Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_tra.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm
- TUẦN 31: Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 Tiếng việt: VIẾT CHỮ VIẾT HOA Q (KIỂU 2 -Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Q (kiểu 2); viết câu ứng dụng Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học thông qua các hoạt động học tập. -Hình thành và phát triển phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài sạch sẽ). 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận. HSKT đọc, viết chữ cái b II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC; 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Tiết trước học bài gì? - Bóp nát quả cam (Tiết 1 + 2) - Yêu cầu hs đọc bài Bóp nát quả cam và trả - 2 – 3 hs thực hiện lời câu hỏi sgk - Gv nhận xét- kết nối vào bài - Gv giới thiệu bài: Các em đã học và viết - Lắng nghe, nhắc lại đề được chữ viết hoa N. Tiết học hôm nay cô giới thiệu và hướng dẫn các em viết chữ hoa Q (kiểu 2). 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (29’) 1. *Hướng dẫn viết chữ hoa Q: - Gv giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q và hướng dẫn hs viết: + Quan sát mẫu chữ Q thảo luận nhóm đôi nêu:
- Chữ hoa Q cao mấy ô li? Rộng mấy ô li? - Quan sát Chữ hoa Q gồm mấy nét? + Yêu cầu các nhóm trình bày + Gv nhận xét + Hoạt động nhóm đôi + Gv viết mẫu trên bảng lớp (cách viết chữ hoa Q trên màn hình). Gv vừa viết vừa giảng giải quy trình: Nét viết chữ viết hoa Q (kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trên, cong phải và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhò ở chân chữ). Cụ thể: Đặt bút giữa đường kẻ 4 + Đại diện nhóm trình bày và đường kẻ 5, viết nét cong trên (nhỏ) đến đường kẻ 6, viết tiếp nét cong phải (to), xuống tới đường kẻ 1 thì lượn vòng trở lại + Lắng nghe và theo dõi viết nét lượn ngang từ trái sang phải (cắt ngang nét cong phải), tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở đường kẻ 2. - Yêu cầu hs viết bảng + Gv quan sát, uốn nắn những HS còn gặp khó khăn. - Gv nhận xét, sửa sai - Gọi hs nêu lại tư thế ngồi viết bài - Gv yêu cầu hs mở vở và viết chữ hoa Q vào vở tập viết. - Gv theo dõi hs viết bài trong VTV2/T2. - Gv hướng dẫn hs tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. 2. *Viết từ ứng dụng: - Gv viết sẵn câu ứng dụng lên bảng - 1 em viết bảng, lớp viết bảng con - Gv yêu cầu hs đọc câu ứng dụng: Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi. - Câu ứng dụng có mấy tiếng? - Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì - Lắng nghe sao phải viết hoa chữ đó?
- - 1 hs nêu lại tư thế ngồi viết. + Những chữ cái nào cao 2,5 li? Những chữ - Hs viết chữ viết hoa Q (chữ cỡ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập hai. - Hs góp ý cho nhau theo cặp. - Hs tự nhận xét và nhận xét lẫn + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. nhau. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong - Hs quan sát câu bằng bao nhiêu? - Hs đọc câu ứng dụng. - 9 tiếng - Gv hướng dẫn viết chữ viết hoa T, Q, cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng - HS quan sát và nêu viết hoa cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chữ Trần Quốc Toản, vì là tên chấm cuối câu. người. - YCHS viết câu ứng dụng vào vở - Các chữ cao 2,5 ô li: T, Q, l, g, h. các chữ â, n, u, ô, c, o, a, ư, ơ, - Quan sát, uốn nắn hs viết chậm u, i có độ cao 2 ô li. Chữ t cao 1, - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, 5 ô li, chữ r cao 1,25 ô li. nhận xét, động viên khen ngợi các em. - Đặt dấu thanh trên đầu chữ â, 3. Hoạt động vận dụng (3’) ô, a, ơ, u, o trong tiếng Trần, - Hôm nay, các em đã học chữ hoa gì? Quốc, Toản, người, hùng, tuổi. - Tổ chức cho hs thi đua tìm các câu có chữ - Khoảng cách giữa các chữ ghi hoa Q vừa học. tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Quan sát và ghi nhớ - Hs viết vở câu ứng dụng
