoảng vật khi cô dạy em học bài ? hương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học bài. - GV và HS thống nhất đáp án. -HS làm việc cá nhân. Câu 3. Bạn nhỏ đã kể những gì về - HS đọc thầm bài thơ và tìm cô giáo của mình? câu trả lời - GV nêu câu hỏi . *Cô đến lớp rất sớm, cô vui - GV và HS thống nhất câu trả lời. vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng bài. -HS theo dõi-trả lời -HS nêu: Yêu quý, yêu Câu 4. Qua bài thơ,em thấy tình thương, cảm bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào? - GV nêu câu hỏi . - GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời cô giáo ấm trang vở, ngắm điểm 10 cô cho ). - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - 2-3 HS đọc. - Học thuộc 2 khổ thơ em thích.
  7. + YC HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình thích. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (2’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HD HS tự luyện đọc lại cả bài. * Hoạt động 4: Luyện tập theo -HS luyện nói luân phiên văn bản đọc. (9’) - 2-3 HS chia sẻ Bài 1: Nói câu thể hiện sự ngạc - Các HS khác nhận xét. nhiên của em khi: a) Ôi! Mình không ngờ bạn a,Lần đầu được nghe một bài hát hát hay thế!, Ôi chao! Bạn hát hay hay. quá! b, Được bố mẹ tặng một món quà b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ bất ngờ chơi con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ -GV hướng dẫn lời nói chung thể A! Cái áo đẹp quá! Con thích lắm! hiện sự ngạc nhiên hay bắt đầu bằng Ồ, Con cảm ơn mẹ ạ! Chao ôi ,A GV hướng dẫn HS khi được tặng - 2-3 HS chia sẻ quà em nên nói gì? ( Lời cảm ơn) - GV cho HS mở rộng yêu nói câu - 1-2 HS đọc. thể hiện sự ngạc nhiên của em khi: +Được bạn tặng quyển sách, được - 2-3 HS trình bày bà đan tặng chiếc khăn Em rất yêu quý thầy cô giáo/ - Tuyên dương, nhận xét. Em nhớ thầy cô giáo cũ của em, Bài 2: Nói câu thể hiện tình cảm của em với thầy cô giáo của mình. -GV hướng dẫn HS thực hiện + Em có tình cảm như thế nào với thầy cô giáo? Em nói một câu thể hiện tình - HS chia sẻ. cảm đó? GV khen HS có cách nói hay và tự HS lắng nghe tin khi thể hiện. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học này, em rút ra được
  8. điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . Toán: BẢNG CỘNG (QUA 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng ( qua 10). 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. *HĐ TN: Hoạt động 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, bảng, vở ôli III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu(3’) * Khởi động: - GV cho HS hát tập thể. - HS hát bài: Em yêu - GV kết nối vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ trường em học bảng cộng (qua 10) -HS lắng nghe - GV ghi tên bài: Bảng cộng (qua 10) 2. Hình thành kiến thức mới. 2.1. Khám phá: (10’) - GV đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã học - HS theo dõi. ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) - GV cho lớp đóng vai Mai và Robot để hỏi đáp - HS đóng vai Mai và Robot để hỏi đáp + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2?
