Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm

docx 47 trang Minh Ngọc 15/03/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_tra.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm

  1. SINH HOẠT LỚP: LỚP HỌC XANH ATGT BÀI 5: CHỌN VÀ ĐỘI MŨ BẢO HIỂM ĐÚNG CÁCH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS thực hiện kế hoạch đã lập ra ở tiết trước: thực hiện dự án “Lớp học xanh”. HS tham gia hoạt động vui vẻ, qua đó giáo dục ý thức trách nhiệm cho mỗi HS trong vấn đề xây dựng lớp học thân thiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS chuẩn bị: - Cây, chậu, xẻng nhỏ, bình tưới Tranh minh hoạ. 3 Mũ bảo hiểm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 31: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 31. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nề nếp lớp học ổn định. Một số em có sự tiến bộ trong học tập: Hoài Mi, Bách, Bá Thắng, ...... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp: Đức Tuấn, Hiền Minh, Đạt,... b. Phương hướng tuần 32: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần trường đề ra. 32. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, thi đua lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn. 1
  2. Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch - HS tiến hành thực hiện dự án trong Mục đích: HS thực hiện kế hoạch đã lập ra ở không gian lớp học, vườn trường. tiết trước. Cách tiến hành: - GV cho HS tiến hành thực hiện dự án trong - HS các nhóm tích cực thực hiện dự không gian lớp học, vườn trường. án. - GV cổ vũ hoạt động của các nhóm bằng cách khen ngợi chi tiết cách làm, hỏi han trong quá trình thực hiện dự án, theo sát để đảm bảo sự an toàn của HS khi làm việc ở - HS phân công nhau để chăm sóc vườn trường, ngoài hành lang,... cây, hoa, - GV cho HS đánh giá kết quả hoạt động so với kế hoạch đã đề ra. Nếu là các dự án chăm sóc cây, hoa của một học kì, một năm học, HS phân công nhau tiếp tục thực hiện. Hoạt động nhóm: - HS thảo luận về các góc lớp, trường Mục đích: HS và phụ huynh góp phần làm có thể đặt chậu hoa. trưởng lớp thêm đẹp, thêm xanh. - Mỗi tổ đặt chậu hoa của tổ mình vào Cách tiến hành: góc đã lựa chọn. Phân công các tổ – GV đề nghị HS thảo luận về các góc lớp, chăm sóc các chậu hoa hằng ngày. trường có thể đặt chậu hoa: + Mỗi tổ tiến hành đặt chậu hoa của tổ mình vào góc đã lựa chọn. + Phân công các tổ chăm sóc các chậu hoa hằng ngày. - HS tiếp tục phân công nhau chăm - GV kết luận: Góp sức làm lớp học xanh, sóc các chậu hoa hằng ngày. sạch, đẹp thật là một việc vui và tự hào. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG: - GV nhắc nhở HS tiếp tục phân công nhau - HS tự đánh giá sau chủ đề: Môi chăm sóc các chậu hoa hằng ngày tưới vừa trường quanh em. đủ nước, ngắt là âu, đưa cây ra nhận ánh nắng mặt trời, cất vào vị trí cũ. - GV hướng dẫn HS tự đánh giá sau chủ đề theo nội dung phần Tự đánh giá SGK trang 80: Vẽ cây Trải nghiệm vào vở và tự đánh giá, sau đó dán hoa vào cây Trải nghiệm. HĐ1 : Tìm hiểu một số bộ phận của mũ bảo hiểm. - Trả lời. - Trực tiếp: giới thiệu 3 loại mũ bảo hiểm thông dụng: nửa đầu, ba phần tư đầu, trùm kín đầu. -Lắng nghe. - GV treo tranh - Quan s¸t tranh 2
  3. 1/ Kể tên những bộ phận cơ bản của mũ bảo - Thảo luận nhóm 4 hiểm. 2/ Nêu tác dụng của từng bộ phận. -Vỏ cứng : Bảo vệ đầu. -Xốp bảo vệ : Khi va chạm đầu sẽ ít chấn thương. -Lớp vải lót trong mũ : êm đầu, thoải -Em hãy kể thêm những bộ phận khác của mái khi đội. mũ mà em biết ? -Quai đeo : cố định nón. - GV KL : + Bảo vệ phần đầu của người đội khi ngồi - HS trả lời trên xe gắn máy. Nếu không có mũ khi xảy ra tai nạn, có thể chấn thương sọ não, thương tật suốt đời, thậm chí có thể tử vong. Hđ 2: -Phải có tem hợp quy CR ( QCVN) + em hãy chỉ ra một số dấu hiệu nhận biết -Màu sắc, hình dáng, đường nét làm mũ bảo hiểm đạt chuẩn. cẩn thận. HĐ3: Đội mũ bảo hiểm đúng cách -Khi đội mũ cảm giác chắc chắn và - GV KL thoải mái. -Quan