Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 65 trang Minh Ngọc 26/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 3. Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN AN TOÀN GIAO THÔNG HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT. *Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -HS thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông đường bộ.. *Năng lực chung -. HS thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông đường bộ.. *Phẩm chất - Có ý thức chấp hành nghiêm túc khi tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: Bài hát: Chúng em với an toàn giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền ATGT học đường . * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát: Chúng em - HS lắng nghe với an toàn giao thông - GV dẫn dắt vào hoạt động. − GV giới thiệu bài Tuyên truyền ATGT Các em cần thực hiện nghiêm túc ATGT − Đối với những bạn đi bộ trên đường − Đối với những bạn đi bằng xe đạp đến trường. - Đối với những bạn được bố mẹ đưa đén - HS theo dõi trường bằng xe máy ,xe đạp điện
  2. Kết luận: Tất cả nguyên nhân gây ra tai nạn - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời giao thông đều bắt nguồn từ ý thức của mỗi con người. Vì vậy ngay từ bây giờ chúng ta hãy tích cực tham gia các hoạt động thiết thực do liên đội và nhà trường tổ chức để tuyên truyền luật giao thông cho gia đình và - Lắng nghe mọi người nhé 3. Vận dụng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Vận dụng những kiến thức đã học vào - HS thực hiện yêu cầu. cuộc sống hằng ngày - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề. - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________________ Tiếng Việt: EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - HS khuyết tật: đọc được 1 đoạn nhỏ trong bài. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực : + Năng lực tự chủ + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực ngôn ngữ
  3. + Năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Yêu thích môn học II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh minh họa bài học. - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV cho cả lớp hát bài : Em được khen - Học sinh hát. là em bé ngoan - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - Tranh gợi ý về vẻ đẹp hay năng lực + Các bức tranh thể hiện điều gì? của con người: bạn gái có mái tóc dài hay má lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng giỏi hoặc bơi giỏi. + Em có thích mình giống như các bạn - HS chia sẻ điều mà mình thích được trong tranh không? khen. + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Cũng như các em, có một bạn voi cũng rất thích - Học sinh lắng nghe. được mọi người khen. Bạn ấy thích được khen điều gì và điều gì đã xảy đến
  4. với bạn ấy? Để biết điều này, chúng ta cùng đi vào bài đọc Em có xinh không?. 2. Hoạt động khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - Cả lớp đọc thầm. nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có - HS đọc nối tiếp đoạn bộ râu giống tôi. + Đoạn 2: Phần còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một - 2-3 HS luyện đọc. khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm đôi luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS lần lượt đọc. trong sgk/tr.26. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 1: Voi em đã hỏi voi anh, hươu C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh và dê điều gì? không? + Câu 2: Voi em nhận được những câu C2: Voi em đã nhận được những câu trả như thế nào? lời: + Voi anh: Em xinh lắm + Hươu: Chưa xinh lắm vì em không có đôi sừng giống anh + Dê: Không, vì cậu không có bộ râu giống tôi Sau khi nghe hươu và dê nói, voi em đã + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã làm gì cho mình xinh hơn? nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một
  5. khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. C3: Trước sự thay đổi của voi em, voi + Câu 3: Trước sự thay đổi của voi em, anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm voi anh đã nói gì? sừng và râu thế này? Xấu lắm!”. + Voi em đã làm theo lời voi anh, sau Cuối cùng, voi em đã nhận làm theo lời khi bỏ sừng và râu đi, voi em cảm thấy khuyên của ai? Kết quả như thế nào? mình xinh đẹp hẳn lên và hiểu rằng mình chỉ xinh đẹp khi đúng là voi. + Câu 4: Em học được điều gì từ câu C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. chuyện của voi em? - Giáo viên kết luận: Điều em học được - HS lắng nghe từ câu chuyện của voi em: Em chỉ đẹp khi là chính mình; Phải có chính kiến; Phải tự tin vào vẻ đẹp của chính mình. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu, đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý - HS lắng nghe giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25 - HS đọc yêu cầu. - YC HS trả lời câu hỏi: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó: + Những từ ngữ nào chỉ hành động của + 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em: voi em? nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25. - 1-2 HS đọc. - HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá nhân nêu suy nghĩ của mình về câu nói của - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi mình nếu là voi anh. voi em bỏ sừng và râu?
