Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP (TUẦN 2) SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ “NỤ CƯỜI THÂN THIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS được trải nghiệm khi được tiếp nhận cảm xúc tích cực, vui tươi, dí dỏm từ người xung quanh và tự mình trao niềm vui cho người khác; HS kể được các sắc thái khác nhau của nụ cười trong cuộc sống xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 2: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 2. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Các em đã ổn định nề nếp. - Thực hiện các quy định của Đội. -Tích cực hăng say phát biểu xây dựng bài: Đức, Thái, Xuân, Dương, Gia Hân, ... - Một số bạn viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ: Danh Thái, Đức, Gia Hân, Bảo Trân, Ái Ngân, ... * Tồn tại
- Một số em còn quên đồ dùng: Thái, Nhân, Hân,... Trình bày vở và chữ chưa đẹp: Nhân, Việt - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần Nhật. 3. b. Phương hướng tuần 3: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. - HS chia sẻ. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Em đã từng nói gì khiến bố mẹ bật cười chưa? - HS cùng nhau vẽ các biểu hiện cảm - Em có vừa làm việc nhà vừa hát không? xúc vui cười để trang trí lớp. - Điều gì làm em vui cười? - HS thảo luận theo tổ, sau đó chia sẻ b. Hoạt động nhóm: trước lớp. - HDHS trang trí lớp theo chủ đề “ Ngày hội nụ cười”. - HS thực hiện. - HDHS thảo luận theo nhóm về việc tổ chức “Ngày hội nụ cười”. + Nêu ý tưởng sẽ làm gì trong ngày hội. + Thực hiện ý tưởng ấy như thế nào? (chơi trò chơi, múa hát theo điệu nhạc, ) - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. - Em hãy thảo luận cùng người thân: + Thế nào là cười đúng lúc đúng chỗ? + Vì sao nên cười đúng lúc đúng chỗ? - Em hãy thể hiện nụ cười ở nhà và ở lớp. Điều chỉnh nội dung bài dạy (nếu có) .
- _______________________________________________ TUẦN 3: Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO “KHÉO TAY HAY LÀM” I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Thể hiện sự khéo tay qua các công việc trong gia đình như: nấu ăn, trang trí nhà cửa, - Thực hiện được một số việc trong gia đình bằng đôi bàn tay khéo léo; - Có ý thức làm các công việc trong gia đình; biết quan tâm đến mọi người, mọi việc trong gia đình; biết quý trọng những sản phẩm do mình làm ra. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề - Năng lực riêng: + Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. 3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. GV: Máy tính, tivi. - HS: Chuẩn bị đồ dùng, nguyên vật liệu để làm các sản phẩm: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1: Nghi lễ 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 5C - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: - HS lắng nghe Ưu điểm Tồn tại. - HS theo dõi - GVTPT phát động phong trào tuần 3 - Tổng Đội phát động phong trào “ Học giỏi, - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời nói điều hay” đến các em. Phần 2: THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHONG TRÀO “KHÉO TAY HAY LÀM” Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Lắng nghe - GV yêu cầu HS suy nghĩ để làm một sản phẩm thủ công mà em yêu thích. - HS thực hiện yêu cầu. + Em đã chủ động, tự giác thực hiện những việc làm nào ở lớp? - Lắng nghe + Em cảm thấy như thế nào khi chủ động, tự giác làm việc ? - Yêu cầu HS nêucác ý kiến cá nhân. HS chia sẻ những việc nhà em đã chủ động, tự giác thực hiện Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS làm một sản phẩm mà mình HS thực hành cá nhân. thích: Có thể xé dán, vẽ, nặn. + GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV yêu cầu trình bày sản phẩm lên bàn. HS trình bày lên bàn + GV cùng HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét giờ học. HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) .. _________________________________________ Tiếng Việt: EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện.
- - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - HS khuyết tật: đọc được 1 đoạn nhỏ trong bài. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực : + Năng lực tự chủ + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực ngôn ngữ + Năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Yêu thích môn học. *Giáo dục quyền con người: Giáo dục đạo đức lối sống. Vận dụng: GD đạo đức anh em trong gia đình yêu thương nhau. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh minh họa bài học. - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV cho cả lớp hát bài : Em được khen - Học sinh hát. là em bé ngoan - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - Tranh gợi ý về vẻ đẹp hay năng lực + Các bức tranh thể hiện điều gì? của con người: bạn gái có mái tóc dài hay má lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng giỏi hoặc bơi giỏi. + Em có thích mình giống như các bạn - HS chia sẻ điều mà mình thích được trong tranh không? khen. + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Cũng như các em, có một bạn voi cũng rất thích - Học sinh lắng nghe. được mọi người khen. Bạn ấy thích được khen điều gì và điều gì đã xảy đến với bạn ấy? Để biết điều này, chúng ta cùng đi vào bài đọc Em có xinh không?. 2. Hoạt động khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - Cả lớp đọc thầm. nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có - HS đọc nối tiếp đoạn bộ râu giống tôi. + Đoạn 2: Phần còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên,
- - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một - 2-3 HS luyện đọc. khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm đôi luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS lần lượt đọc. trong sgk/tr.26. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 1: Voi em đã hỏi voi anh, hươu C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh và dê điều gì? không? + Câu 2: Voi em nhận được những câu C2: Voi em đã nhận được những câu trả như thế nào? lời: + Voi anh: Em xinh lắm + Hươu: Chưa xinh lắm vì em không có đôi sừng giống anh + Dê: Không, vì cậu không có bộ râu giống tôi Sau khi nghe hươu và dê nói, voi em đã + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã làm gì cho mình xinh hơn? nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. C3: Trước sự thay đổi của voi em, voi + Câu 3: Trước sự thay đổi của voi em, anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm voi anh đã nói gì? sừng và râu thế này? Xấu lắm!”. + Voi em đã làm theo lời voi anh, sau Cuối cùng, voi em đã nhận làm theo lời khi bỏ sừng và râu đi, voi em cảm thấy khuyên của ai? Kết quả như thế nào? mình xinh đẹp hẳn lên và hiểu rằng mình chỉ xinh đẹp khi đúng là voi. + Câu 4: Em học được điều gì từ câu C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. chuyện của voi em? - Giáo viên kết luận: Điều em học được từ câu chuyện của voi em: Em chỉ đẹp - HS lắng nghe khi là chính mình; Phải có chính kiến;
- Phải tự tin vào vẻ đẹp của chính mình. Giáo dục quyền con người: Giáo dục đạo đức lối sống, sống không lệ thuộc vào người khác. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu, đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 2-3 HS đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn - HS đọc yêu cầu. bản đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao Bài 1: lại chọn ý đó: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25 + 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em: - YC HS trả lời câu hỏi: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương + Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em? - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá nhân Bài 2: nêu suy nghĩ của mình về câu nói của - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25. mình nếu là voi anh. - 2 – 3 nhóm lên bảng. - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi - HS trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân. voi em bỏ sừng và râu? VD: Nếu là voi anh, sau khi voi em bỏ sừng và râu, em sẽ nói: “Trông em khi là chính em rất xinh đẹp!” hoặc: “Mỗi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. người đều có vẻ đẹp riêng, hươu và dê - Gọi các nhóm lên trình bày. có vẻ đẹp của riêng họ, voi chúng ta * GDKNS: cũng thế. Nếu em nghe theo lời của tất - Tư duy sáng tạo. cả mọi người, em sẽ chẳng còn vẻ đẹp