sát tranh và đọc các bước đội mũ bảo -Quan sát và trả lời : hiểm đúng cách ? *Bước 1 : Chọn mũ đạt chuẩn, vừa cỡ đầu. *Bước 2 :Mở quai đeo sang hai bên và đội lên đầu : vành dưới mũ song song với chân mày. * Bước 3 : Chỉnh dây quai sao cho dây quai nằm sát phía dưới tai. * Bước 4 : Cài khóa phía dưới cằm và chỉnh quai sao có thể đặt vừa hai ngón tay dưới cằm. -Phát biểu. -So sánh với cách em thường làm khi đội mũ bảo hiểm. - 3 HS thùc hµnh ®éi mò. -Quan sát, nhận xét. -Nhận xét. H§ 4 : Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe. - GV NX III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ 3
  4. TUẦN 32: Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 32: GIAO LƯU VỚI CÁC CÔ BÁC PHỤ HUYNH VỀ NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động, ... 3. Kể được về công việc của bố mẹ và người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Sgk, ngành nghề của cha mẹ, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu với các thầy về nghề nghiệp của họ bố, mẹ, . (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe − GV cùng HS hát bài hát Anh phi công ơi. - HS hát bài hát Anh phi công ơi − GV gợi ý để HS nêu những từ nói về đặc - HS nêu những từ nói về đặc điểm khác biệt của nghề phi công: bầu trời, điểm khác biệt của nghề phi đôi cánh, bay cao. công: bầu trời, đôi cánh, bay cao. − GV đặt câu hỏi: Vì sao em bé muốn “mai - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời sau em lớn em làm phi công?” Vì bầu trời rất đẹp (cầu vồng, ông trăng), máy bay rất đẹp (đôi cánh “bóng như gương soi”). *Kết luận: Bài hát ca ngợi nghề phi công, - Lắng nghe 4
  5. lái máy bay. Chắc hẳn chú phi công, anh phi công cũng rất tự hào với nghề của mình. Câu hỏi gợi mở: Theo các em, những người làm nghề khác có tự hào về nghề của mình - HS trả lời. không? 3. Tổng kết: (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng việt: ĐỌC BÀI: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương, ngắt nghỉ đúng nhịp, biết nhấn giọng ở các thông tin quan trọng. - Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận: giới thiệu chung, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: quan sát tranh, hiểu và nêu các chi tiết trong tranh ứng với nội dung từng đoạn của bài đọc. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. HSKT đọc, viết chữ cái k II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: Sgk, vở viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (5’) -Cho HS hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát - GV cho HS nhắc lại tên bài học trước. - Chiếc rễ đa tròn - HS đọc và trả lời câu hỏi 5
  6. - Kiểm tra 2 HS đọc bài, kết hợp trả lời câu hỏi -Nhận xét, đánh giá. - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ ba bạn nhỏ và một quả địa cầu, trên quả địa cầu là bản đồ thế giới - Vào bản đồ đất nước Việt Nam - Đây là bản đồ đất nước chúng + Tay bạn nam áo kẻ đang chỉ vào đâu? mình + Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tranh- HS đọc tựa bài đang nói gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30’) *Hoạt động 1: đọc bài “Đất nước chúng mình” a. Đọc mẫu - HS đọc thầm theo. + GV đọc mẫu toàn bài đọc: chú ý ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. b. Chia đoạn - GV hướng dẫn HS chia đoạn: + Bài này được chia làm mấy đoạn? - HS nêu 4 đoạn. - GV cùng HS thống nhất. + Đoạn 1: Từ đầu đến ngôi sao vàng năm cánh. + Đoạn 2: Tiếp cho đến rạng danh lịch sử nước nhà. + Đoạn 3: Từ “Đất nước mình đến mùa mưa và mùa khô.” + Đoạn 4: Từ trang phục đến hết. c. Đọc đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV. - GV lắng nghe, uốn nắn cho HS. Sau khi đọc bài xong em thấy tiếng, từ nào - HS nêu từ, tiếng khó đọc mà khó đọc? mình vừa tìm. - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: Việt Nam, ngôi sao vàng, Hai Bà Trưng, Quang Trung, rạng danh, - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS - HS luyện đọc từ khó, câu dài đọc chưa đúng. - GV hướng dẫn cách đọc câu dài: Việt Nam/có những vị anh hùng có công lớn với 6
