Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm

docx 43 trang Minh Ngọc 11/03/2026 370
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_tran.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm

  1. Hoạt động trải nghiệm: TIẾT 12: SINH HOẠT LỚP: SƠ KẾT TUẦN 4 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : TAY KHÉO, TAY ĐẢM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Sơ kết tuần: - Thực hiện rèn luyện sự khéo léo của đôi tay. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. 2. Hoạt động trải nghiệm: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Khay đựng nước, cốc nước và bình nước. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 4: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 4. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Có nhiều bạn tiến bộ như: Kiên, Hoài My, Nam ,.... * Tồn tại Một số em thiếu tập trung trong giờ học, thao tác chậm: Bá Thắng, Bá Phong, Gia Hưng, ... b. Phương hướng tuần 5: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ 5. sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm: a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước.
  2. - GV hỏi một vài HS và lắng nghe những chia sẻ về việc nhà em đã làm thể hiện sự khéo tay, cẩn thận của mình. - HS chia sẻ cá nhân. - GV mời HS thảo luận theo cặp đôi. Kết luận: Thật vui và tự hào khi mình là người cẩn thận, biết giữ gìn đồ đạc của gia - HS chia sẻ theo cặp đôi. đình và góp phần làm cho nhà mình gọn gàng, sạch đẹp! - HS lắng nghe b. Hoạt động nhóm: - HDHS tham gia cuộc thi “Ai khéo léo hơn”. - HDHS thảo luận theo nhóm về việc tổ chức cuộc thi “Ai khéo léo hơn”; đặt các câu hỏi gợi mở để HS đưa ra phương án chơi sao cho nước không bị đổ ra ngoài. Lấy nước bao - HS 3 tổ tham gia cuộc thi. nhiêu là đủ? Bê khay nước bằng mấy tay? - HS thảo luận theo tổ, sau đó chia Lúc bê nước đi như thế nào để tránh cho nước sẻ trước lớp. rớt ra ngoài? Mời bạn uống nước lịch sự!... - Khen ngợi, đánh giá. Kết luận: Luôn biết quan sát, làm thật từ từ không vội vàng là em đã trở thành người cẩn thận, khéo léo rồi. 3. Cam kết hành động: GV gợi ý để HS luyện tập thắt nơ giúp mẹ - HS lắng nghe. trang trí món quà năm mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ TUẦN 5: Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: TIẾT 13: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔ CHỨC VỀ PHONG TRÀO “KHÉO TAY HAY LÀM” NGHE GIỚI THIỆU VỀ CÁC LOẠI MẶT NẠ TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nghe tổng kết phong trào khéo tay hay làm. 2. Năng lực chung: - HS nghe giới thiệu về các loại mặt nạ Trung thu.
  3. - HS biết làm một số đồ chơi từ các vật dụng cơ bản. 3.Phẩm chất: - HS chia sẻ về những sản phẩm làm được với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: Bài hát: Chúng em với an toàn giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tổ chức về phong trào “Khéo tay hay làm” . Nghe giới thiệu về các loại mặt nạ Trung thu. - HS lắng nghe - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại. - GV phát động phong trào tuần 5 - HS theo dõi - GV phát động phong trào “ Khéo tay hay làm” . Giới thiệu về các loại mặt nạ Trung - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời thu đến các em từ các vật dụng cơ bản hằng ngày. - HS chia sẻ những gì em biết về tết Trung - HS thực hiện yêu cầu. thu. 3. Vận dụng: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS lắng nghe. biểu dương HS. - Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .
  4. . _________________________________________ Tiếng Việt: BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Cách đọc hiểu thể thơ 5 chữ. Cảm nhận được nghệ thuật gợi tả,gợi cảm trong bài thơ. - Đọc đúng,rõ ràng các từ trong bài dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương . Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối với cô giáo của mình. 2. Năng lực chung: + Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường. HSKT đọc 1 đoạn của bài thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh - Tranh vẽ cô giáo đang hướng dẫn - GV hỏi: các bạn học bài. Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát - HS đọc bài thơ hoặc hát bài hát về về thầy cô giáo? cô giáo. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc. + Bài thơ nói về suy nghĩ, tình cảm của một - HS lắng nghe. học sinh đối với cô giáo của mình – một cô giáo nhiệt huyết, say mê với nghề giáo, dịu dàng, tận tụy với các em HS. - GV nêu tên bài đọc. - HS nhắc lại tên bài.
