Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_pha.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Tuần 31 Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 Tiếng việt:( lớp 2) VIẾT CHỮ VIẾT HOA Q (KIỂU 2 -Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Q (kiểu 2); viết câu ứng dụng Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học thông qua các hoạt động học tập. -Hình thành và phát triển phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài sạch sẽ). 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC; 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Tiết trước học bài gì? - Bóp nát quả cam (Tiết 1 + 2) - Yêu cầu hs đọc bài Bóp nát quả cam và trả - 2 – 3 hs thực hiện lời câu hỏi sgk - Gv nhận xét- kết nối vào bài - Gv giới thiệu bài: Các em đã học và viết - Lắng nghe, nhắc lại đề được chữ viết hoa N. Tiết học hôm nay cô giới thiệu và hướng dẫn các em viết chữ hoa Q (kiểu 2). 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (29’) 1. *Hướng dẫn viết chữ hoa Q: - Gv giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q và hướng dẫn hs viết:
- + Quan sát mẫu chữ Q thảo luận nhóm đôi nêu: - Quan sát Chữ hoa Q cao mấy ô li? Rộng mấy ô li? Chữ hoa Q gồm mấy nét? + Yêu cầu các nhóm trình bày + Hoạt động nhóm đôi + Gv nhận xét + Gv viết mẫu trên bảng lớp (cách viết chữ hoa Q trên màn hình). Gv vừa viết vừa giảng giải quy trình: Nét viết chữ viết hoa Q (kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trên, cong phải và lượn ngang (tạo vòng + Đại diện nhóm trình bày xoắn nhò ở chân chữ). Cụ thể: Đặt bút giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5, viết nét cong trên (nhỏ) đến đường kẻ 6, viết tiếp nét cong + Lắng nghe và theo dõi phải (to), xuống tới đường kẻ 1 thì lượn vòng trở lại viết nét lượn ngang từ trái sang phải (cắt ngang nét cong phải), tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở đường kẻ 2. - Yêu cầu hs viết bảng + Gv quan sát, uốn nắn những HS còn gặp khó khăn. - 1 em viết bảng, lớp viết bảng - Gv nhận xét, sửa sai con - Gọi hs nêu lại tư thế ngồi viết bài - Lắng nghe - Gv yêu cầu hs mở vở và viết chữ hoa Q vào vở tập viết. - 1 hs nêu lại tư thế ngồi viết. - Hs viết chữ viết hoa Q (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập hai. - Gv theo dõi hs viết bài trong VTV2/T2. - Hs góp ý cho nhau theo cặp. - Gv hướng dẫn hs tự nhận xét và nhận xét - Hs tự nhận xét và nhận xét lẫn lẫn nhau. nhau. 2. *Viết từ ứng dụng: - Gv viết sẵn câu ứng dụng lên bảng - Hs quan sát - Gv yêu cầu hs đọc câu ứng dụng: Trần
- Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi. - Hs đọc câu ứng dụng. - Câu ứng dụng có mấy tiếng? - Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì - 9 tiếng sao phải viết hoa chữ đó? - HS quan sát và nêu viết hoa chữ Trần Quốc Toản, vì là tên người. + Những chữ cái nào cao 2,5 li? Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? - Các chữ cao 2,5 ô li: T, Q, l, g, h. các chữ â, n, u, ô, c, o, a, ư, ơ, u, i có độ cao 2 ô li. Chữ t cao + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. 1, 5 ô li, chữ r cao 1,25 ô li. - Đặt dấu thanh trên đầu chữ â, ô, a, ơ, u, o trong tiếng Trần, Quốc, Toản, người, hùng, tuổi. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu? - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Gv hướng dẫn viết chữ viết hoa T, Q, cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí - Quan sát và ghi nhớ đặt dấu chấm cuối câu. - YCHS viết câu ứng dụng vào vở - Quan sát, uốn nắn hs viết chậm - Hs viết vở câu ứng dụng - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - Hs đổi vở cho nhau để phát 3. Hoạt động vận dụng (3’) hiện lỗi và góp ý cho bạn. - Hôm nay, các em đã học chữ hoa gì? - 1 hs nhắc lại - Tổ chức cho hs thi đua tìm các câu có chữ - Hs thi đua VD: Quê hương hoa Q vừa học. tươi đẹp. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bóp nát quả cam qua tranh minh hoạ. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển ở hs năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học thông qua các hoạt động học tập. - Hình thành và phát triển phẩm chất: Nhân ái (tình cảm trân trọng đối với người anh ung nhỏ tuổi Trần Quốc Toản, Yêu nước (bồi dưỡng ung ung tự hào dân tộc.). 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Tiết trước học bài gì? - Bóp nát quả cam (tiết 3) - Yêu cầu hs viết chữ hoa Q (kiểu 2) và tên - 1 viết bảng, lớp viết bảng. riêng Trần Quốc Toản - Gv nhận xét. - Gv tổ chức cho hs hát và vận động theo bài - Cả lớp thực hiện hát Theo Trần Quốc Toản ra quân. - Gv dẫn dắt ghi tên bài: Bóp nát quả cam (Hoạt động: Nói và nghe) - Lắng nghe, nhắc lại đề 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (27’) 1. *HĐ 1: Nêu sự việc trong từng tranh. - Gv treo tranh, yêu cầu hs quan sát tranh và
- thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: - Hoạt động nhóm 4 quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Tranh 1: + Tranh 1: Tranh vẽ cảnh gì? Tranh vẽ cảnh Trần Quốc Toản đang xô mấy người lính. Trần Quốc Toản xô những người lính gác Trần Quốc Toản xô ngã mấy để đi đâu? người lính gác để được vào gặp vua, xin đánh giặc. + Tranh 2: + Tranh 2: Tranh vẽ cảnh gì? Tranh vẽ cảnh Trần Quốc Toản quỳ xuống tâu với vua và đặt thanh gươm lên gáy xin chịu tội. Trần Quốc Toản nói với vua điều gì? Trần Quốc Toản quỳ xuống tâu với vua: “Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin bệ hạ cho đánh!” và đặt thanh gươm lên gáy xin chịu tội. + Tranh 3: + Tranh 3: Tranh vẽ cảnh gì? Tranh vẽ cảnh vua ban cho Trần Quốc Toản quả cam. Vua nói: “Quốc Toản làm trái Vua nói với Trần Quốc Toản điều gì? phép nước, lẽ ra phải trị tội. Nhưng còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta có lời khen.” Và ban cho Quốc Toản một quả cam. + Tranh 4: + Tranh 4: Tranh vẽ cảnh gì? Tranh vẽ cảnh quả cam trong tay Trần Quốc Toản bị bóp nát. Quốc Toản xoè tay cho mọi Quả cam trên tay Trần Quốc Toản thế nào? người xem quả cam vua ban
- nhưng quả cam đã nát từ bao giờ. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu các nhóm trình bày - Lắng nghe - Gv nhận xét, chốt câu trả lời đúng *HĐ 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - Gv hướng dẫn hs cách kể chuyện: - HS thực hiện yêu cầu + Bước 1: Hs làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm 4 và góp ý cho nhau. - Gv mời HS kể trước lớp (mỗi em kể 1 đoạn - 4 hs kể trước lớp, cả lớp nhận – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). xét - Gv động viên khen ngợi - Lắng nghe - Em biết được điều gì từ câu chuyện trên? - Hs nêu - Gv nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện: Câu - Lắng nghe, ghi nhớ chuyện ca ngợi người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản. Ngay từ khi còn bé, Trần Quốc Toản đã rất quan tâm đến việc nước. Điều này thể hiện Trần Quốc Toản là người yêu nước và có chí lớn. 3. Hoạt động vận dụng (5’) *Vận dụng: Kể cho người thân về người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản - Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận dụng theo gợi ý sau: - Lắng nghe, thực hiện yêu cầu + Trước khi kể, em đọc lại bài Bóp nát quả cam đế nhớ các chi tiết chính vế nhân vật
- Trần Quốc Toản. + Chọn chi tiết hoặc điếu em thích vể nhân vật Trần Quốc Toàn để kể cho người thân nghe (có thể chọn một chi tiết hoặc nhiếu chi tiết). - Hs có thể bày tò lòng cảm phục, tự hào,... đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trấn Quốc Toản. - Gv yêu cầu hs nêu ý kiến về bài học (Em có thích nhân vật Trần Quốc Toản hay không? - Hs nêu ý kiến về bài học Vì sao?). - Khuyến khích hs kể lại câu chuyện đã học - Lắng nghe cho người thân nghe. - Lắng nghe - Gv nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: ( lớp 2 ) Bài 28: CÁC MÙA TRONG NĂM (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được tên và một số đặc điểm (thời tiết, cảnh vật) của các mùa xuân, hè, thu, đông; nêu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta. - Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa và mùa khô, nêu được nơi có thời tiết theo mùa ở nước ta. - Nêu được cách mặc trang phục phù hợp theo mùa. - Xác định được nơi mình đang sống có thời tiết diễn ra chủ yếu theo mùa nào. - Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khỏe mạnh. 2. Năng lực chung: - Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết.