- - Hs đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho bạn. - 1 hs nhắc lại - Hs thi đua VD: Quê hương tươi đẹp. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bóp nát quả cam qua tranh minh hoạ. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển ở hs năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học thông qua các hoạt động học tập. - Hình thành và phát triển phẩm chất: Nhân ái (tình cảm trân trọng đối với người anh 4ung nhỏ tuổi Trần Quốc Toản, Yêu nước (bồi dưỡng 4ung 4ung tự hào dân tộc.). 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận. HSKT đọc, viết chữ cái b II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- - Tiết trước học bài gì? - Bóp nát quả cam (tiết 3) - Yêu cầu hs viết chữ hoa Q (kiểu 2) và tên - 1 viết bảng, lớp viết bảng. riêng Trần Quốc Toản - Gv nhận xét. - Gv tổ chức cho hs hát và vận động theo bài - Cả lớp thực hiện hát Theo Trần Quốc Toản ra quân. - Gv dẫn dắt ghi tên bài: Bóp nát quả cam (Hoạt động: Nói và nghe) - Lắng nghe, nhắc lại đề 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (27’) 1. *HĐ 1: Nêu sự việc trong từng tranh. - Gv treo tranh, yêu cầu hs quan sát tranh và thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: - Hoạt động nhóm 4 quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Tranh 1: + Tranh 1: Tranh vẽ cảnh gì? Tranh vẽ cảnh Trần Quốc Toản đang xô mấy người lính. Trần Quốc Toản xô những người lính gác Trần Quốc Toản xô ngã mấy để đi đâu? người lính gác để được vào gặp vua, xin đánh giặc. + Tranh 2: + Tranh 2: Tranh vẽ cảnh gì? Tranh vẽ cảnh Trần Quốc Toản quỳ xuống tâu với vua và đặt thanh gươm lên gáy xin chịu tội. Trần Quốc Toản quỳ xuống Trần Quốc Toản nói với vua điều gì? tâu với vua: “Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!” và đặt thanh gươm lên gáy xin chịu tội. + Tranh 3: Tranh vẽ cảnh vua ban cho
- Trần Quốc Toản quả cam. + Tranh 3: Vua nói: “Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội. Tranh vẽ cảnh gì? Nhưng còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta có lời khen.” Và ban Vua nói với Trần Quốc Toản điều gì? cho Quốc Toản một quả cam. + Tranh 4: Tranh vẽ cảnh quả cam trong tay Trần Quốc Toản bị bóp nát. Quốc Toản xoè tay cho mọi người xem quả cam vua ban nhưng quả cam đã nát từ bao giờ. + Tranh 4: - Đại diện nhóm trình bày, nhóm Tranh vẽ cảnh gì? khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe Quả cam trên tay Trần Quốc Toản thế nào? - HS thực hiện yêu cầu - Yêu cầu các nhóm trình bày - Gv nhận xét, chốt câu trả lời đúng *HĐ 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - Gv hướng dẫn hs cách kể chuyện: - 4 hs kể trước lớp, cả lớp nhận xét + Bước 1: Hs làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện. - Lắng nghe + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm 4 và - Hs nêu góp ý cho nhau.
- - Gv mời HS kể trước lớp (mỗi em kể 1 đoạn - Lắng nghe, ghi nhớ – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - Gv động viên khen ngợi - Em biết được điều gì từ câu chuyện trên? - Gv nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. Ngay từ khi còn bé, Trần Quốc Toản đã rất quan tâm đến việc nước. Điều này thể hiện Trần Quốc Toản là người yêu nước và có chí lớn. 3. Hoạt động vận dụng (5’) *Vận dụng: Kể cho người thân về người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản - Lắng nghe, thực hiện yêu cầu - Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận dụng theo gợi ý sau: + Trước khi kể, em đọc lại bài Bóp nát quả cam đế nhớ các chi tiết chính vế nhân vật Trần Quốc Toản. + Chọn chi tiết hoặc điếu em thích vể nhân vật Trần Quốc Toàn để kể cho người thân nghe (có thể chọn một chi tiết hoặc nhiếu chi tiết). - Hs có thể bày tò lòng cảm phục, tự hào,... đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trấn Quốc Toản. - Gv yêu cầu hs nêu ý kiến về bài học (Em có - Hs nêu ý kiến về bài học thích nhân vật Trần Quốc Toản hay không? Vì sao?). - Khuyến khích hs kể lại câu chuyện đã học - Lắng nghe cho người thân nghe. - Gv nhận xét tiết học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Toán: TIẾT 151: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: -Yêu thích môn học. HSKT đọc, viết số 18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS hát -HS hát - Dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (29’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính. Lưu ý - 1-2 HS trả lời. HS cần đặt đúng phép tính trước khi thực hiện tính - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, - HS thực hiện. Gọi 1 HS làm bảng lớp - HS trình bày bảng, nhận xét. - Cả lớp đổi vở, soát lỗi bài - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời
- - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, xác định - HS thảo luận nhóm 4 và thực các hình khối theo các màu sắc, từ đó xác định hiện các yêu cầu. số trên mỗi hình khối, sau đó thực hiện yêu cầu - HS nêu tên các hình khối: của đề bài trên bảng khối lập phương, khối hộp chữ - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhật, khối cầu, khối trụ. - Đại diện nhóm trình bày kết quả: a) 523 + 365 = 888 b) 572 – 416 = 156 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 -3 HS đọc. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết : Một cửa hàng buổi sáng bán được 250 kg gạo, buổi chiều bán được 175 kg gạo. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi: Cả hai buổi cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? + Để biết được cả hai buổi cửa hàng đó bán được + Phép tính cộng. bao nhiêu ki-lô-gam gạo thì ta phải thực hiện phép tính gì? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, 1 - HS thực hiện HS trình bày bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày bài giải. HS khác nhận xét. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác định hình - HS thực hiện dạng các miếng bìa. Yêu cầu HS thực hiện các phép tính trên mỗi miếng bìa, sau đó so sánh kết quả để tìm ra đáp án cho các câu hỏi. - HS chia sẻ đáp án: a) Bạn Mai cầm tấm bìa ghi phép tính có kết quả bé nhất. b) Miếng bìa ghi phép tính có kết quả lớn nhất có dạng hình tứ giác. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời
- -Tiết luyện tập hôm nay giúp em nắm được những kiến thức nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 Toán: TIẾT 152: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận. HSKT đọc, viết số 18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC; 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài -HS hát hát. - GV giới thiệu. kết nối vào bài. - GV ghi tên bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (29’) 2.1 Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc.
- - GV hướng dẫn HS kiểm tra tất cả các phép - 1-2 thảo luận nhóm đôi, thực tính để tìm ra có 2 phép tính sai và sửa lại cho hiện các yêu cầu, viết lại phép đúng. tính sai ra bảng con - HS trình bày (Phép tính B, D - Nhận xét, tuyên dương HS. sai) Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân trên bảng - HS thực hiện yêu cầu. con. GV nhắc HS thứ tự thực hiện các phép tính (tính từ trái sang phải), HS có thể thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính nhẩm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS trình bày kết quả: 800 – 200 + 135 = 735 1000 – 500 + 126 = 626 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2-3 HS đọc. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời + Bài toán hỏi gì? + Để biết được đội Hai sửa được bao nhiêu mét + Phép tính trừ. đường thì ta phải thực hiện phép tính gì? - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS trình bày bảng. - HS thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày bài giải. HS khác nhận xét. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. 2.2. Trò chơi: Cờ ca-rô - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, - HS lắng nghe luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV phát cho các nhóm 1 con xúc xắc; - HS tham gia trò chơi. tổ chức cho HS chơi. - HS kiểm tra lại đáp án trên bàn cờ ca-rô, nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng cuộc 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Qua tiết học, em đã ghi nhớ và vận dụng những kiến thức nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
- - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh các số có đến 3 chữ số; giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 1 trong 2 bài tập; học sinh khá giỏi thực hiện hết các yêu cầu. HSKT đọc, viết số 18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):
- Bài 1.a): Đặt tính rồi tính: Kết quả: 457 + 262 226 + 48 457 226 462 546 462 + 129 546 + 162 + + + + 262 48 129 162 719 274 591 708 Bài 2.Tính nhẩm: Kết quả: 400 + 400 = ... 500 + 500 =... 400 + 400 = 800 500 + 500 =1000 500 + 300 = ... 700 + 300 = ... 500 + 300 = 800 700 + 300 = 1000 Bài 3: Trong vườn có 765 cây giống. Bài giải: Người ta lấy đi 248 cây giống để trồng Trong vườn ươm còn lại số cây giống rừng. Hỏi trong vườn ươm còn lại bao là: nhiêu cây giống? 765 - 248 = 517 ( cây) Đáp số: 517 cây giống c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp.