  5. 2. Hình thành kiến thức mới. (27’) 2.1. Khám phá: *Hoạt động 1: Đọc văn bản đọc bài “Cô giáo lớp em” - HS đọc thầm theo. + GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/3 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. -HS lắng nghe. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: nào ,lớp ,lời, nắng ,viết,vào,vở . để HS đọc. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc chưa đúng. + GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS nối tiếp đọc HS 1đọc khổ thơ đầu. HS 2 đọc khổ thơ 2. HS 3 đọc khổ thơ 3. - Luyện đọc. -Để HS luyện. + HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ HS nghe và góp ý. -Nhận xét - Từng em đọc cả bài thơ. - Đọc cá nhân. - HS nhận xét. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. -GV đọc lại toàm bài -HS theo dõi TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc sgk - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS theo dõi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1. Cô giáo đáp lại lời chào của HS như - HS thực hiện. thế nào? + HS đọc thầm khổ thơ 1 của bài để - GV nêu câu hỏi 1. tìm câu trả lời. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
  6. - Nhận xét. C1: Cô giáo đáp lại lời chào của các - GV và HS thống nhất câu trả lời. bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật Câu 2. Tìm những câu thơ tả cảnh vật khi tươi. cô dạy em học bài ? -Tự đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi bằng cách: + HS nêu: Gió đưa thoảng hương - GV và HS thống nhất đáp án. nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem Câu 3. Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo chúng em học bài. của mình? - GV nêu câu hỏi . -HS làm việc cá nhân. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc thầm bài thơ và tìm câu trả lời *Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng Câu 4. Qua bài thơ,em thấy tình cảm bạn bài. nhỏ dành cho cô giáo như thế nào? -HS theo dõi-trả lời - GV nêu câu hỏi . -HS nêu: Yêu quý, yêu thương, - GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời cô giáo ấm trang vở, ngắm điểm 10 cô cho ). - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Học thuộc 2 khổ thơ em thích. + YC HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình thích. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (2’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HD HS tự luyện đọc lại cả bài. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. đọc. (9’) Bài 1: Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên của em khi: a,Lần đầu được nghe một bài hát hay. -HS luyện nói luân phiên b, Được bố mẹ tặng một món quà bất ngờ - 2-3 HS chia sẻ -GV hướng dẫn lời nói chung thể hiện sự - Các HS khác nhận xét. ngạc nhiên hay bắt đầu bằng Ồ, Chao ôi a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay ,A thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá!
  7. GV hướng dẫn HS khi được tặng quà em b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi nên nói gì? ( Lời cảm ơn) con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái - GV cho HS mở rộng yêu nói câu thể hiện áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm sự ngạc nhiên của em khi: ơn mẹ ạ! +Được bạn tặng quyển sách, được bà đan tặng chiếc khăn - 2-3 HS chia sẻ - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Nói câu thể hiện tình cảm của em - 1-2 HS đọc. với thầy cô giáo của mình. -GV hướng dẫn HS thực hiện - 2-3 HS trình bày + Em có tình cảm như thế nào với thầy cô Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ giáo? Em nói một câu thể hiện tình cảm đó? thầy cô giáo cũ của em, GV khen HS có cách nói hay và tự tin khi thể hiện. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học này, em rút ra được điều gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . ______________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023 Toán: BÀI 8: BẢNG CỘNG (QUA 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng ( qua 10). 2.Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 3.Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Khuyến khích HSKT làm bài 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  8. 