- 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: Sgk, Sưu tầm hình, thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoat động mở đầu: (5’) *Ôn và khởi động: - Tiết trước học bài gì? - Ôn tập về chủ đề Con người và sức khỏe - Gọi hs trả lời câu hỏi: - 2 – 3 hs trả lời + Kể tên các cơ quan trong cơ thể + Chia sẻ về cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan cơ thể. - Gv nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - Gv cho hs hát và vận động theo bài hát - Lớp hát và vận động theo bài “Đón Mùa Hè Vui” hát + Cô và lớp mình vừa hát bài hát gì? + Bài hát nói về mùa gì? + Đón mùa hè vui + Ngoài mùa hè ra, em còn biết những mùa + Mùa hè gì nữa? + Mùa xuân, mùa thu và mùa đông Gv kết nối vào bài mới: Để biết thêm về - Lắng nghe, nhắc lại đề các mùa trong năm cô trò chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: Các mùa trong năm. 2. Hình thành kiến thức mới: (15’) *Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu bốn mùa. - Gv cho hs quan sát tranh và thảo luận trả - Thảo luận nhóm đôi quan sát lời câu hỏi: tranh và trả lời câu hỏi: + Cảnh vật trong mỗi hình là mùa nào + Hình 1 là mùa xuân. Vì cây trong năm? Vì sao? cối đua nhau khoe sắc, bướm bay dợp trời. Hình 2 là mùa hè. Vì có hai bạn nhỏ đang chơi trên bãi biển. Hình 3 là mùa thu. Vì có lá cây rụng. Hình 4 là mùa đông. Vì có gió
- và tuyết rơi. - Yêu cầu các nhóm trình bày - Đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, góp ý. - Gv nhận xét, kết luận: - Lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu hai mùa mưa, khô. - Gv treo tranh, yêu cầu hs quan sát tranh, - Hs quan sát tranh, thảo luận thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi: nhóm trả lời câu hỏi: + Hình nào thể hiện mùa mưa? Vì sao em + Hình 5 là mùa mưa vì trời biết? đang mưa rất to. + Hình nào thể hiện mùa khô? Vì sao em + Hình 6 là mùa khô vì trời nắng biết? gắt và bác đang phải tưới tiêu. + Hãy nêu đặc điểm của mùa mưa và mùa + Mùa mưa: mưa nhiều, mát mẻ; khô. mùa khô: mưa ít, nóng bức. - Mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại điện 1nhóm trình bày, luận trước lớp. nhómkhác nhận xét, góp ý, bổ sung - Gv nhận xét và kết luận: - Lắng nghe 3.Hoạt động thực hành: (12’) - Gv nêu câu hỏi, yêu cầu hs trả lời: - Hs trả lời: + Nơi em đang sống có các mùa nào? + Nơi em đang sống có hai mùa: mưa và khô. + Nêu đặc điểm thời tiết của mùa đó? + Mùa mưa thì có những cơn mưa rào bất chợt. Mùa khô thì - Gv nhận xét. nắng nóng. - Gọi hs đọc lời chốt của Mặt Trời. - Lắng nghe - Nhiều nơi trên Trái đất, một năm có bốn mùa: xuân, hè, thu, đông; có nơi có hai mùa: mùa mưa và mùa khô. 4.Hoạt động vận dụng: (3’) - Qua bài hôm nay các em đã biết những - Qua bài hôm nay em biết thêm gì? được trong một năm có bốn mùa: xuân, hè, thu, đông; có nơi có hai mùa: mùa mưa và mùa - Hướng dẫn về nhà: khô. + Hs sưu tầm hình về các mùa trong - Lắng nghe năm. + Hs về nhà xem chương trình dự báo thời tiết.