  6. - 2 – 3 nhóm lên bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân. - Gọi các nhóm lên trình bày. VD: Nếu là voi anh, sau khi voi em bỏ sừng và râu, em sẽ nói: “Trông em khi là chính em rất xinh đẹp!” hoặc: “Mỗi người đều có vẻ đẹp riêng, hươu và dê có vẻ đẹp của riêng họ, voi chúng ta cũng thế. Nếu em nghe theo lời của tất cả mọi người, em sẽ chẳng còn vẻ đẹp riêng nữa, thậm chí là xấu xí. Vì vậy hãy cứ tự tin với vẻ đẹp mà chỉ họ nhà - Nhận xét chung, tuyên dương HS. voi chúng ta và chỉ em mới có được 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: nhé!”. - Hôm nay em học bài gì? - Cả lớp bình chọn câu trả lời hay nhất - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS lắng nghe. cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh nội dung bàì dạy nếu có __________________________________________ Chiều: Toán LUYỆN TẬP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. 2. Năng lực chung + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực quan sát + Năng lực tư duy – lập luận logic. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  7. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham - Học sinh tham gia trò chơi gia trò chơi: Chú ong học việc. + Yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính trong phạm vi 100 (không nhớ) - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động thực hành luyện tập: Bài tập 1: Hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS tự tìm hiểu cách cộng - HS chú ý và thực hiện theo yêu cầu nhẩm hai số tròn chục có kết quả bằng của GV. 100, cách trừ nhẩm 100 cho một số tròn chục ( lấy số chục cộng, trừ số chục) rồi gọi HS nêu cách tính nhẩm. - GV cho HS làm bài và chữa bài, khi - HS suy nghĩ, tính nhẩm và hoàn thành chữa bài GV nên yêu cầu HS nêu cách kết quả.
  8. nhẩm cho từng trường hợp. ( GV chấm vở 5 bạn hoàn thành bài nhanh nhất) - GV mời đại diện 2 học sinh trình bày - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết đáp án. quả. a) 5 chục + 5 chục = 10 chục 50 + 50 = 100 7 chục + 3 chục = 10 chục 70 + 30 = 100 2 chục + 8 chục = 10 chục 20 + 80 = 100 b) Làm tương tự phần a - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS chú ý, sửa sai, hoàn thiện bài. Bài tập 2: Hoạt động nhóm đôi: - GV gọi một vài HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính rồi cho HS - HS giơ tay, trả lời câu hỏi. làm bài. - GV cho học sinh hoạt động nhóm đôi, - HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo sử dụng bảng con để thực hiện bài tập 1. bài làm của nhau. - Sau khi làm bài, GV cho HS hoạt động cặp đôi trao đổi, kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV mời 2 HS trình bày bài giải. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS chú ý nghe và sửa sai. Bài tập 3: Hoạt động cặp đôi. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS giơ tay , trả lời. - Gv hướng dẫn HS cách làm bài: Tính - HS chú ý nghe, hiểu. kết quả từng phép tính rồi nêu hai phép tính có cùng kết quả. - GV cho HS làm bài. - HS nhẩm và nối hai phép tính có cùng kết quả để hoàn thành bài toán. - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả là: +) 30 + 5 và 31 + 4; +) 80 – 30 và 60 – 30; +) 40 + 20 và 20 + 40 - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo. - HS trao đổi nhóm đôi. - GV yêu cầu 3 HS trình bày bài. - HS chú ý và sửa lại đáp án chính xác. - GV nhận xét, bổ sung.