  7. đất nước như/ Hai Bà Trưng,/ Bà Triệu,/ Trần Hưng Đạo,/ Quang Trung,/ Hồ Chí Minh,...// - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và kết - HS nối tiếp đọc hợp giải nghĩa từ: + Theo em như thế nào thì gọi là khí hậu? - Khí hậu là các đặc điểm về nắng, mưa, nhiệt độ được lặp lại hằng năm của một vùng - HS đọc phần Từ ngữ * Luyện đọc theo nhóm + Từng nhóm 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong - 1 nhóm 4 HS đọc mẫu trước lớp. nhóm. - 2 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý - HS nhận xét bạn đọc. + GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm. -HS đọc thi đua giữa các nhóm TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (30’) *HĐ 2: Trả lời câu hỏi - GV cho HS đọc lại toàn bài. - 1-2 HS đọc lại bài. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi: Câu 1. Sắp xếp các thẻ dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài đọc. - Yêu cầu HS đọc các thẻ: từ thẻ 1 đến thẻ 4 - HS đọc - Nêu yêu cầu? - Sắp xếp các thẻ dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài đọc. - GV cho HS đọc thầm trao đổi theo nhóm - Đọc thầm, thảo luận nhóm đôi đôi để tìm các từ khóa được nhắc trong mỗi đưa ra đáp án. đoạn. - Từng nhóm nêu ý kiến của mình, cả lớp góp ý. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Thẻ 1: đoạn 3, thẻ 2: đoạn 1, thẻ 3: đoạn 2, thẻ 4: đoạn 4 - GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và tìm được đáp án đúng. 7
  8. Câu 2. Lá cờ tổ quốc được tả như thế nào? - Gv mời 1 HS đọc thầm đoạn 1. - HS đọc đoạn 1. - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. khác nhận xét bổ sung. + Lá cờ Tổ quốc ta hình chữ nhật, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh. - GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Câu 3. Bài đọc nói đến những vị anh hùng nào của dân tộc ta? - Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 3 - HS đọc thầm - Nêu yêu cầu? - HS nêu. - HS TL nhóm tìm ra câu trả lời. - GV cho đại diện các nhóm trình bày - HS nối tiếp chia sẻ đáp án, các nhóm khác nhận xét. - GV chốt đáp án: bài đọc nói đến những vị - HS lắng nghe. anh hùng dân tộc là: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Hồ Chí Minh Câu 4. Kể tên các mùa trong năm ở 3 miền - HS đọc thầm câu hỏi đất nước.. - HS lắng nghe, trả lời: Đoạn 3. - Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 4 + GV yêu cầu HS tìm đoạn văn có chứa thông - tin về 3 miền đất nước +Gv hỏi: 3 miền đất nước là những miền Hs trả lời: Bắc, Trung, Nam. nào?. - GV hỏi: Mỗi miền đất nước có các mùa - HS trả lời: Miền Bắc và miền nào? Trung 1 năm có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Miền Nam một năm có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS theo dõi *Luyện đọc lại: - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm - HS đọc bài trước lớp. theo. *Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS chia sẻ đáp án vào vở. - Tuyên dương, nhận xét. 8
  9. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111. - 1-2 HS đọc. - Hướng dẫn HS nối kết hợp từ ngữ ở cột A - HS hoạt động nhóm đôi, thực với cột B sao cho phù hợp để tạo thành câu hiện luyện nói theo yêu cầu. giới thiệu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng (5’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS nêu nội dung đã học. - Qua bài học này, em hiểu được điều gì? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài mới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2024 Toán: BÀI 66: CHẮC CHẮN, CÓ THỂ, KHÔNG THỂ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: chắc chắn, có thể, không thể thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học HSKT đọc, viết số 19 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: Sgk, vở viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) 9