  9. + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? + Mai: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. + Mai: nêu giúp mình - GV nhận xét, tuyên dương. cách tính 7 + 5 và 6 + 6 - GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 - HS lắng nghe + 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào? - HS: là các phép cộng có kết quả lớn hơn 10. ? Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua - HS làm việc cá nhân. 10) -GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + - HS nêu cách tính 9 + 5; 5 + 7; 3 + 9 3; 7 + 5; 5 + 7; 3 + 9. GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng - HS nối tiếp nêu các trong bảng cộng ( qua 10) phép cộng trong bảng công (qua 10). * GV chốt cách tính các phép cộng (qua - HS lắng nghe 10). 3. Hoạt động Luyện tập: (15’) Bài 1: - HS đọc đề bài - GV gọi HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu tính - Bài tập yêu cầu gì ? nhẩm - Thế nào là tính nhẩm ? - HS trả lời - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng - HS trả lời nối tiếp phép tính. - Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 9 + 5 = 14, 8 + 3 = 11, 7 + 6 6 + 6 = 12, 7 + 6 = 13, 9 + 4 = 13 - HS trả lời - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV chốt các phép cộng trong bảng cộng ( qua 10) Bài 2: - Gọi Hs đọc yêu cầu của bài - Hs đọc yêu cầu của - GVYCHS tự tính các phép tính ghi ở bài mèo, tìm ra kết quả phép tính đó trùng với số nào - HS tính nêu “Tìm cá ghi mở cá“Thực chất là nối phép tính với kết cho mèo”:
  10. quả của phép tính đó”: 9 + 3 = 12 (cá số 2) 8 + 9 = 17 (cá số 3) - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 3: - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc đề bài. - GV: Đề bài cho ta biết điều gì? nhiều đèn lồng. Trên mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc bảng cộng ( qua 10). - HS đọc đề bài ? Đề bài yêu cầu gì? - Đề bài cho ta biết nhiều đèn lồng. Trên mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc bảng cộng (qua 10). a) Tìm những lồng đèn có kết quả bằng nhau - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm b) Trong 4 lồng đèn rồi ghi kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng ra màu đỏ lồng đèn nào có kết nháp. quả lớn nhất, lồng đèn nào có kết quả nhỏ nhất - HS quan sát tranh và nhẩm rồi ghi kết quả của phép - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết tính ở mỗi đèn lồng ra nháp. quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng. - HS nối tiếp nêu lần lượt kết quả các phép tính ghi ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết ở từng đèn lồng quả bằng nhau? Và bằng bao nhiêu? - - HS trả lời: 7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có kết quả bằng ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, đèn lồng nhau ( bằng 12). nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - HS trả lời: Đèn lồng ? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé ghi phép tính 8 + 7 có kết quả nhất? lớn nhất. - Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết quả bé nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng: (2’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Bài bảng cộng ( qua - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. 10 )
  11. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . ______________________________________ Chiều: Thứ hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: - Có tinh thần học tập. Yêu môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, vở ôli, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS chơi “ Xì -HS chơi trò chơi điện” nối tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua 10. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm -HS lắng nghe nay chúng ta thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động Luyện tập: (25) Bài 1 : - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS yêu cầu: số? - GV hỏi: Trong một phép tính khi - Ta lấy hai số hạng cộng lại biết hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm với nhau
  12. như thế nào? - GV gọi HS nêu kết quả của cột - Kết quả là 12 đầu tiên. - GV gọi HS nêu số cần điền ở cột - Kết quả là 12 vì 9 + 3 = 12 thứ hai và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là số cần điền? - HS nối tiếp nêu : - GV yêu cầu HS điền các ô còn lại. 8 + 4 = 12, 4+8 = 12,6 + 7 = 13, 9 +8 = 17 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên -HS lắng nghe dương. Bài 2: - HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài. - Tìm số - Bài yêu cầu làm gì? - Nhẩm kết quả từng phép - Bài toán này chúng ta cần nhẩm tính theo thứ tự từ trái sang phải kết quả như thế nào? rồi điền kết quả theo yêu cầu. - Số cần điền vào hình tròn a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình là 14 vì 6 + 8 = 14 tròn là bao nhiêu? Vì sao? - Ngôi sao điền số 10 vì 14 - - GV cho HS thực hiện tương tự để 4 = 10 tìm số được điền vào ngôi sao. b) GV yêu cầu HS tự điền. - HS làm tương tự như phần - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó a khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. -HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm tổ ong cho gấu -GV YCHS “Tìm tổ ong cho - HS quan sát hình ảnh, làm gấu”: bài -nêu - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS đọc Bài 4: - Bài toán yêu cầu điền dấu - Gọi HS đọc bài toán. ,= - Bài yêu cầu làm gì? - Tính 6 + 6 rồi mới so sánh