- - Gv nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _______________________________________ Chiều Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và xã hội( Lớp 1) BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE(TIẾT3) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác. - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ - GV cho HS hát 1 bài - HS hát 1 bài - GV dẫn vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:29’ Hoạt động 1 - GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí - HS chơi đóng vai tình huống tình huống. - GV nhận xét cách xử lý tình huống - HS lắng nghe - GV có thể cho HS xem các clip về chống - HS theo dõi bạo hành như các đoạn clip về quy tắc 5 ngón tay, hay clip hướng dẫn trẻ cách tự
- bảo vệ minh, phòng tránh xâm hại tình dục,... - GV chốt, chuyển ý - HS lắng nghe Hoạt động 2 Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hinh ảnh tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập và HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm - HS thực hành sản phẩm học tập (gợi ý:HS lên một tấm bia trên có là hình ảnh HS sưu tầm các biện pháp bảo vệ, chăm sóc các giác quan, các bộ phận - HS lắng nghe của cơ thể). - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề (sử dụng bài tự luận, trắc - HS lắng nghe nghiệm khách quan). * Đánh giá - Biết cách tự bảo vệ mình và biết được cán tôn trọng và bảo vệ người thân và bạn bè xung quanh. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS thảo luận nhóm theo hình tổng kết cuối bài: Hoa đã làm được những việc lâu nào để bảo vệ các giác quan và cơ thể mình? Cùng chia sẻ với bạn những việc làm của mình để chăm sóc và bảo vệ cơ thể. - HS thảo luận nhóm theo hình tổng kết - Nhắc HS tìm thêm các phương án hợp lý cuối bài và chia sẻ với bạn với mình và người thân khi gặp những tinh huống bị bắt nạt hoặc những tình huống không an toàn khi gặp người lạ. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe - HS nhắc lại - HS lắng nghe ______________________________________
- Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024 Đạo đức BÀI 9: ĐI BỘ AN TOÀN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được các quy tắt đi bộ an toàn. - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn. - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3-5) - GV cho HS chơi trò chơi. - HS lắng nghe bài hát. - GV giới thiệu trò chơi” Đi theo đèn tín hiệu - HS lắng nghe. giao thông” - GV phổ biến luật chơi: Đội chơi gồm từ 5 – 7 HS. Các HS xếp thành 1 hàng dọc và thực hiện theo hiệu lệnh của quản trò như sau: + Đèn xanh: Người đứng sau đưa tay lên
- vai người đúng trước làm thành một đoàn tàu và di chuyển thật nhanh. + Đèn vàng: Vẫn để tay trên vai người đứng trước và đi chậm lại. + Đèn đỏ: Khoanh hai tay trước ngực và dừng lại. - Bạn nào thực hiện sai so vời hiệu lệnh sẽ bị loại khỏi đội chơi và phải thực hiện một hình - HS tham gia trò chơi phạt vui vẻ ( nhảy lò cò, đứng lên ngồi xuống,...) - Một số HS tham gia trò chơi, các bạn còn lại theo dõi và cổ vũ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS ghi bài vào vở 2. Khám phá(25 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi đi bộ(12’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống - HS quan sát tranh tình huống trong trong SGK. SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời - HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi câu hỏi + Việc đi bộ của các bạn đã đảm bảo an toàn chưa? Vì sao? + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc - HS trình bày kết quả thảo luận, các an toàn nào? nhóm còn lại nhận xét và bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo + Việc đi bộ của các bạn trong các luận, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung tranh tình huống đã đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh. + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường; trong trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì cần đi sát mép
- đường; qua đường ở ngã tư, đi vào vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và - GV nhận xét tuyên dương. tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ(12’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả - HS quan sát tranh để mô tả hành vi hành vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu của các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu hậu quả có thể xảy ra. quả có thể xảy ra. - HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô tả, - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô nhận xét tình huống với bạn bên cạnh( tả, nhận xét tình huống với bạn bên cạnh( nhóm đôi) nhóm đôi) - HS chia sẻ trước lớp. + Tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ là - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp. rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho + Theo em, Vì sao phải tuân thủ quy tắc an chính chúng ta và những người tham toàn giao thông khi đi bộ? gia giao thông. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.(3-5’) - GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: - HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: +HS trả lời + Em hãy đi bộ trong các trường hợp nào? + HS trả lời + Em hãy chia sẻ với bạn trong nhóm các quy tắc an toàn mà em đã thực hiện khi đi bộ? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy- Tự nhiên xã hội. ( Lớp 1 ) BÀI 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày, ban đêm. Mô tả được bầu trời ban ngày, ban đêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nêu được sự khác biệt của bầu trời ban ngày và ban đêm ở mức độ đơn giản.