  10. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe. giúp các em làm quen các thuật ngữ. - GV ghi tên bài: Chắc chắn, có thể, không thể 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15’) - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.106 -HS quan sát tranh. + Trong tranh có những bạn nào? + Trong tranh có bạn Mai, Việt, + Phía trước mỗi bạn đặt một hộp bóng Nam. có những quả bóng nào? + Phía trước bạn Mai là hộp bóng có những quả bóng xanh, phía trước bạn Việt là hộp bóng có quả bóng xanh và đỏ, phía trước bạn Nam là hộp + Các bạn đang làm gì? bóng có quả bóng vàng và đỏ. - GV nêu: Mỗi bạn lấy một quả bóng + Các bạn đang lấy quả bóng. trong hộp và tặng Rô- bốt. Biết Rô- bốt -HS lắng nghe. thích bóng xanh. Hãy quan sát và cho biết khả năng lấy được bóng xanh của mỗi bạn Mai, Việt và Nam. - GV hướng dẫn dùng từ: chắc chắn, có thể, không thể để mô tả những khả năng -HS lắng nghe. đó. -GV cho HS thảo luận nhóm đôi dùng từ: chắc chắn, có thể, không thể để mô tả. -HS thảo luận. - GV cho đại diện các nhóm báo cáo và nêu nhận xét khi nhóm em quan sát. - Chia sẻ nội dung làm việc nhóm. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt. -HS nhận xét. + Chắc chắn: nghĩa là sẽ lấy được bóng -HS lắng nghe. xanh. Trong hộp của Mai chỉ có bóng xanh nên Mai chắc chắn lấy được bóng xanh. + Có thể: nghĩa là sẽ lấy được hoặc không lấy được. Trong hộp của Việt có cả bóng đỏ và bóng xanh nên Việt có thể lấy được bóng xanh. + Không thể: nghĩa là sẽ không lấy được bóng xanh. Trong hộp của Nam chỉ có bóng đỏ và vàng, không có bóng xanh nghĩa là Nam không thể lấy được bóng xanh. 10
  11. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (14’) Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS làm việc cá nhân với SHS -HS quan sát và làm việc cá nhân. quan sát và mô tả khả năng xảy ra ở các câu a,b,c. - GV cho HS trình bày bài. - HS trình bày bài. a) Bóng không thể vào khung thành. b) Bóng chắc chắn vào khung thành. c) Bóng có thể vào khung thành. - GV gọi HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt. -HS lắng nghe. Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi mô - HS làm việc nhóm đôi. tả các hiện tượng quan sát được từ hình ảnh đã cho. - GV cho 1HS làm bảng phụ, YC HS - HS làm bảng phụ, HS làm vào vở. làm bài - GV cho đại diện nhóm trình bày bài. - Đại diện nhóm trình bày bài. a. Có thể ( vì Mai có thể nhận được các mặt) b. Chắc chắn (vì mai có thể nhận được các mặt từ 1 đến 6 nên mặt nào cũng có ít hơn 7 chấm) c. Không thể. -HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt. Bài 3: - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân mô tả các hiện tượng quan sát được từ hình ảnh đã cho. - HS chia sẻ trước lớp. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. + Bạn nào cũng nhận được táo: chắc chắn. + Trong giỏ còn lại 2 quả táo: Không thể. + Trong giỏ còn lại 1 quả táo: Có thể. + Mi nhận được 4 quả táo: Không thể. 11
  12. -HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt. 4. Hoạt động vận dụng (3’) - HS trả lời. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? -Sau tiết học em nắn được những gì? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các phép tính cộng, trừ không nhớ các số có 3 chữ số; tìm thành phần chưa biết; giải toán văn. 2. Năng lực chung; Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. HSKT đọc, viết số 19 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 12
  13. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Kết quả: 50 + 20 = 600 + 200 = 50 + 20 = 70 600 + 200 = 400 400 + 300 = 40 + 50 = 400 + 300 = 700 40 + 50 = 90 800 - 200 = 700 - 300 = 800 - 200 = 600 700 - 300 = 400 80 - 30 = 800 - 600 = 80 - 30 = 50 800 - 600 = 200 Bài 2. Đặt tính rồi tính : Kết quả: 74 100 + - 74 + 28 100 68 28 68 205 + 720 867 564 102 302 205 867 + - 720 564 925 303 Bài 3. Trường Tiểu học Thăng Long có 714 học sinh, Trường Tiểu học Ba Kim có nhiều hơn trường Tiểu học Giải Thăng Long 251 học sinh. Hỏi Số học sinh Trường Tiểu học Ba Kim có trường Tiểu học Ba Kim có mấy học là: sinh? 714 + 251 = 965 (học sinh) Giải Đáp số: 965 học sinh ................................................................. 13