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, bảng, vở ôli III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu(3’) * Khởi động: - GV cho HS hát tập thể. -HS hátbài: Em yêu trường em - GV kết nối vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ học -HS lắng nghe bảng cộng (qua 10) - GV ghi tên bài: Bảng cộng (qua 10) 2. Hình thành kiến thức mới. 2.1. Khám phá: (10’) - GV đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng -HS theo dõi. hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) - GV cho lớp đóng vai Mai và Robot để hỏi đáp - HS đóng vai Mai và Robot để hỏi đáp + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2? + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? + Mai: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. + Mai: nêu giúp mình cách tính 7 + 5 và 6 + 6 -GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 - HS: là các phép cộng có kết + 6) có đặc điểm chung nào? quả lớn hơn 10. - HS làm việc cá nhân. ? Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10) -GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; 5 + - HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 7; 3 + 9 5; 5 + 7; 3 + 9. GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong - HS nối tiếp nêu các phép cộng bảng cộng ( qua 10) trong bảng công (qua 10). - HS lắng nghe * GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10). 3. Hoạt động Luyện tập: (15’) Bài 1: - HS đọc đề bài
  9. - GV gọi HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu tính nhẩm - Bài tập yêu cầu gì ? - HS trả lời - Thế nào là tính nhẩm ? - HS trả lời nối tiếp - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng phép tính. 9 + 5 = 14, 8 + 3 = 11, 6 + 6 = - Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 + 6 12, 7 + 6 = 13, 9 + 4 = 13 - HS trả lời -HS lắng nghe -HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt các phép cộng trong bảng cộng ( qua 10) Bài 2: -Hs đọc yêu cầu của bài -Gọi Hs đọc yêu cầu của bài -HS tính nêu “Tìm cá cho -GVYCHS tự tính các phép tính ghi ở mèo, tìm ra mèo”: kết quả phép tính đó trùng với số nào ghi mở 9 + 3 = 12 (cá số 2) cá“Thực chất là nối phép tính với kết quả của 8 + 9 = 17 (cá số 3) phép tính đó”: - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài. - GV: Đề bài cho ta biết điều gì? nhiều đèn lồng. - HS đọc đề bài Trên mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng - Đề bài cho ta biết nhiều đèn thuộc bảng cộng ( qua 10). lồng. Trên mỗi đèn lồng đều ? Đề bài yêu cầu gì? ghi một phép tính cộng thuộc bảng cộng (qua 10). a) Tìm những lồng đèn có kết quả bằng nhau b) Trong 4 lồng đèn màu đỏ lồng đèn nào có kết quả lớn nhất, lồng đèn nào có kết quả - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm rồi ghi nhỏ nhất kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng ra nháp. - HS quan sát tranh và nhẩm rồi ghi kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng ra nháp.
  10. - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết quả các - HS nối tiếp nêu lần lượt kết phép tính ghi ở từng đèn lồng. quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả bằng - - HS trả lời: 7 + 5; 4 + 8; nhau? Và bằng bao nhiêu? 9 + 3 có kết quả bằng nhau ( bằng 12). ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, đèn lồng nào ghi -HS trả lời: Đèn lồng ghi phép phép tính có kết quả lớn nhất? tính 8 + 7 có kết quả lớn nhất. ? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất? - Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết quả bé nhất. - HS lắng nghe -GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng: (2’) - Bài bảng cộng ( qua 10 ) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . .... ______________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phép cộng; so sánh số; đếm hình và giải toán văn. Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. HSKT làm bài 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
  11. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Hát 2. Các hoạt động rèn luyện: - Lắng nghe. a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh quan sát và chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Học sinh lập nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: luyện tập (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 9 + 6 b) 2 + 9 c) 9 + 5 d) 8 + 5
  12. Bài 2. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: Kết quả: 9 + 6 ..... 9 + 7 9 + 3 ..... 9 + 2 9 + 6 9 + 2 9 + 8 ..... 8 + 9 9 + 4 ..... 9 + 5 9 + 8 = 8 + 9 9 + 4 < 9 + 5 9 + 5 ..... 13 9 + 4 ..... 13 9 + 5 > 13 9 + 4 = 13 Bài 3. Một lớp học có 9 bạn nữ và 6 bạn nam. Hỏi lớp học đó có tất cả bao nhiêu bạn? Giải Giải ................................................................. Số học sinh của lớp học là: ................................................................. 9 + 6 = 15 (bạn) ....................................................... Đáp số: 15 bạn c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài. - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng - Giáo viên chốt đúng - sai. lớp. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . ______________________________________________ Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  13. Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh biết xác định câu đúng; tìm từ và đặt câu. Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. Khuyến khích HSKT làm bài 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút):