- - Nhận biết và hiểu được những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật và đời sống con người. -Tự chủ, tự học: Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. - Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. - Biết cách quan sát bầu trời và ghi chép vào phiếu một cách đầy đủ và khoa học. - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Tranh, bài giảng pp, SGV 2. HS: Sưu tầm tranh ảnh, SHS III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:4’ - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc clip (nếu có điều kiện) bài hát Cháu vẽ ông Mặt Trời - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ * Khám phá Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS ra ngoài trời quan sát. - GV yêu cầu HS đọc có hiểu nội dung của - HS ra ngoài trời quan sát phiếu quan sát bầu trời và hoàn thành phiếu. - HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát và - HS đọc yêu cầu điện vào phiếu, mu đó thảo luận nhóm lớn để thống nhất hoàn thiện phiếu quan sát - HS làm việc nhóm chung của nhóm lớn. - Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. - GV nhận xét - Đại diện nhóm lên trình bày trước Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và nếu được lớp. HS nhận xét
- các đặc điểm của bầu trời hiện tại: các đám - HS lắng nghe nhảy, lộ nhiều, ít và màu sắc của chúng Mặt Trời; biết được sự cần thiết phải đội mũ nón khi đi dưới trời nắng và không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời. Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình bầu trời trong 3 hình nhỏ và trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu thêm có là bầu trời vào 3 thời điểm khác nhau trong ngày: sáng, trưa, - HS quan sát các hình bầu trờ chiều. Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được ở mức độ - HS lắng nghe đơn giản của bầu trời vào buổi sáng, trưa, chiếu, nhắn mạnh sự khác biệt vớ vị trí của Mặt Trời, 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:13’ - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. Yêu cầu cần đạt: HS biết quan sát và vẽ đúng các đặc điểm của bầu trời tại thời điểm - HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm quan sát (ban ngày). thêm yêu thích khám vụ phá bầu trời. - GV nhận xét sau khi HS hoàn thành 2. *Đánh giá - HS biết quan sát và mô tả mặt trời ở mức - HS lắng nghe độ đơn giản: yêu thích khám phá bầu trời. - HS giữ lại phiếu quan sát bầu trời đã hoàn - HS thực hiện thiện cho bài học sau. HS quan sát bầu trời ban đêm vào các tối tiếp theo và ghi vào - HS lắng nghe phiếu quan sát theo mẫu ở tiết 2, SGK. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS nhắc lại nội dung bài - HS lắng nghe Kĩ thuật LẮP RÔ - BỐT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt. - Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình. - Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi tháo lắp, các chi tiết của rô - bốt. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật; mẫu rô- bốt đã lắp sẵn - HS : bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS chuẩn bị đồ dùng - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt. - Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình. * Cách tiến hành: * Hoạt động 3: HS thực hành lắp rô- bốt - GV nhắc HS kiểm tra sự nâng lên, hạ - HS tiếp tục thực hành lắp rô- bốt theo xuống của cánh tay rô - bốt các bước trong SGK * Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản - HS trưng bày sản phẩm phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số em. - 2- 3 HS dựa vào tiêu chí để đánh giá