  14. ................................................................. ................................................................. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ________________________________ Tự nhiên và xã hội: BÀI 29: MỘT SỐ THIÊN TAI THƯỜNG GẶP (TIẾT 1) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai ở mức độ đơn giản. -Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra. - Đưa ra một số ví dụ cụ thể vể thiệt hại do thiên tai gây ra. 2. Năng lực chung: - Có ý thức bảo vệ môi trường để giảm thiệt hại về con người và tài sản khi xảy ra thiên tai. 3. Phẩm chất: -Hiểu được phần nào những khó khăn với người dân ở những nơi xảy ra thiên tai từ đó đóng góp vào việc giúp đỡ người dân nói chung và các bạn nhỏ nói riêng trong việc khắc phục sau thiên tai. HSKT đọc, viết chữ cái k II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: Sgk, ngành nghề của cha mẹ, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 14
  15. 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Tiết trước học bài gì? - Các mùa trong năm. - Tổ chức cho hs chơi trò chơi: “Mưa rơi, - HS chơi trò chơi: “Mưa rơi, gió thổi”. gió thổi”. - Hs nghe hướng dẫn cách chơi. -Cách chơi trò chơi “Mưa rơi” + Khi quản trò hô: “Mưa nhỏ” thì HS hố “Tí tách” và dùng 2 ngón tay đập vào nhau. + Khi quản trò hô: “Mưa vừa” thì HS hô “Lộp bộp” và vỗ nhẹ 2 bàn tay vào nhau. + Khi quản trò hô: “Mưa lớn” thì HS hô “Ào ào” và vỗ mạnh 2 bàn tay vào nhau. -Cách chơi trò chơi “Gió thổi”. + Khi quản trò hô: “Gió nhẹ” HS giơ tay lên đầu và uốn người nhẹ. + Khi quản trò hô: “Gió vừa”, HS giơ tay lên đầu, uốn người mạnh và nhanh hơn. + Khi quản trò hô: “Gió lớn” HS giơ tay lên đẩu, uốn người mạnh và nhanh hơn nữa. + Nếu HS đã thuộc cách chơi như trên, GV có thể cho HS chơi các trò trên theo cách: -HS tham gia chơi. “Làm theo tôi nói chứ không làm theo tôi làm!” để tăng tính hấp dẫn của trò chơi. -Từ trò chơi, GV hỏi: “Khi mưa quá to và gió quá lớn thì sẽ gây ra hiện tượng gì?” và dẫn dắt vào bài mới (chưa nhận xét đúng -HS lắng nghe GV giảng. sai). -HS ghi tên bài học vào vở: bài 29 một 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: số thiên tai thường gặp. (17’)  Hoạt động 1: Tìm hiểu về các thiên tai -GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát các hình trang 108 theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi quan sát - HS đọc yêu cầu của hoạt động, quan tranh và trả lời câu hỏi: sát các hình trang 108 theo nhóm đôi và + Em đã từng thấy hiện tượng thiên tai nào trả lời câu hỏi như trong các hình dưới đây? - Thảo luận nhóm đôi quan sát tranh và + Em nhìn thấy gì trong từng hình? trả lời câu hỏi: + Hiện tượng thiên tai nào đang diễn ra ở + Hình 1: Giông sét mỗi hình đó? Đặt tên cho mỗi hình. + Hình 2: Lũ quét, sạt lở. + Hình 3: Giông bão -Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc + Hình 4: Băng giá, rét đậm, rét hại. nhóm, các nhóm khác bổ sung. + Hình 5: Hạn hán. -GV hoàn thiện câu trả lời của HS và giới + Hình 6: Lũ lụt 15
  16. thiệu thêm hình ảnh cho học sinh biết về - Đại điện 1 nhóm trình bày, nhóm khác động đất, núi lửa. nhận xét, góp ý, bổ sung -GV phát phiếu yêu cầu HS tiếp tục hoàn thành bảng theo nhóm dựa vào các cụm từ gợi ý; thảo luận và tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về một số thiệt hại về nhà cửa, con -HS quan sát, lắng nghe. người khi xảy ra những thiên tai đó. -Học sinh hoàn thành biểu hiện của các - Nêu một số rủi ro dẫn đến thiệt hại về con loại thiên tai với những từ gợi ý vào người và tài sản khi xảy ra thiên tai? phiếu bài tập. -Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập: (12’) -HS chia sẻ trước lớp theo ý hiểu.  