  9. Bài tập 4: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: “Tìm - HS đọc đề bài và giơ tay phát biểu, số thích hợp với dấu “?” trong ô. nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực - HS chú ý và thực hiện theo yêu cầu. hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - GV cho HS làm bài ( Gv yêu cầu HS - HS giơ tay phát biểu, trình bày đáp án. tính nhẩm để rèn kĩ năng tính nhẩm cho HS). - GV yêu 2 HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý kĩ HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. năng tính nhẩm cho HS. - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm. Bài tập 5: Hoạt động cá nhân – Hoạt động nhóm - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài: Có 12 - HS thực hiện theo các yêu cầu của GV hành khách, rồi thêm 3 hành khách. Hỏi và hoàn thành vào vở. có tất cả bao nhiêu hành khách? - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời - Học sinh trả lời: Bài toán cho biết trên câu hỏi: thuyền có 12 hành khách, đến bến có “ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” thêm 3 hành khách lên thuyền. Hỏi số tất cả số hành khách ở trên thuyền. - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó yêu - HS chú ý lắng nghe, trình bày vở. cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. Tóm tắt: Có: 12 hành khách Thêm: 3 hành khách Có tất cả: ... hành khách? - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra - Học sinh làm bài cá nhân và trao đổi chéo nhau. kết quả cho nhau để kiểm tra. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. - Học sinh trình bày bài làm của mình. Số hành khách trên thuyền có tất cả là: 12 + 3 = 15 ( hành khách) Đáp số: 15 hành khách. - GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý HS - HS chú ý lắng nghe và rút kinh cách trình bày. nghiệm. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Giáo viên đặt câu hỏi: Bài học hôm
  10. nay giúp em ôn tập về nội dung gì? - Yêu cầu học sinh nhắc lại - Giáo viên nhận xét, nhắc lại kiến thức - Nhận xét tiết học - Kết thúc bài học. Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về số hạng, tổng. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
  11. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: Kết quả: a) 35 + 40 b) 75 + 14 a) 35 + 40 b) 75 + 14 ................. ................ .................35 ................75 ................. ................ .................+ ................+ 40 14 ................. ................ ................. ................ c) 52 + 30 d) 91 + 8 c) 52 75+ 30 d) 91 +89 8 ................. ................ ................. ................ ................. ................ ................. ................ 52 91 ................. ................ .................+ ................+ 30 8 Bài 2. Viết các số 50 , 48, 61, 58, 73, Kết quả: 82 99 84 a. Theo thứ tự từ lớn đến bé: a. Theo thứ tự từ lớn đến bé: 84; 73; 61; 50; 48 .............................................. b. Theo thứ tự từ bé đến lớn: b. Theo thứ tự từ bé đến lớn: 48; 50; 61; 73; 84 .............................................. Bài 3. Mẹ mua 20 quả cam và 47 quả quýt. Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu quả cam và quýt? Kết quả: Giải Giải Sớ cam và quýt mẹ mua tất cả là:
  12. ................................................................. 20 + 47 = 67 (quả) ................................................................. Đáp số: 67 quả ................................................................. Bài 4. Mẹ nuôi 48 con gà và 21 con vịt. Hỏi mẹ nuôi bao nhiêu con vừa gà vừa vịt? Giải Giải ................................................................. Số con gà và vịt mẹ nuôi là: ................................................................. 48 + 21 = 69 (con) ................................................................. Đáp số: 69 con c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh biết xác định câu đúng; biết tìm từ và viết câu. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
  13. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học. * Phân hóa: - Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước Đáp án: dòng đã thành câu: A. Cái cây B. Các bạn trồng cây C. Cái trống trường em D. Bạn Lan trong một lần sinh nhật của
  14. mình Đ. Mặt trời đi ngủ Khoanh vào B, Đ E. Sáng nay khi em thức dậy Bài 2. Tìm mỗi loại 2 từ: Đáp án tham khảo: a. Chỉ đồ dùng trong nhà: a. bàn; chén; tủ; ... ................................................................. b. Chỉ hoạt động của em ở trường: b. nghe giảng bài; trả bài; làm bài ............................................................... tập; ... Bài 3. Đặt câu với mỗi từ : chăm chỉ , lễ Tham khảo phép: -ngoan ngoãn .......................................... - Bạn Minh ngoan ngoãn vâng lời thầy - Lan và cô và cha mẹ. - Lan và Chi là đôi bạn thân thiết. Chi.............................................. - Lớp 2A luôn đi đầu trong mọi phong trào của nhà trường. - Lớp 2A................................................... c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt (Tiết 3)