  14. Bài 1. Điền tiếp vào chỗ trống để hoàn Đáp án tham khảo: thành những câu sau: a) là bạn thân của em. a) Bạn Nguyễn Thị Mai là bạn thân của b) là cô giáo lớp em. em. c)Mẹ em là . b) Cô Trịnh Thị Quyên là cô giáo lớp em. d) .................. là học sinh giỏi. c) Mẹ em là giáo viên. e) Bố em là................... đ) Bạn Trần Khánh Thư là học sinh giỏi. e) Bố em là công nhân. Bài 2. Tìm và viết vào chỗ trống: Đáp án tham khảo: - 3 từ chỉ đồ dùng nấu ăn: nồi, ... - bếp ga; chảo; nồi áp suất... ............................................................. - 3 từ chỉ cây rau: rau muống; ... - rau diếp cá; rau lang; rau tần ô. ............................................................. Bài 3. Ngắt đoạn văn sau thành 4 câu rồi Đáp án: viết lại cho đúng chính tả: a) Sáng chủ nhật em được nghỉ học mẹ a) Sáng chủ nhật, em được nghỉ học. Mẹ cho em sang bà ngoại chơi ở đó em được cho em sang bà ngoại chơi. Ở đó, em bà cho đi hái hoa sen và cho ăn chè hạt được bà cho đi hái hoa sen và cho ăn chè sen em rất thích sang nhà bà ngoại. hạt sen. Em rất thích sang nhà bà ngoại. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .
  15. . _________________________________ Thứ ba, ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA D (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng: Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. Khuyến khích HSKT viết theo mẫu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: Vở tập viết, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát: Cô và mẹ - HS hát và vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới. 2.1. Khám phá: (12’) * Hoạt động 1. Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa D - HS quan sát - GV cho HS quan sát chữ viết hoa D - Chữ D viết hoa (cỡ vừa) cao mấy ô li? + Độ cao: 5 li; độ rộng: 4 li. - Chữ viết hoa D gồm mấy nét ? + Chữ D hoa gồm 2 nét - GVHD: Gồm 2 nét cơ bản, nét lượn hai dầu - HS quan sát và lắng nghe cách dọc và nét cong phải nối liền nhau tạo một viết chữ viết hoa D. vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. - GV trình chiếu và HD quy trình viết chữ - HS theo dõi quy trình viết chữ hoa D: hoa
  16. + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6 ,viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi kéo thẳng xuống bên dưới đường kẻ ngang 2 ,nằm sát bên trên đường kẻ ngang 1. - Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong phải từ dưới đi lên,tạo vòng xoắn nhỏ ở chân - HS luyện viết chữ hoa D. chữ,phần cuối nét cong lượn hẳn vào - HS tự nhận xét bài của mình. trong .Dừng bút trên đường kẻ ngang 5. - HS viết chữ viết hoa D (chữ cỡ - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa D. vừa và chữ cỡ nhỏ) - GV hướng dẫn HS tự nhận xét. - GV cho HS viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). * Hoạt động 2. Viết ứng dụng (10’) Dung dăng dung dẻ - HS đọc câu ứng dụng Dắt trẻ đi chơi - HS quan sát. - GV cho HS đọc câu ứng dụng - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng - Chữ Dung và chữ Dắt vì đứng dụng trên bảng lớp. đầu câu. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì - HS quan sát cách viết mẫu trên sao phải viết hoa chữ đó? màn hình. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: - HS nêu chữ cái hoa D,h,g cao 2,5 Nét 1 của chữ u cách nét cong phải của chữ li chữ cái d,đ cao 2 li, chữ cái t cao cái hoa D nửa ô li. 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li. - Nêu độ cao của các con chữ ? - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng 1 con chữ o. - Dấu hỏi đặt trên chữ cái e, dấu sắc đặt trên chữ cái ă. - Nêu khoảng cách giữa các chữ, con chữ? - Khoảng cách giữa các chữ là 1 nét tròn, giữa các con chữ là nửa - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các nét tròn. con chữ. - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng chơi. - HS theo dõi - HS đọc thầm ND bài viết