  13. - HDHS nhận xét các vế so sánh: a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể, để so sánh được chúng ta cần - Thực hiện phép tính ở cả làm gì trước ? hai vế rồi mới đi so sánh. b) Cả hai vế đều là phép tính,để so - HS làm vào vở và chữa bài sánh được hai vế, ta làm như thế nào? A) 6 + 6 > 11 - GV cho HS làm bài vào vở ô li với B) B) 9 + 3 = 3 + 9 thời gian là 2 phút 7 + 5 = 12 9 + 2 < 7 + 7 - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - HS đọc đề - Gọi HS đọc bài toán. - Trong ca bin thứ nhất có 7 - Bài toán cho biết gì? người, trong ca bin thứ 2 có 8 người. - Bài toán hỏi gì? - Hỏi trong hai ca bin có tất cả bao nhiêu người ? - Để làm được bài này chúng ta sẽ - HS thực hiện thực hiện phép tính giải, thì các em làm bài vảo vở và chữa bài. - HS nêu lời giải khác - GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu lời giải khác) - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (2’) - HS trả lời - Hôm nay em học bài gì? - VD : 3 + 8, 6 + 7, 8 + 9 , .. - Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua - HS lắng nghe 10) - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. .. Đạo đức BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 3) I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thể hiện tình yêu quê hương. 2. Năng lực chung: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3. Phẩm chất:
  14. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. *GDĐP: Có ý thứ giữ gìn vệ sinh, chăm sóc bảo vệ cảnh quan, môi trường nơi em đang sinh sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Nêu việc làm thể hiện tình yêu quê - 2-3 HS nêu. hương? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Vận dụng: *Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về việc em đã và sẽ làm thể hiện tình yêu quê hương. - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ - HS thảo luận theo cặp. với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện tình yêu quê hương. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - 3-5 HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. *Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những việc làm thể hiện tình yêu quê hương. - Gọi HS đọc yêu câu 2. - HS đọc. - HD HS viết ra giấy Kế hoạch thực - HS thực hiện theo nhóm 4. hiện công việc: công việc là gì, thời gian thực hiện, thực hiện cùng ai, kết quả thực hiện, - GV cho HS thực hiện Kế hoạch trong - HS thực hiện. phạm vi lớp, trường. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.13. - HS đọc. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
  15. điệp vào cuộc sống. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . ____________________________________________ _________________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. 2. Năng lực chung: - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. 3. Phẩm chất: - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm , chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và giữ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải câu đố: + Câu đố 1: Người A gọi người B là bố, - 3 thế hệ người B gọi người C cũng là bố. Vậy nhà người A có mấy thế hệ? + Câu đố 2: “ Nghề gì cần đến đục, cưa- - Nghề thợ mộc Làm ra sản phẩm sớm, trưa em cần.”
  16. - GV nhận xét, liên hệ dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: - GV đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS kể những việc làm thể hiện tình cảm của - HS làm việc nhóm 4(3p) mình đôi với các thế hệ trong gia đình: + Em thường làm gì và ngày sinh nhật - Lớp trưởng điều hành ông, bà, bố mẹ, anh, chị? + Đại diện các nhóm chia sẻ chia + Em thường làm gì để ông, bà, bố, mẹ sẻ. vui? + HS nhân xét, bổ sung Gv chốt kiến thức - GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ hệ thống kiến thức và nội dung đã học theo nhóm về chủ đề gia đình vào VBT - Yêu cầu HS làm vào vở BT - Hắt một số bài HS lên tivi - Nhận xét, khen ngợi. HS vẽ cá nhân vào VBT Những việc làm thể hiện sự quan tâm đến Quan sát, nhận xét bổ sung người thân: - Yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2, 3 trang 22 và nêu nội dung từng hình bằng cách GV đặt các câu hỏi gợi ý: + Hành động nào của Hoa và em trai thể hiện sự quan tâm và yêu thương dành cho ông, bà, bố, mẹ? + Bố mẹ Hoa đã làm gì nhân ngày sinh - HS làm việc nhóm 4(3p) nhật bà? + Những việc làm của mọi người thể hiện điều gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - Lớp trưởng điều hành - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. + Đại diện các nhóm chia sẻ chia Chia sẻ về lợi ích nghề nghiệp sẻ. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời + HS nhân xét, bổ sung các câu hỏi sau: + Em ước mơ sau này làm nghề gì? + Tại sao em thích công việc đó? + Lợi ích của công việc đó là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS - HS thực hiện cá nhân theo hướng 3. Hoạt động Vận dụng: dẫn. - Yêu cầu HS những việc làm thể hiện sự
  17. yêu thương, quan tâm đối với các thành viên trong gia đình, vệ sinh nhà cửa sạch HS chia sẻ. sẽ, sắp xếp đồ đạc ngăn nắp, ngay ngắn,... - Nhổ tóc bạc cho ông, kể chuyện - Nhận xét giờ học và dặn hs sưu tầm tranh cho bà nghe, giúp bố mẹ dọn dẹp ảnh về ngày khai trường nhà cửa, chơi với em -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . .. _________________________________________ Thứ Ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA D (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng: Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: Vở tập viết, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát: Cô - HS hát và vận động theo và mẹ nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới. 2.1. Khám phá: (12’) * Hoạt động 1. Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa D - HS quan sát - GV cho HS quan sát chữ viết hoa D - Chữ D viết hoa (cỡ vừa) cao mấy ô + Độ cao: 5 li; độ rộng: 4 li? li.
