Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ KHÓ KHĂN VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT. TỰ ĐÁNH GIÁ SAU CHỦ ĐỀ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS chia sẻ những quan sát của mình về người khuyết tật; thực hiện hoạt động “Tôi đọc bạn nghe”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 27: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 27. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: + Mọi hoạt động đều tiến hành nghiêm túc. + HS mặc đúng đồng phục, đi học đúng giờ. + Thực hiện tốt nội quy lớp học; Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Học bài và làm bài khá đầy đủ. Vệ sinh khu vực được phân công sạch sẽ. + Sinh hoạt đầu giờ đã đi vào nề nếp. + Nề nếp ra vào lớp tốt. + Tích cực đọc sách ở thư viện. + Phát huy tốt Đôi bạn cùng tiến.
- * Tồn tại: Một số em đọc bài còn chậm, viết chưa đẹp như:Thảo Uyên, Nhật, Quỳnh Chi,... b. Phương hướng tuần 28: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà tuần 28. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. − GV mời HS cùng nhớ lại những người - HS chia sẻ. xung quanh mình và nêu tên những người khuyết tật em biết. − Nêu tên người khuyết tật mà em muốn - HS thảo luận theo tổ, sau đó chia giúp đỡ. Nêu công việc em sẽ làm và dự sẻ trước lớp. kiến thời gian thực hiện. (gửi thư chia sẻ; học ngôn ngữ kí hiệu để giao lưu với người khiếm thính, học cách đẩy xe lăn, ). Kết luận: Mỗi dạng khuyết tật đều có - HS lắng nghe. những khó khăn riêng của mình. Chúng ta cần giúp đỡ họ, đồng thời cũng học hỏi ở họ được nhiều điều. b. Hoạt động nhóm: GV hướng dẫn HS Luyện đọc để chuẩn bị cho chương trình “Tôi đọc bạn nghe”. − GV đề nghị mỗi tổ chọn một bài thơ và - HS thực hiện mỗi thành viên trong tổ đọc diễn cảm rồi đọc thuộc một hai câu và đọc kết nối. Kết luận: Bạn không đọc được, mình luyện giọng đọc hay để đọc bạn nghe. - Khen ngợi, đánh giá.
- 3. Cam kết hành động. Em hãy thảo luận cùng bố mẹ, người thân - HS thực hiện tìm cách giúp đỡ một người khuyết tật ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . . ____________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 28. Thứ Hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỔNG KẾT PHONG TRÀO “ THÀNH LẬP ĐOÀN” THAM GIA HÁT, ĐỌC THƠ VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giới thiệu được với bạn bè, người thân về vẻ đẹp của cảnh quan ở địa phương em. Thực hiện kế hoạch đã lập ra. 2.. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp. Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc: Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động: 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) - Tranh ảnh, các câu ca dao về các danh lam thắng cảnh ở VN và địa phương. - Các thẻ chữ bằng bia màu. Bìa màu, bút màu để làm tờ rơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung đua và triển khai các công việc tuần mới. các lớp trong tuần qua. - TPT tổng kết phong trào “Chữ thập đỏ” và - HS lắng nghe kế hoạch tuần tuyên dương, cộng điểm thưởng cho các lớp mới. tham gia tích cực. - HS chuẩn bị các tiết mục văn
- - Tham gia văn nghệ thể hiện tình yêu quê nghệ để biểu diễn. hương, đất nước; GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS tham gia biểu diễn văn - HS nghiêm túc và cỗ vũ cho nghệ thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. các - GV nhắc HS thể hiện sự nghiêm túc, văn bạn biểu diễn. minh khi tham gia hoạt động văn nghệ thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, lắng nghe và động viên, cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ bằng cách vỗ tay tán thưởng. - Gv tổng kết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp nhiều lần độ dài của thước kẻ. - Phát triển năng lực Qua hoạt động khám phá kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung: - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Có tinh thần hợp tác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp -HS lắng nghe các em Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp nhiều lần độ dài của thước kẻ. - GV ghi tên bài: Thực hành và trải nghiệm đo độ dài (tiết 2) -HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) . * Hoạt động luyện tập
- Bài 1: - GV cho HS yêu cầu đề bài - HS yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời + Đo được 5 lần độ dài thước kẻ. Cửa sổ rộng câu hỏi bao nhiêu dm? + HS thực hành đo + Đo được gần 4 lần độ dài thước kẻ. Bàn dài gần .dm? + Đo được hơn 6 lần độ dài thước kẻ. Tủ sách rộng hơn bào nhiêu dm? - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Câu b: - Dựa vào minh hoạ các hoạt động đo độ dài - HS thực hiện ước lượng rồi đo bằng thước kẻ ở câu a, theo yêu cầu của đề bài rồi ghi GV hướng dẫn HS thực hiện ước lượng rồi đo lại kết quả vào vở (như SGK). theo yêu cầu của đề bài rồi ghi lại kết quả vào vở (như SGK). - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét Bài 2: - HS đọc yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu - HS thực hiện, các em ghi câu - GV cho HS trả lời, các em ghi câu trả lời vào trả lời vào vở gồm tên và độ dài vở gồm tên và độ dài quãng đường từ nhà đến quãng đường từ nhà đến trường trường (đã chuẩn bị ở nhà). Mỗi HS tìm ra 2 HS (đã chuẩn bị ở nhà). Mỗi em tìm xa và gần trường nhất và đánh dấu vào vở ra 2 HS xa và gần trường nhất và đánh dấu - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS trả lời - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS lắng nghe - Về nhà các bạn hãy đo phòng khách của gia đình mình dài khoảng bao nhiêu đề-xi-mét. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ..........................................................................................................................