- - Ra quyết định riêng nữa, thậm chí là xấu xí. Vì vậy - Giải quyết vấn đề hãy cứ tự tin với vẻ đẹp mà chỉ họ nhà Nhắc HS biết ra quyết định đúng, không voi chúng ta và chỉ em mới có được làm theo ý của người khác. nhé!”. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Cả lớp bình chọn câu trả lời hay nhất 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? *Vận dụng: GD đạo đức anh em trong gia đình phải yêu thương nhau. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh nội dung bàì dạy nếu có: *Giáo dục quyền con người: Giáo dục đạo đức lối sống. Vận dụng: GD đạo đức anh em trong gia đình yêu thương nhau. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề __________________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 LUYỆN TẬP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. 2. Năng lực chung + Năng lực tự học
- + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực quan sát + Năng lực tư duy – lập luận logic. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham - Học sinh tham gia trò chơi gia trò chơi: Chú ong học việc. + Yêu cầu học sinh thực hiện các phép
- tính trong phạm vi 100 (không nhớ) - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động thực hành luyện tập: Bài tập 1: Hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS tự tìm hiểu cách cộng - HS chú ý và thực hiện theo yêu cầu nhẩm hai số tròn chục có kết quả bằng của GV. 100, cách trừ nhẩm 100 cho một số tròn chục ( lấy số chục cộng, trừ số chục) rồi gọi HS nêu cách tính nhẩm. - GV cho HS làm bài và chữa bài, khi - HS suy nghĩ, tính nhẩm và hoàn thành chữa bài GV nên yêu cầu HS nêu cách kết quả. nhẩm cho từng trường hợp. ( GV chấm vở 5 bạn hoàn thành bài nhanh nhất) - GV mời đại diện 2 học sinh trình bày - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết đáp án. quả. a) 5 chục + 5 chục = 10 chục 50 + 50 = 100 7 chục + 3 chục = 10 chục 70 + 30 = 100 2 chục + 8 chục = 10 chục 20 + 80 = 100 b) Làm tương tự phần a - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS chú ý, sửa sai, hoàn thiện bài. Bài tập 2: Hoạt động nhóm đôi: - GV gọi một vài HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính rồi cho HS - HS giơ tay, trả lời câu hỏi. làm bài. - GV cho học sinh hoạt động nhóm đôi, - HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo sử dụng bảng con để thực hiện bài tập 1. bài làm của nhau. - Sau khi làm bài, GV cho HS hoạt động cặp đôi trao đổi, kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV mời 2 HS trình bày bài giải. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả
- lời. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS chú ý nghe và sửa sai. Bài tập 3: Hoạt động cặp đôi. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS giơ tay , trả lời. - Gv hướng dẫn HS cách làm bài: Tính - HS chú ý nghe, hiểu. kết quả từng phép tính rồi nêu hai phép tính có cùng kết quả. - GV cho HS làm bài. - HS nhẩm và nối hai phép tính có cùng kết quả để hoàn thành bài toán. - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả là: +) 30 + 5 và 31 + 4; +) 80 – 30 và 60 – 30; +) 40 + 20 và 20 + 40 - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo. - HS trao đổi nhóm đôi. - GV yêu cầu 3 HS trình bày bài. - HS chú ý và sửa lại đáp án chính xác. - GV nhận xét, bổ sung. Bài tập 4: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: “Tìm - HS đọc đề bài và giơ tay phát biểu, số thích hợp với dấu “?” trong ô. nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực - HS chú ý và thực hiện theo yêu cầu. hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - GV cho HS làm bài ( Gv yêu cầu HS - HS giơ tay phát biểu, trình bày đáp án. tính nhẩm để rèn kĩ năng tính nhẩm cho HS). - GV yêu 2 HS trình bày bài làm. HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý kĩ - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm. năng tính nhẩm cho HS. Bài tập 5: Hoạt động cá nhân – Hoạt động nhóm - HS thực hiện theo các yêu cầu của GV - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài: Có 12 và hoàn thành vào vở.
- hành khách, rồi thêm 3 hành khách. Hỏi có tất cả bao nhiêu hành khách? - Học sinh trả lời: Bài toán cho biết trên - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời thuyền có 12 hành khách, đến bến có câu hỏi: thêm 3 hành khách lên thuyền. Hỏi số “ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” tất cả số hành khách ở trên thuyền. - HS chú ý lắng nghe, trình bày vở. - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. Tóm tắt: Có: 12 hành khách Thêm: 3 hành khách Có tất cả: ... hành khách? - Học sinh làm bài cá nhân và trao đổi - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra kết quả cho nhau để kiểm tra. chéo nhau. - Học sinh trình bày bài làm của mình. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. Số hành khách trên thuyền có tất cả là: 12 + 3 = 15 ( hành khách) Đáp số: 15 hành khách. - HS chú ý lắng nghe và rút kinh - GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý HS nghiệm. cách trình bày. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Giáo viên đặt câu hỏi: Bài học hôm nay giúp em ôn tập về nội dung gì? - Yêu cầu học sinh nhắc lại - Giáo viên nhận xét, nhắc lại kiến thức - Nhận xét tiết học - Kết thúc bài học. Điều chỉnh nội dung bài học nếu có. __________________________________________ CHIỀU Toán: LUYỆN TẬP(T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số - Viết đúng cách đặt tính - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực quan sát + Năng lực tư duy – lập luận logic. + Năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS:
- - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham - Học sinh tham gia trò chơi gia trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng? + Yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính trong phạm vi 100 (không nhớ) - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành luyện tập: Bài tập 1: Hoạt động cá nhân: - Gọi HS đọc YC bài. - GV đặt câu hỏi: Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu bài: điền Đ hoặc S - HS trả lời: Yêu cầu học sinh điền đúng hoặc sai vào các ô trống trong mỗi phép tính - Mời HS trình bày. - Học sinh trình bày: - YC HS làm bài và giải thích rõ kết - Học sinh nêu và giải thích quả. Vì sao đúng? Vì sao sai? - Kiểm tra và chốt đáp án. Nhận xét, - Học sinh lắng nghe. tuyên dương HS. Bài 2: Tính – Hoạt động nhóm đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh đọc yêu cầu bài
- - Bài yêu cầu làm gì? - Học sinh trả lời: Yêu cầu thực hiện các phép tính cộng trừ - Học sinh lắng nghe - GV hướng dẫn cho HS các trường có thể tính nhẩm được, các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. - Hướng dẫn giúp đỡ HS lúng túng - GV cho học sinh hoạt động nhóm đôi, sử dụng bảng con để thực hiện bài tập 2 - Trình bày bằng bảng con và đổi chéo - Sau khi làm bài, GV cho HS hoạt động kiểm tra kết quả với bạn cặp đôi trao đổi, kiểm tra, chữa bài cho 20 + 6 = 26 57 – 7 = 50 3 + 40 = 43 nhau. 43 + 20 = 69 – 19 = 75 – 70 = 5 - Nhận xét, tuyên dương. 63 50 Bài 3: - Học sinh lắng nghe - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Học sinh đọc yêu cầu của bài. -HS trả lời: Bài toán yêu cầu tìm các - Hướng dẫn: phép tính có kết quả bé hơn 50 và những Các em học sinh nhớ được quy tắc cộng, phép tính có kết quả lớn hơn 50. trừ các số (không nhớ) trong phạm vi - Học sinh lắng nghe 100 để thực hiện phép tính để tìm các phép tính có kết quả bé hơn 50 và các phép tính có kết quả lớn hơn 50. So sánh hai hoặc nhiều số có hai chữ số: + Hai số có cùng chữ số hàng chục thì số nào có hàng đơn vị lớn hơn sẽ lớn hơn. + Hai số khác chữ số hàng chục thì số nào có hàng chục lớn hơn sẽ lớn hơn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Mời học sinh trình bày - Học sinh trình bày: + Những phép tính có kết quả bé hơn 50
- - Nhận xét, đánh giá bài HS. là: 40 + 8; 70 – 30; 90 – 50. + Những phép tính có kết quả lớn hơn Bài 4: 50 là: 32 + 20; 30 + 40; 86 – 6. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc: Tìm chữ số thích hợp - Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai - HS trả lời: Tìm các chữ số thích hợp chữ số theo cột dọc? để điền vào ô trống - HS trả lời: Thực hiện phép tính từ phải Hướng dẫn: qua trái, lần lượt từ hàng đơn vị đến Các em học sinh cần nhớ được quy tắc hàng chục cộng, trừ các số trong phạm vi 10 để tìm - Học sinh lắng nghe được các chữ số thích hợp điền vào chỗ trống. Cách đặt tính: các em học sinh đặt tính sao cho số chục và số đơn vị thẳng cột với nhau; viết dấu “+” hoặc dấu “-“; kẻ gạch ngang, rồi tính từ phải sang trái. - HD mẫu câu a) + Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8 + Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4 - Mời HS trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả: - GV kiểm tra, chốt đáp án đúng. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - GV hướng dẫn: Để tìm số đàn bò nhà - HS đọc yêu cầu bài toán bác Bình có, các em học sinh sử dụng
- phép trừ trong đó số bị trừ là tổng số - HS lắng nghe. trâu và bò của nhà bác Bình; số trừ là số con trâu nhà bác Bình có. - HS trình bày kết quả: - YC HS làm bài vào vở Nhà bác Bình có số con bò là: 28 – 12 = 16 (con) - GV chữa bài Đáp số: 16 con bò. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Giáo viên đặt câu hỏi: Bài học hôm nay giúp em ôn tập về nội dung gì? - Yêu cầu học sinh nhắc lại - Giáo viên nhận xét, nhắc lại kiến thức - Nhận xét tiết học - Kết thúc bài học. Điều chỉnh nội dung bài dạy nếu có _______________________________________________ Đọc thư viện: ĐỌC TO NGHE CHUNG _______________________________________________ Luyện toán: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. - Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; tìm được số lơn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. 2. Năng lực chung + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực quan sát + Năng lực tư duy – lập luận logic. + Năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.