- - GV nhắc lại tiêu chuẩn đánh giá sản sản phẩm của bạn phẩm theo mục III (SGK) - GV nhận xét đánh giá kết quả của HS như các tiết trước. - GV nhắc các em tháo các chi tiết và xếp vào vị trí các ngăn trong hộp. - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Dặn HS chia sẻ cách lắp ghép rô-bốt - HS nghe và thực hiện với bạn bè và người thân. - GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh - HS nghe thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép rô-bốt. - GV dặn HS về nhà đọc trước và - HS nghe và thực hiện chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép cho tiết học sau. BỔ SUNG ________________________________________________ .Chiều Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được tên và một số đặc điểm (thời tiết, cảnh vật) của các mùa xuân, hè, thu, đông; nêu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta. - Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa và mùa khô, nêu được nơi có thời tiết theo mùa ở nước ta. - Nêu được cách mặc trang phục phù hợp theo mùa. - Xác định được nơi mình đang sống có thời tiết diễn ra chủ yếu theo mùa nào. - Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khỏe mạnh. 2. Năng lực chung: - Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, tình yêu thiên nhiên.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: Sgk, Sưu tầm hình, thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: (5’) *Ôn và khởi động: - Tiết trước học bài gì? - Các mùa trong năm (Tiết 1) - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi “Tôi là - Hs tham gia chơi ai?” + Mùa xuân: Mùa có thời tiết + Cách chơi: Gv chọn từ 6 học sinh lên ấm áp, hoa đua nở. bảng đứng thành hàng. Gv đội những mũ ca + Mùa hạ (mùa hè): Mùa có lô ghi các mùa trong năm đội cho học sinh thời tiết nóng bức, cây xanh tốt. (không được để học sinh nhìn thấy dòng chữ + Mùa thu: Mùa có thời tiết mát trên mũ ca lô). Các học sinh bên dưới xung mẻ, cây rụng lá. phong gợi ý cho bạn, ai gợi ý mà bạn đội mũ + Mùa đông: Mùa có thời tiết ca lô không nhận ra tên các mùa hoặc không giá rét, cây trơ trụi lá. gợi ý được sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. + Mùa mưa: Mùa có mưa nhiều, thời tiết mát mẻ. + Mùa khô: mùa có mưa ít, thời tiết nóng bức. - Lắng nghe, nhắc lại đề Gv nhận xét, tuyên dương. kết nối vào bài mới: Tiết trước các em đã biết về tên và đặc điểm của các mùa trong năm. Hôm nay cô với các em cùng tìm hiểu thêm về cách mặc trang phục phù hợp với từng mùa qua bài: Các mùa trong năm (Tiết 2). 2.Hình thành kiến thức mới: (10’) *Khám phá: Trang phục cho từng mùa. - Hoạt động nhóm đôi quan sát - Gv treo tranh, yêu cầu hs thảo luận nhóm tranh và trả lời câu hỏi: đôi quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Mỗi hình ứng với mùa nào? + Các bạn mặc trang phục gì? + Lợi ích của việc mặc đúng trang phục theo mùa? - Đại diện nhóm trình bày - Yêu cầu các nhóm trình bày miệng, nhóm khác bổ sung, nhận xét - Gv nhận xét, kết luận: - Lắng nghe
- + Hình 1 các bạn mặc trang phục không quá dày, nhẹ nhàng phù hợp với tiết trời mùa xuân. + Hình 2 là mùa hè các bạn mặc quần áo ngắn, rộng và thoải mái cho dễ hoạt động và mát. + Hình 3 là mùa thu các bạn mặc quần áo dài, mỏng vì trời se lạnh. + Hình 4 các bạn mặc quần áo ấm vì thời tiết màu đông rất lạnh. 3.Hoạt động thực hành: (15’) *Cách lựa chọn trang phục phù hợp với - Hoạt động nhóm 4 quan sát từng mùa tranh và trả lời câu hỏi: - Gv treo tranh yêu cầu hs thảo luận + Hình 1: Mùa đông. Bạn mặc nhóm 4 , quan sát tranh và trả lời câu hỏi: áo phong phanh trong thời tiết + Cảnh vật trong từng hình thể hiện mùa lạnh. Cơ thể sẽ dễ bị cảm lạnh. nào? + Hình 2: Mùa thu. bạn mặc + Các bạn nhỏ mặc trang phục đã phù hợp quần áo dài tay trong tiết trời se chưa? Vì sao? lạnh. + Điều gì có thể xảy ra với các bạn mặc + Hình 3: bạn luôn mang áo trang phục không phù hợp với thời tiết? mưa trong cặp vào mùa mưa. + Hình 4: Mùa hè. bạn nam mặc quần áo ngắn dưới ánh nắng gắt dễ gây tổn thương da. - Đại diện nhóm trình bày miệng, nhóm khác bổ sung, nhận xét - Yêu cầu hs chia sẻ trước lớp - Lắng nghe - Gv kết luận: Gv giáo dục hs lựa chọn trang phục - 3 – 4 hs chia sẻ trước lớp: Vào phù hợp với thời tiết để đảm bảo sức mùa đông, em sẽ chuẩn bị quần khỏe. áo ấm, tất chân găng tay, mũ 4.Hoạt động vận dụng: (5’) len, áo mưa hoặc ô, bình nước - Yêu cầu hs chia sẻ trước lớp: Vào mùa ấm khi đi học. đông, em sẽ chuẩn bị quần áo và đồ dùng đi học như thế nào? - Một số hs kể: + Mùa xuân: chuẩn bị đón Tết + Mùa hè: tắm biển, cắm trại - Gv nhận xét, tuyên dương. + Mùa thu: Đón tết trung thu - Em hãy kể tên các hoạt động thường diễn + Mùa đông: lễ noel