  17. 2.2. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. (2’) - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài viết - GV cho HS tự luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở Luyện viết ở nhà. - Chữ hoa D - Chữ hoa D gồm 2 nét. - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3’) - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Chữ hoa D gồm mấy nét? - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............. .............. .............. ___________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE : CẬU BÉ HAM HỌC (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Cậu bé ham học. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2. Năng lực chung: -Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần học tập. 3.Phẩm chất: -Bồi dưỡng tình yêu đối với thầy cô giáo. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. HSKT nhớ được tên câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, VBT, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
  18. * Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: mỗi bức tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới. (28’) - HS lắng nghe 2.1. Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. - GV kể câu chuyện lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS làm việc chung cả lớp - HS quan sát tranh và nêu nội - GV kể câu chuyện lần 2 và thỉnh thoảng dung từng tranh. dừng lại hỏi tiếp theo là gì ? HS kể cùng GV. - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh + Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học? + Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi đâu? - Vì nhà nghèo, phải trông em, + Vì sao Vũ Duệ được thầy khen? làm việc nhà - Cõng em đứng ngoài hiên + Vì sao Vũ Duệ được đi học? chăm chú nghe thầy giảng bài. - Vì cậu trả lời được câu hỏi hóc -GV khen các HS trả lời tốt. búa của thầy. 2.2. Hoạt động 2. Chọn kể 1 - 2 đoạn của -Thầy đến nhà khuyên cha mẹ câu chuyện theo tranh. cho cậu được đi học. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể. -HS nhìn tranh kể lại từng đoạn + Bước 2: HS tập kể chuyện theo vai (một em câu chuyện. kể, một em lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai - HS khác nhận xét bạn kể. người kể, người nghe). - GV mời HS kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - HS kể nối tiếp đoạn, cả câu - GV động viên, khen ngợi. chuyện - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? + HS kể câu chuyện - HS nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (5’) *Kể cho người thân nghe câu chuyện Cậu - Câu chuyện khuyên chúng ta: bé ham học. Ai chăm chỉ sẽ thành công. - GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh để nhớ nội dung câu chuyện. - HS theo dõi
  19. + Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe + Có thể nêu nhận xét của em về cậu bé Vũ Duệ - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung chính của bài. - HS nêu :Cậu bé Vũ Duệ chăm - Nhận xét tiết học chỉ, ham học. - Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp - HS nêu. -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. .. _______________________________________ Toán: LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .. 2.Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 3.Phẩm chất: - Có tinh thần học tập. Yêu môn học. Khuyến khích HSKT làm bài 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, vở ôli, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối - HS chơi trò chơi tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua 10. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe chúng ta thực hành, vận dụng được bảng
  20. cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động Luyện tập: (25) Bài 1 : - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS yêu cầu: số? - GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai - Ta lấy hai số hạng cộng lại với số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như thế nhau nào? - GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên. - Kết quả là 12 - GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là - Kết quả là 12 vì 9 + 3 = 12 số cần điền? - GV yêu cầu HS điền các ô còn lại. - HS nối tiếp nêu : 8 + 4 = 12, 4+8 = 12,6 + 7 = 13, 9 +8 = 17 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số - Bài toán này chúng ta cần nhẩm kết quả - Nhẩm kết quả từng phép tính theo như thế nào? thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả theo yêu cầu. a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là - Số cần điền vào hình tròn là 14 vì bao nhiêu? Vì sao? 6 + 8 = 14 - GV cho HS thực hiện tương tự để tìm số - Ngôi sao điền số 10 vì 14 - 4 = được điền vào ngôi sao. 10 b) GV yêu cầu HS tự điền. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm tương tự như phần a - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời -GV YCHS “Tìm tổ ong cho gấu”: - Tìm tổ ong cho gấu - HS quan sát hình ảnh, làm bài - nêu