- - Giáo viên nhận xét, chốt đáp án - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. _____________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024 Toán: CHỦ ĐỀ 13: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT BÀI 64. THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐẾM SỐ LIỆU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù; - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản) - Qua hoạt động quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà HS đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. HSKT đọc, viết số 18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC; 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3’) - Tiết trước học bài gì? -HS trả lời - Cho HS nghe nhạc bài Ai yêu Bác Hồ Chí _HS hát- vận động theo bài hát. Minh hơn thiếu niên nhi đồng cảu nhạc sĩ Phong Nhã? -Kết nối vào bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (14’) - GV tổ chức cho HS quan sát xung quanh - HS thực hiện, chia sẻ lớp học và đếm một số loại đồ vật trong phòng học của mình.
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong phần - HS thực hiện theo các yêu cầu khám phá, đếm số lượng mỗi loại đồ vật được yêu cầu và đối chiếu với kết quả mà Rô- bốt đã đếm và ghi lại. - Cho HS nhận xét về số lượng giá vẽ so với - HS nhận xét: số lượng giá vẽ bằng số lượng ghế với số lượng ghế + Nếu mỗi bạn HS cần một ghế và một giá + Nhiều nhất 8 bạn HS vẽ để học vẽ thì có thể nhiều nhất bao nhiêu bạn HS cùng học trong phòng học này? - GV dẫn dắt HS vào nội dung: Hôm nay, cả - HS lắng nghe lớp cùng học cách thu thập, phân loại và đếm các loại đồ vật, con vật, trong tranh và ở thế giới xung quanh chúng ta. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: (15’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại - HS quan sát, đếm số lượng của các viên sỏi theo dạng hình khối và ghi lại các viên sỏi theo dạng khối lập kết quả kiểm đếm. phương, khối trụ, khối cầu. - HS chia sẻ kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại - HS thực hiện yêu cầu, phân loại các con gà theo loại gà trống, gà mái và gà và ghi lại kết quả kiểm đếm (2a) con. - GV tổ chức cho HS trả lời câu b và câu c - HS thực hiện bằng cách ghi phương án lựa chọn ra bảng con. - GV yêu cầu HS nêu đặc điểm để nhận diện, - HS nêu. phân biệt gà trống, gà mái, gà con. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại hạc - HS thực hiện các yêu cầu giấy theo màu sắc và ghi lại kết quả kiểm - HS trình bày kết quả. đếm, sau đó trả lời các câu hỏi của bài toán. a. Mai gấp được 7 hạc giấy màu đỏ, - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 8 hạc giấy màu vàng, 5 hạc giấy màu xanh. b. Hạc giấy màu vàng nhiều nhất, hạc giấy màu xanh ít nhất - Nhận xét, tuyên dương HS.
- 4. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng việt: ĐỌC: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN (Tiết 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Chiếc rễ đa tròn; biết phân biệt giọng người kể chuyện và giọng của các nhân vật (Bác Hồ, chú cần vụ); tốc độ khoảng 60 – 65 tiếng/ phút. - Qua bài đọc và hình ảnh minh họa, hiểu được vì sao Bác Hồ cho trồng chiếc rễ đa tròn, hiểu được tình yêu thương Bác dành cho các cháu thiếu niên, nhi đồng. - Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. - Biết trao đổi về nội dung của văn bản. 2. Năng lực chung: -Hình thành và phát triển phẩm chất: Yêu nước (Biết yêu thiên nhiên). Trách nhiệm (có ý thức bảo vệ môi trường). 3.Phẩm chất: Biết yêu thiên nhiên. HSKT đọc, viết chữ cái b II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (5’) - Tiết trước học bài gì? - Yêu cầu hs kể câu chuyện về người anh - Bóp nát quả cam hùng Trần Quốc Toản - 2 – 3 hs thực hiện - Gv nhận xét - Cho HS nghe nhạc bài Ai yêu Bác Hồ
- Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng cảu nhạc sĩ Phong Nhã? - Hs lắng nghe và hát theo - Gv treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? - Hs quan sát tranh và trả lời - Tranh vẽ Bác Hồ đang nói chuyện - Gv nhận xét kết nối bài mới: Muốn biết với chú cận vệ. Bác Hồ và chú cần vụ nói chuyện gì về - Lắng nghe, nhắc lại đề chiếc rễ đa, chúng ta cùng tìm hiểu bài tập đọc Chiếc rễ đa tròn. Gv ghi đề bài: Chiếc rễ đa tròn 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30’) *Đọc văn bản a)-Đọc mẫu: - Gv nêu cách đọc: Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật (giọng người kể trung tính, giọng Bác Hồ ấm áp, tình cảm, giọng chú cẩn vụ nhẹ nhàng, lễ phép). Chú ý ngắt - Hs lắng nghe và đọc thầm theo giọng, nhấn giọng đúng chỗ. Và đọc mẫu. + Luyện đọc từ khó ngoằn ngoèo, cuốn, cuộn, chiếc rễ... + Gv phân biệt, hướng dẫn, đọc mẫu + Yêu cầu hs đọc từ + Gọi hs đọc toàn bộ từ khó. - Hướng dẫn đọc câu dài: + Lắng nghe. Một sớm hôm ấy,/ như thường lệ,/ sau khi tập thể dục,/ Bác Hồ đi dạo trong vườn.// Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo nằm trên + Cá nhân, đồng thanh mặt đất.// + 1 hs đọc Nói rồi,/ Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn/ và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào - 1 em/ 1 câu
- hai cái cọc,/ sau đó mới vùi hai đầu rễ - Theo dõi -luyện đọc. xuống đất.// + Gv hướng dẫn – đọc mẫu + Yêu cầu hs đọc Đọc đoạn: - GV YC HS chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến mọc tiếp nhé! + Đoạn 2: tiếp theo đến chú sẽ biết. + Đoạn 3: phần còn lại. - Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn lần 1. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn lần 2 và kết hợp giải nghĩa từ: + Như thế nào gọi là thường lệ? - Lắng nghe + Em hiểu như thế nào là ngoằn ngoèo? HS chia đoạn: 3 đoạn - Theo dõi, đánh dấu + Tần ngần là gì? - 1 em/ 1 đoạn - 1 em/ 1 đoạn + Thắc mắc là gì? + Thường lệ: thói quen hoặc quy + Chú cần vụ là chỉ ai? định đã có từ lâu. + Ngoằn ngoèo: từ gợi tả dáng vẻ - Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn lần 3. cong queo uốn lượn theo nhiều hướng khác nhau. - Yêu cầu hs đọc đoạn theo nhóm 3 + Tần ngần : đang mải nghĩ, chưa - Yêu cầu hs thi đọc theo nhóm biết nên làm thế nào. - Nhận xét – tuyên dương nhóm đọc tốt + Thắc mắc: có điều chưa hiểu, cần
- hỏi. - Yêu cầu hs đọc toàn bài + Chú cần vụ : chú càn bộ làm công việc chăm sóc Bác. - 1 em/ 1 đoạn - Luyện đọc theo nhóm - 2 nhóm thi đọc - Nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay. - 1 hs đọc TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Khởi động chuyển tiết - Hs hát, chơi 1 trò chơi 3. Hoạt động luyện tập thực hành: (30’) * Trả lời câu hỏi: - Gv yêu cầu học sinh đọc thầm từng - HS đọc đoạn và nêu câu hỏi: + Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác + Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt bảo chú cần vụ làm gì? đất, Bác đã bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ lại rối đem trồng cho nó mọc tiếp. + Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn + Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc chiếc rễ thành một vòng tròn, buộc rễ đa như thế nào? nó tựa vào hai cái cọc, rồi vùi hai đầu rễ xuống đất. + Hs trả lời + Từ câu chuyện trên, em thấy tình cảm, thái độ của Bác Hồ đối với mỗi vật xung quanh như thế nào? - Lắng nghe Gv nhận xét, giáo dục: Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về việc
- nâng niu, gìn giữ vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, góp phần phục vụ cuộc sống của con người. + Vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa như vậy? + Bác cho trồng chiếc rễ đa như vậy để nó mọc thành cây đa có vòng lá tròn, các em thiếu nhi có thế chui qua chui lại vòng lá ấy khi vào thăm vườn Bác. + Qua bài đọc, em thấy tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi như thế nào? + Qua bài đọc, chúng ta thấy Bác rất yêu thương các cháu thiếu niên, nhi đồng. - Gv nhận xét, nêu nội dung bài: Bác Hồ - Lắng nghe có tình yêu thương bao la đối với mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây. Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng như thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. * Luyện đọc lại: - Gọi hs đọc lại toàn bài. *Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Chọn từ (cuốn, vùi, xới, trồng) - 1 hs đọc, lớp theo dõi, đọc thầm phù hợp với mỗi chỗ trống. theo - Bài yêu cầu gì? - Gv hướng dẫn giải nghĩa các từ: + Yêu cầu hs thực hiện hành động cuốn? - Chọn từ (cuốn, vùi, xới, trổng) + Như thế nào là vùi? phù hợp với mỗi chỗ trống. - Lắng nghe, theo dõi