  18. - Chữ viết hoa D gồm mấy nét ? + Chữ D hoa gồm 2 nét - GVHD: Gồm 2 nét cơ bản, nét lượn - HS quan sát và lắng nghe hai dầu dọc và nét cong phải nối liền nhau cách viết chữ viết hoa D. tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. - GV trình chiếu và HD quy trình viết - HS theo dõi quy trình viết chữ hoa D: chữ hoa + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6 ,viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi kéo thẳng xuống bên dưới đường kẻ ngang 2 ,nằm sát bên trên đường kẻ ngang 1. - Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong phải từ dưới đi lên,tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ,phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong .Dừng bút trên đường kẻ ngang 5. - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa D. - HS luyện viết chữ hoa D. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét. - HS tự nhận xét bài của - GV cho HS viết chữ viết hoa D (chữ mình. cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). - HS viết chữ viết hoa D * Hoạt động 2. Viết ứng dụng (10’) (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi - GV cho HS đọc câu ứng dụng - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp. - HS đọc câu ứng dụng + Trong câu ứng dụng chữ nào viết - HS quan sát. hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? - Chữ Dung và chữ Dắt vì + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết đứng đầu câu. thường: Nét 1 của chữ u cách nét cong phải - HS quan sát cách viết của chữ cái hoa D nửa ô li. mẫu trên màn hình. - Nêu độ cao của các con chữ ? - HS nêu chữ cái hoa D,h,g cao 2,5 li chữ cái d,đ cao 2 li, chữ cái t cao 1,5 li, các chữ còn lại - Nêu khoảng cách giữa các chữ, con cao 1 li. chữ? - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng 1 con chữ o.
  19. - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh - Dấu hỏi đặt trên chữ cái ở các con chữ. e, dấu sắc đặt trên chữ cái ă. - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm - Khoảng cách giữa các cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng chữ là 1 nét tròn, giữa các con chơi. chữ là nửa nét tròn. 2.2. Hoạt động 3: Thực hành luyện - HS theo dõi viết. (2’) - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung - HS đọc thầm ND bài viết bài viết - GV cho HS tự luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở Luyện viết ở nhà. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3’) - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ - Chữ hoa D hoa gì? - Chữ hoa D gồm 2 nét. - Chữ hoa D gồm mấy nét? - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __ ___________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE : CẬU BÉ HAM HỌC (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Cậu bé ham học. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần học tập. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu đối với thầy cô giáo. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, VBT, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  20. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: mỗi bức - HS quan sát tranh, trả tranh vẽ gì? lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới. (28’) - HS lắng nghe 2.1. Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. - GV kể câu chuyện lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS làm việc chung cả lớp - GV kể câu chuyện lần 2 và thỉnh - HS quan sát tranh và thoảng dừng lại hỏi tiếp theo là gì ? HS kể nêu nội dung từng tranh. cùng GV. - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh + Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học? - Vì nhà nghèo, phải + Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em trông em, làm việc nhà đi đâu? - Cõng em đứng ngoài + Vì sao Vũ Duệ được thầy khen? hiên chăm chú nghe thầy giảng bài. + Vì sao Vũ Duệ được đi học? - Vì cậu trả lời được câu hỏi hóc búa của thầy. - GV khen các HS trả lời tốt. -Thầy đến nhà khuyên 2.2. Hoạt động 2. Chọn kể 1 - 2 đoạn cha mẹ cho cậu được đi học. của câu chuyện theo tranh. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ -HS nhìn tranh kể lại nhất hoặc thích nhất để tập kể. từng đoạn câu chuyện. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo vai - HS khác nhận xét bạn (một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau kể. đó đổi vai người kể, người nghe). - HS kể nối tiếp đoạn, cả - GV mời HS kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện câu chuyện. + HS kể câu chuyện - HS nhận xét - GV động viên, khen ngợi. - Câu chuyện khuyên - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? chúng ta: Ai chăm chỉ sẽ thành công. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (5’)