- Tiếng Việt: ĐỌC: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài; đọc rõ ràng một VB thông tin ngắn. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được cách chào của người dân một sổ nước trên thế giới. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: Mây đen trước. và mây trắng - GV cho HS đọc lại một đoạn 2 trong bài “mây trắng và mây đen” và trả lời câu hỏi : + Mây đen rủ mây trắng đi đâu ? - Mây trắng rủ mây đen bay lên cao - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV hỏi: + Hàng ngày, em thường chào và đáp - HS trả lời lời chào của mọi người như thế nào? + Em có biết đáp lời chào bằng các - Em có thể chào bằng tiếng Anh ngôn ngữ khác với Tiếng Việt không? + Ngoài việc nói lời chào, em còn chào - Em còn chào bạn bè bằng cách vẫy tay, bằng các hành động nào? cúi đầu, . - Cho HS quan sát thêm tranh và GV - HS quan sát tranh và lắng nghe dẫn dắt, giới thiệu bài: Trên thế giới có rất nhiều cách chào hỏi khác nhau. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay để biết được cách chào của người
- dân một số nước trên thế giới: Những cách chào độc đáo 2. Hoạt động khám phá: (32’) HĐ 1: Những cách chào độc đáo - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, bài đọc, nghe giới thiệu nêu nội dung nghe giới thiệu nêu nội dung bài đọc: bài đọc. - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, nhắc HS đọc thầm theo. - HS trả lời: Niu Di - lân, Ma - ô - ri, Dim - GV cho HS nêu một số từ khó có - ba - bu -ê, nét riêng, phổ biến, . trong bài. - HS đọc từ khó - HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm - GV hướng dẫn cho HS đọc kĩ từ khó do ảnh hưởng của tiếng địa phương. - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát - Ma-ô-ri, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. - Trên thế giới có những cách chào phổ - GV hướng dẫn kĩ cách đọc các tên biến như bắt tay, vẫy tay và cúi chào.; phiên âm nưóc ngoài - Trên thế giới/ có những cách chào phổ - GV cho HS tìm câu dài biến/ như bắt tay,/ vẫy tay/ và cúi chào.;... - Chia thành đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những + Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước. câu dài + Đoạn 3: Còn lại. - Bài này được chia làm mấy đoạn? - 3 HS đọc nối tiếp bài đọc - HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. - HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích: - GV nhận xét, chốt truyền thống, - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc - HS giải thích từ theo vốn hiểu biết của - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ bản thân. ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. - GV cho HS tìm từ khó hiểu ngoài - HS luyện đọc chú thích - GV có thể đưa thêm những từ ngữ còn khó hiểu đối với HS. - HS lắng nghe - GV cho HS luyện đọc
- . Từng HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: (30’) HĐ 2: trả lời câu hỏi - GV cho HS đọc lại toàn bài. - GV cho HS đọc thầm đoạn 1 của bài -HS đọc lại toàn bài. để tìm câu trả lời - HS đọc thầm đoạn 1 của bài để tìm câu - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung trả lời bài và trả lời các câu hỏi. - HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các - GV hỏi: Câu 1: Theo bài đọc, trên thế câu hỏi. giới có những cách chào phổ biến nào? - HS trả lời: Trên thế giới có những cách + Câu 2: Người dân ở một số nước có chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cúi cách chào độc đáo nào ? chào - HS nêu: Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt: Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chạm nhẹ mũi vào trán; người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu; - GV theo dõi hỗ trợ HS Nhiều người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm - GV cho HS nhận xét tay của nhau . - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét - GV nêu câu hỏi 3: Cách chào nào dưới - HS lắng nghe đây không được nói đến trong bài ? - GV cho HS đọc thầm các phương án trả lời trắc nghiệm, gọi HS trả lời tại - HS trả lời: C: Nói lời chào. chỗ - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt - GV cho HS đọc thầm các phương án trả lời trắc nghiệm - GV cho HS đọc câu hỏi 4: Ngoài các cách chào trong bài học, em còn biết cách chào nào khác ? - HS đọc câu hỏi 4: Cách chào khác: - GV gọi HS trả lời câu hỏi. Khoanh tay chào, cười chào hỏi, vỗ vai - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét
- - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe *Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm cả bài. Lưu ý đọc các tên phiên âm nước ngoài. - HS lắng nghe - GV cho HS tập đọc lại các đoạn dựa theo cách đọc của GV - HS tập đọc lại các đoạn dựa theo cách - GV cho HS nhận xét đọc của GV - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét HĐ3: Luyện tập theo văn bản đọc - HS lắng nghe - GV cho HS đọc câu hỏi 1. Bài 1: Trong bài những câu nào là câu hỏi? -HS đọc câu hỏi 1. - GV gọi HS trả lời tại chỗ - HS trả lời: Còn em, em chào bạn bằng -Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu cách nào ? hỏi? - GV cho HS nhận xét - Cuối câu có dấu ? - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét Bài 2. Cùng bạn hỏi đáp về những - HS lắng nghe cách chào được nói tới trong bài? - GV cho HS đọc thầm lại bài đọc. - GV cho HS suy nghĩ (3 phút) 1 bạn hỏi và mộ bạn đáp những cách chào có - HS đọc thầm các từ ngữ cho trước: vui trong bài. sướng, ngạc nhiên, nổi tiếng. - GV cho HS trình bày - HS suy nghĩ và nêu - HS 1 : Người Ma-ô-ri chào thế nào ? HS 2 : Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chạm nhẹ mũi vào trán; - HS 1 : người Ấn Độ chào thế nào ? HS 2 : Người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu - HS 1 : Người ở Mỹ chào thế nào ? HS 2: Người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm tay của nhau . - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt -HS nêu cảm nhận 4. Hoạt động vận dụng: 5’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nhận xét cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe
- - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Chiều: Thứ Hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt: TẬP VIẾT CHỮ HOA A (Kiểu 2) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Anh em bốn biển cùng chung một nhà. 2. Năng lực chung.: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: 3. Phầm chất. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A (kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa A (kiểu 2). + Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa A (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
- viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS luyện viết bảng con. dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A (kiểu 2) đầu câu. - 3-4 HS đọc. + Cách nối từ A (kiểu 2) sang n. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Viết bài ở nhà. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN LỚP HỌC VIẾT THƯ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh họa. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về một lớp học viết thư của thầy giáo sẻ. Hãy lắng nghe câu - HS lắng nghe. chuyện để biết các bạn đã được học những gì về cách viết thư, gửi thư và gửi thư cho ai. - GV kể 2 lần kết hợp hỏi các câu hỏi dưới tranh để HS ghi nhớ câu chuyện. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV cho HS quan sát lại tranh - HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từng - HS quan sát. đoạn của câu chuyện. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa trước lớp. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Gọi HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS kể Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS cho người thân xem tranh minh họa câu chuyện Lớp học viết thư - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
- và kể cho người thân nghe về thầy giáo với bạn theo cặp. sẻ trong câu chuyện. - YCHS hoàn thiện bài tập 5 trong - HS lắng nghe, nhận xét. VBTTV, tr.43. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS thực hiện. nghe. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Thứ Ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: THƯ VIỆN BIẾT ĐI (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Cẩn phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người). 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ sự vật, hoạt động; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý sách, ham đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - HS nhắc lại tên bài học trước: Những cách chào độc đáo
- - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - 1-2 HS đọc và trả lời trước. - GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài “Những cách chào độc đáo” và hãy nói điều em thích nhất trong bài - HS nhận xét đọc? - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SHS, và hướng dẫn HS dựa vào - Các bạn nhỏ đang đọc sách trong thư viện các gợi ý để trả lời: - Em tới thư viện để đọc sách + Em nhìn thấy những hình ảnh nào - Trong thư viện có rất nhiều sách trong bức tranh? - HS lắng nghe + Em thường đến thư viện để làm gì? + Trong thư viện thường có những gì? + Vậy thư viện có di chuyển được không và làm thế nào thư viện có thể di chuyển được? Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. -HS lắng nghe và đọc thầm theo cô - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) Hoạt động1: Đọc bài: “Thư viện biết đi” - GV đọc mẫu toàn VB. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc nhấn mạnh các từ ngữ khó chứa đựng mẫu những thông tin quan trọng nhất trong VB như thư viện biết đi, thư viện nổi, thư viện di động, thủ thư,... Đọc chậm và rõ ràng những từ ngữ khó phát âm như thư viện Lô-gô-xơ + Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ - GV hướng dẫn HS luyện đọc những - HS luyện đọc những cầu dài bằng cách cầu dài bằng cách ngắt câu thành ngắt câu thành những cụm từ những cụm từ. Nó nằm trên mật con tàu biển khổng lồ/ có thể chở được 500 hành khách/
- và đã từng đi qua 45 nước/ trên thế - HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ giới.// trong VB - GV cho HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB. Nếu HS k giải - HS chia VB thành các đoạn thích được thì GV giải thích + Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi. - GV cho HS chia VB thành các đoạn: + Đoạn 2: Còn lại. + Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi. - HS đọc nối tiếp từng đoạn + Đoạn 2: Còn lại. - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn -3 HS đọc nối tiếp từng đoạn. và hướng dẫn cách luyện đọc - HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể *Luyện đọc: khó phát âm và dễ nhầm lẫn - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc đoạn - GV hướng dẫn HS luyện phát âm - HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc một số từ ngữ có thể khó phát âm và toàn VB. dễ nhầm lẫn như thư viện Lô-gô-xơ. -HS lắng nghe - GV cho HS đọc đoạn - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. TIẾT 2 3.Hoạt động luyện tập, thực hành (30’) Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi Câu 1. Mọi người đến thư viện làm gì ? - GV cho HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời. - HS trả lời: Mọi người đến thư viện để đọc sách hoặc mượn sách về nhà. - HS liên hệ, mở rộng vấn đề và trả lời - GV cho HS liên hệ, mở rộng vấn đề: +Em đã tới thư viện để đọc sách chưa? + Em đã đọc những cuốn sách nào ở thư viện? Câu 2. Những thư viện sau được đặt ở đâu ? - HS đọc câu hỏi và nêu - GV cho HS trả lời + Thư viện Lô-gô-xơ của Đức - đặt trên một con tàu biển
- + Nhiểu thư viện ỏ Phần Lan - đặt trên những chiếc xe buýt cũ + Một thư viện ỏ châu Phi- nằm trên lưng con lạc đà - GV gọi HS nhận xét, chốt Câu 3. Vì sao các thư viện trên được gọi là thư viện biết đi? - HS trả lời câu hỏi: Vì chúng có khả năng di - GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó chuyển để mang sách cho người đọc. trao đổi để thống nhất đáp án - HS thống nhất câu trả lời. -HS lắng nghe, trả lời - GV gọi HS trả lời và thống nhất đáp án. Câu 4. Theo em thư viện biết đi có tác - HS trả lời và thống nhất đáp án: Giúp mọi dụng gì ? người không cần phải đi xa mà vẫn đọc được -GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi. sách - HS quan sát - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV có thể chiếu hình ảnh một số “thư viện biết đi” độc đáo trên thể giới, VD: thư viện trên lưng lừa ở Cô- lôm-bi-a; thư viện lưu động bằng xe máy ở Mai Châu, Hoà Bình;... GV cũng có thể khuyển khích HS vẽ vể thư viện mà em mơ ước. HS theo dõi. *Luyện đọc lại: -HS đọc - GV đọc lại toàn VB trước lớp. - 1-2 HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 3 : Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Xếp những từ ngữ dưới đây vào - HS đọc câu hỏi nhóm thích hợp - HS trả lời - GV cho HS đọc to câu hỏi. + Từ ngữ chỉ sự vật: thư viện, thủ thư, tàu - GV 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. biển, xe buýt, lạc đà. + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc, nằm im, băng qua. -HS lắng nghe
- - GV và HS thống nhất đáp án. Câu 2. Em sẽ nói gì với cô phụ trách thư viện khi muốn mượn sách ở thư - HS đọc to câu hỏi viện? -HS theo dõi- thực hiện - GV gọi HS đọc to câu hỏi. - GV làm mẫu: một bạn đóng vai cô phụ trách thư viện, GV đóng vai HS ở thư viện. HS: - Thưa cô, em muốn mượn sách ạ. - Cô phụ trách thư viện: - Em muốn mượn quyển gì thế? HS: - Cô ơi, cô cho em mượn cuốn Góc sân và khoảng trời ạ! Cô phụ trách thư viện: - Sách của em đây. - HS đóng vai để mượn sách. HS: - Em cảm ơn cô ạ! - GV cho HS đóng vai cảnh mượn sách. - GV nhận xét, khen ngợi - HS chia sẻ 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Thứ Tư, ngày 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt NGHE - VIẾT: THƯ VIỆN BIẾT ĐI PHÂN BIỆT: D/GI;CH/TR;DẤU HỎI/DẤU NGÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù
- - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho lớp hát - Lớp hát tập thể - GV giới thiệu bài mới: Nghe - viết: thư - HS lắng nghe. viện biết đi. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) a. Hoạt động 1 : Nghe – viết bài: Thư viện biết đi. - GV gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn. - 2-3 HS đọc. - GV lưu ý HS một số từ trong đoạn viết. - HS theo dõi - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa chữ cái đầu cầu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + Chữ dễ viết sai là: di động , lạc đà, sa mạc - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng bút đúng cách. cách. - GV đọc cho HS viết những từ dễ viết sai. - HS luyện viết. - GV đọc cho HS viết vào vở - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV lưu ý: Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS. - GV đọc lại một lần cả đoạn - GV cho HS tự soát lỗi. - HS lắng nghe - GV kiểm tra bài viết của HS, sửa một số - HS tự soát lỗi bài và nhận xét chung cả lớp - HS lắng nghe b.Hoạt động 2: Bài tập.
- Bài tập 2: Tìm từ ngữ a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d b) Chứa tiếng bắt đầu bằng gi - GV cho HS trả lời - Gọi các HS nhận xét - HS trả lời - Các từ ngữ chứa tiếng bắt đẩu bằng d: dìu dẳt, dắt díu, du dương, dạy bảo, du lịch, dặn dò, - Các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng gi: giảng giải, giảng dạy, giúp đỡ, giặt giũ, giữ gìn,... - GV nhận xét, chốt. Bài tập 3: Chọn a hoặc b. a. Chọn ch hoặc tr tháy cho ô vuông - GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc - HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm thầm theo. theo. - GV cho học sinh điền vào ô trống - HS trả lời: Phòng học là chiếc áo Bọc chúng mình ở trong Cửa sổ là chiếc túi Che chắn mọi gió đông - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét - HS trả lời 3. Hoạt động vận dụng (3’) - HS lắng nghe - Hôm nay em học bài gì? - GV hỏi: Nội dung của bài? - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MRVT CHỈ ĐẶC ĐIỂM. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY, DẤU CHẤM THAN. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù
- - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy, dấu chấm và dấu chấm than. 2. Năng lực chung - Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện, phát triển vốn từ của bản thân. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, yêu quý trường, lớp, bạn bè trong trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - Lớp hát tập thể hát. - GV giới thiệu. kết nối vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27’) Hoạt động1: Chọn dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu phẩy cho mỗi câu - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV nêu nhiệm vụ. HS thực hiện nhiệm vụ. - HS làm bài. - GV cho HS chia sẻ -HS trình bày kết quả: + Đèn sáng quá! + Ôi, thư viện rộng thật! . + Các bạn nhỏ rủ nhau đến thư viện. - GV thống nhất câu trả lời đúng, nhận xét. Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu. - GV viết các câu cần điền dấu phẩy lên bảng phụ. - GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài. - HS đọc to yêu cầu bài - GV yêu cầu HS trả lời - HS trả lời - GV gọi một số HS trình bày kết quả. - HS nhận xét a) Sách, báo, tạp chí đều được xếp gọn gàng trên giá. b) Bạn Mai, bạn Lan đều thích đọc sách khoa học. - GV cho các HS khác nhận xét và nêu đáp án của mình.