Hoạt động 2: Ảnh hưởng của thiên tai -GV cho HS đọc thầm yêu cầu của hoạt -HS lắng nghe động, sau đó gọi một vải em đọc to trước lớp. -HS đọc thầm yêu cầu của hoạt động, - GV cho HS quan sát hình, thảo luận nhóm sau đó 2 HS đọc to trước lớp. 4 và trả lời các câu hỏi: - Đại điện 1 nhóm trình bày, nhóm khác - Hs thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu nhận xét, góp ý, bổ sung hỏi: + Rừng có tác dụng gì? Theo em, rừng có - Đại điện 1 nhóm trình bày, nhóm khác thể hạn chế những loại thiên tai nào? nhận xét, góp ý, bổ sung + Rừng có tác dụng giữ đất, giữ nước, cản gió nên rừng có thể hạn chế những + Việc làm nào trong các hình có tác dụng loại thiên tai lũ lụt, chống xói mòn, sạt bảo vệ rừng từ đó giúp làm giảm thiên tai? lở đất. + Việc làm nào trong các hình gây tàn phá + trồng rừng. rừng, làm tăng thiên tai? - Gv tổng hợp ý kiến và kết luận. +phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy. Các hiện tượng thiên tai như: bão, lũ, lụt, giông sét, hạn hán, giá rét, động đất,... có thể gây ra nhiều thiệt hại về người và tài - Lắng nghe sản,...Vậy nên để giảm thiểu thiên tai do thiên nhiên gây ra các con cần phải có ý thức bảo vệ môi trường như trồng cây gây rừng, không đốt rừng, chặt cây. 4. Hoạt động vận dụng (3’) - Qua bài hôm nay các em đã biết những gì? - Gv nhận xét tiết học, tuyên dương. -HS chuẩn bị cho tiết sau: về nhà hỏi bố mẹ về thiên tai gần nhất đã xảy ra ở địa phương -HS chia sẻ theo mẫu phiếu trang 111. - Lắng nghe và về chuẩn bị mẫu phiếu điều tra trang 111. 16
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiếng việt: VIẾT: CHỮ HOA V (Kiểu 2) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa V kiểu 2 (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng: Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất; - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. HSKT đọc, viết chữ cái k II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: Sgk, vở viết, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS hát - HS hát và vận động theo nhạc Nêu tên bài học hôm trước, KT những em tiết trước viết chưa xong, chưa đẹp. - HS chia sẻ - Nhận xét, kết nối vào bài. - GV giới thiệu bài: Tiết trước các em đã học và viết được chữ viết hoa Q(kiểu 2) tiết học hôm nay cô giới thiệu và HD các em viết chữ hoa tiếp theo đó là chữ hoa V( kiểu 2) - GV ghi bảng tên bài. HS đọc tựa bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10’) *Hoạt động 1. Viết chữ hoa GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa V kiểu 2 - HS quan sát - GV cho HS quan sát chữ viết hoa V kiểu 2 + Độ cao: 5 li; độ rộng: 4,5 li. 17
  18. - Chữ V (kiểu 2) viết hoa (cỡ vừa) cao mấy ô + Chữ V kiểu 2 hoa gồm 1 nét li? liền. - Chữ viết hoa V( kiểu 2) gồm mấy nét ? - HS quan sát và lắng nghe cách - GVHD: Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của viết chữ viết hoa V (kiểu 2). 3 nét cơ bản: nét móc hai đầu, nét cong phải và nét cong dưới nhỏ. - GV viết mẫu và HD quy trình viết: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc 2 đầu, - HS theo dõi (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), lượn bút lên viết tiếp nét cong phải(hơi duỗi), tới đường kẻ 6 thì lượn vòng trở lại viết nét cong dưới(nhỏ), cắt ngang nét cong phải, tạo một vòng xoắn nhỏ (cuối nét), dừng bút gần đường kẻ 6. - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa V(kiểu 2). - HS luyện viết chữ hoa V(kiểu - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét 2). bài của bạn - GV cho HS viết chữ viết hoa V kiểu 2 (chữ - HS tự nhận xét và nhận xét bài cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) của bạn *Hoạt động 2. Viết ứng dụng “Việt Nam - HS viết chữ viết hoa V kiểu 2 có nhiều danh lam thắng cảnh” (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh” - GV giải nghĩa: câu ứng dụng nói lên Việt Nam ta có rất nhiều danh lam thắng cảnh đẹp - HS đọc câu ứng dụng như vịnh Hạ Long, Cố Đô Huế .. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng - HS lắng nghe dụng trên bảng lớp. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì - HS quan sát cách viết mẫu trên sao phải viết hoa chữ đó? màn hình. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa V (kiểu - Chữ Việt Nam viết hoa vì là 2) đầu câu. tên riêng. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: - HS lắng nghe - Câu “ Việt Nam có nhiều danh lam thắng - HS theo dõi cảnh” gồm mấy chữ? - Nêu độ cao của các con chữ ? - Gồm 8 chữ - Nêu khoảng cách giữa các chữ, con chữ? - HS nêu - Cách đặt dấu thanh ở các con chữ. - Vị trí đặt dấu chấm cuối câu + Khoảng cách giữa các chữ 3. Hoạt động thực hành: (20’) ghi tiếng trong cấu bằng *Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. khoảng cách viết chữ cái o. - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài viết - HS theo dõi 18
  19. - GV kiểm tra tư thế viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa V - HS đọc thầm ND bài viết (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết vào vở - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện - HS đổi vở cho nhau để phát lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. hiện lỗi và góp ý cho nhau theo - GV nhận xét, tuyên dương những HS viết cặp hoặc nhóm. đẹp, nhắc nhở những HS viết chưa đẹp. 4. Hoạt động vận dụng (2’) - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Chữ hoa V kiểu 2 gồm mấy nét? - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài mới - Chữ hoa V (kiểu 2) - Chữ hoa V (kiểu 2) gồm 1 nét. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN THÁNH GIÓNG (TIẾT 4) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về câu chuyện Thánh Gióng. - Nói được những điều thú vị trong câu chuyện Thánh Gióng cho người thân. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học HSKT đọc, viết chữ cái k II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: Sgk, ngành nghề của cha mẹ, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) -Cho HS hát - Hát - HS trả lời: Bóp nát quả cam 19
  20. -Tiết nói và nghe trước chúng ta học bài gì? - HS lên kể lại câu chuyện - Yêu cầu 1, 2 HS kể lại câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS chia sẻ: (chia sẻ về sự - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? việc và các nhân vật trong 4 tranh) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (27’) - HS thảo luận theo cặp, sau đó * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện chia sẻ trước lớp. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, + Tranh 1: Cậu bé Gióng không trả lời câu hỏi bên dưới tranh: biết nói, biết cười, biết tự xúc ăn. + Tranh 1: Cậu bé Gióng có gì đặc biệt? + Tranh 2: Gióng nói với sứ giả: về kêu nhà vua rèn cho ta 1 con + Tranh 2: Gióng đã nói gì với sứ giả? ngựa sắt, 1 áo giáp sắt, 1 thanh gươm sắt, 1 nón sắt, ta sẽ đánh đuổi giặc dữ cho. + Tranh 3: Gióng lớn nhanh như thổi, người cao to sừng sững. + Tranh 3: Gióng đã thay đổi như thế nào? + Tranh 4: sau khi đánh đuổi giặc Ân, Gióng cưỡi ngựa bay về + Tranh 4: Sau khi đánh đuổi giặc Ân, trời. Gióng đã làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV thống nhất đáp án, kể câu chuyện 2 - HS lắng nghe lượt với giọng diễn cảm. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện - HS thảo luận theo cặp theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS tập kể cho nhau nghe theo đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. hình thức mỗi bạn kể theo ND - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách một bức tranh. Từng HS kể theo diễn đạt cho HS. gợi ý của tranh trong sách. - 4 HS lên đóng vai và kể lại toàn - Nếu còn thời gian, GV có thể mở rộng bộ câu chuyện. cho HS lên đóng vai và kể chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS vận dụng về kể lại cho 3. Hoạt động vận dụng (5’) người thân nghe câu chuyện. - Hướng dẫn HS kể với người thân những điều mà em thấy thú vị nhất trong câu 20