  15. VIẾT CHỮ HOA B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. - HS khuyết tật: viết được chữ trong bài 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực : + Năng lực tự chủ + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực ngôn ngữ + Năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Yêu thích môn học - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Chữ mẫu - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  16. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - Học sinh trả lời: Chữ B mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa B. + Chữ B cao 5 li, rộng 6 đường kẻ + Chữ hoa B gồm mấy nét? ngang + Chữ hoa B gồm 2 nét. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - Học sinh quan sát quy trình viết chữ hoa B. mẫu - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - Học sinh chú ý quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. + Nét 1: Nét 1 (móc ngược trái có phần trên hơi lượn sang phải, đầu móc hơi cong): Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4 đưa bút xuống vị trí giao điểm đường kẻ ngang 2 và kẻ dọc 3 thì lượn sang trái tạo thành nét cong. Điểm kết thúc ở giao điểm đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 2. + Nét 2 (nét cong lượn thắt): Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 5 và khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3 rồi viết nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt bên dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục viết nét cong phải. Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ dọc 4 và quãng giữa hai đường kẻ ngang 2, 3. - YC HS viết bảng con. - HS sử dụng bảng con để viết chữ hoa B - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - Học sinh đọc: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi - GV giải nghĩa: Bạn bè chia sẻ chia sẻ
  17. cùng nhau mọi thứ. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa B đầu câu. + Cách nối từ B sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - Quan sát, nhận xét về các li và độ cao - Học sinh trả lời: con chữ. + B, b, h: 2,5 li + p: 2 li - s: 1,25 li + a, n, e, u, m, o, : 1 li * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B - Học sinh luyện viết và câu ứng dụng trong vở tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - Cho học sinh hoàn thành phần luyện viết còn lại. - Luyện viết thêm các chữ hoa 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ nói về bạn bè - Nhắc lại kiến thức của bài học - Yêu cầu học sinh về luyện viết thêm và chuẩn bị bài mới - Kết thúc tiết học. Điều chỉnh nội dung bài dạy nếu có _______________________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: EM CÓ XINH KHÔNG? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện.. - HS khuyết tật: đọc được câu chuyện Em có xinh không 2. Năng lực chung
  18. - Phát triển năng lực : + Năng lực tự chủ + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực ngôn ngữ + Năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Yêu thích môn học - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh ảnh minh hoạ - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe 2. Khám phá: * Hoạt động 1: a. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo voi anh và voi em trong bức tranh. thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung
  19. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. tranh. - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ - Đại diện các nhóm lên trình bày kết của các nhóm. quả thảo luận. + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê; + Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu. - HS chia sẻ cùng các bạn. - HS trả lời. - GV có thể hỏi thêm: + Là voi anh, voi em, hươu, dê. + Các nhân vật trong tranh là ai? + Em có xinh không? + Voi em hỏi anh điều gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách trước lớp. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: + Cho HS đọc lại bài Em có xinh - HS đọc bài.
  20. không? + Trước khi kể, em xem lại các tranh minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, - HS lắng nghe, nhận xét. nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi em. + Kể cho người thân nghe những hành - HS lắng nghe. động của voi em sau khi gặp hươu con và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi anh. Hành động của voi em sau khi nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì. - Em lắng nghe ý kiến của người thân - HS thực hiện. sau khi nghe em kể chuyện. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Nhắc lại kiến thức của bài học - Yêu cầu học sinh về kể lại câu chuyện Em có xinh không và chuẩn bị bài mới. - Kết thúc tiết học. Điều chỉnh nôi dung bài dạy nếu có ______________________________________________ BUỔI CHIỀU:Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023_ Tự nhiên và xã hội: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc.