Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- Hoạt động trải nghiệm: SINH HỌAT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ KHÓ KHĂN VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT TỰ ĐÁNH GIÁ SAU CHỦ ĐỀ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. Biết chia sẻ khó khăn với người khuyết tật. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp * Hoạt động trải nghiệm: - HS thực hiện những hành động thiết thực để giúp đỡ, chia sẻ khó khăn với người khuyết tật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần: (15’) a. Sơ kết tuần 27: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. của tổ, lớp trong tuần 28. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Duy trì nền nếp quy định. - Thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập, tham gia viết bài thi Trạng nguyên Tiếng Việt, Thi chữ viết đẹp, Violympic Tiếng Việt. Tuyên dương: Danh Thái, Khánh Huyền, Gia - HS nghe để thực hiện kế hoạch Hân, Xuân Sơn. tuần 29. * Tồn tại
- -Vẫn còn một số em viết cẩu thả: Đức Nhân, Nhật. b. Phương hướng tuần 29: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. -HS theo dõi - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ- sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức- nói lời hay, làm việc tốt .... - 2. Hoạt động trải nghiệm. (12’) - HS tham gia. - Trình chiếu những hành động chia sẻ, giúp đỡ người khuyết tật. − Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh để bổ sung thông tin hoặc đặt câu hỏi cho GV. GV nhắc -HS thực hiện HS thực hiện những việc làm thiết thực giúp người kém may mắn, khuyết tật, 3. Cam kết hành động. (3’) -HS thực hiện -Em hãy về nhà chia sẻ với người thân về bài học. -Em hãy nhớ lại và ghi ra vở thu hoạch những thông tin, câu chuyện ấn tượng nhất đối với mình về bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... TUẦN 28: Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
- TỔNG KẾT PHONG TRÀO “ THÀNH LẬP ĐOÀN” THAM GIA HÁT, ĐỌC THƠ VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tổng kết phong trào “ Thành lập Đoàn” - HS tham gia tham dự phong trào hát, đọc thơ về quê hương đất nước. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: Phần 1: Nghi lễ - HS thực hiện chào cờ theo 1. Chào cờ hướng dẫn. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS lắng nghe - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 5C - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: Ưu điểm: Tồn tại: - GVTPT phát động phong trào tuần 29 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. Phần 2: TỔNG KẾT PHONG TRÀO “ THÀNH LẬP ĐOÀN” THAM GIA HÁT, ĐỌC THƠ VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
- – GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia hưởng ứng phong trào hát, đọc thơ về quê HS tham gia hưởng ứng phong hương đất nước. trào hát, đọc thơ. – GV hỗ trợ HS hát và đọc thơ theo chủ đề - HS thực hiệ theo yêu cầu quê hương đất nước. – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt: ĐỌC: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài; đọc rõ ràng một VB thông tin ngắn. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được cách chào của người dân một sổ nước trên thế giới. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: Mây trước. đen và mây trắng - GV cho HS đọc lại một đoạn 2 trong bài “mây trắng và mây đen” và trả lời câu hỏi : + Mây đen rủ mây trắng đi đâu ? - Mây trắng rủ mây đen bay lên cao - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV hỏi: + Hàng ngày, em thường chào và đáp - HS trả lời lời chào của mọi người như thế nào? + Em có biết đáp lời chào bằng các - Em có thể chào bằng tiếng Anh ngôn ngữ khác với Tiếng Việt không? + Ngoài việc nói lời chào, em còn - Em còn chào bạn bè bằng cách vẫy tay, chào bằng các hành động nào? cúi đầu, . - Cho HS quan sát thêm tranh và GV - HS quan sát tranh và lắng nghe dẫn dắt, giới thiệu bài: Trên thế giới có rất nhiều cách chào hỏi khác nhau. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay để biết được cách chào của người dân một số nước trên thế giới: Những cách chào độc đáo 2. Hoạt động khám phá: (32’) *HĐ 1: Những cách chào độc đáo - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nghe giới thiệu nêu nội dung - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, bài đọc. nghe giới thiệu nêu nội dung bài đọc: - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - HS đọc thầm theo. nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, nhắc HS đọc thầm theo. - GV cho HS nêu một số từ khó có - HS trả lời: Niu Di - lân, Ma - ô - ri, trong bài. Dim - ba - bu -ê, nét riêng, phổ biến, .
- - HS đọc từ khó - GV hướng dẫn cho HS đọc kĩ từ khó - HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng phương. địa phương. - Ma-ô-ri, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê - GV hướng dẫn kĩ cách đọc các tên phiên âm nưóc ngoài - Trên thế giới có những cách chào phổ - GV cho HS tìm câu dài biến như bắt tay, vẫy tay và cúi chào.; - Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/ vẫy tay/ và cúi - GV hướng dẫn HS luyện đọc những chào.;... câu dài - Chia thành đoạn: (3 đoạn) - Bài này được chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt. + Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước. + Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp bài đọc - GV nhận xét, chốt - HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trong mục Từ ngữ. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ - HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích: ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. truyền thống, - GV cho HS tìm từ khó hiểu ngoài - HS giải thích từ theo vốn hiểu biết của chú thích bản thân. - GV có thể đưa thêm những từ ngữ còn khó hiểu đối với HS. - HS luyện đọc - GV cho HS luyện đọc . Từng HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: (30’)
- *HĐ 2: trả lời câu hỏi - GV cho HS đọc lại toàn bài. - GV cho HS đọc thầm đoạn 1 của bài -HS đọc lại toàn bài. để tìm câu trả lời - HS đọc thầm đoạn 1 của bài để tìm câu - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung trả lời bài và trả lời các câu hỏi. - HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các - GV hỏi: Câu 1: Theo bài đọc, trên câu hỏi. thế giới có những cách chào phổ biến - HS trả lời: Trên thế giới có những cách nào? chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cúi + Câu 2: Người dân ở một số nước có chào cách chào độc đáo nào ? - HS nêu: Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt: Người Ma-ô- ri ở Niu Di-lân chào chạm nhẹ mũi vào trán; người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu; Nhiều người ở Mỹ chào đấm nhẹ - GV theo dõi hỗ trợ HS vào nắm tay của nhau . - GV cho HS nhận xét -HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi 3: Cách chào nào dưới đây không được nói đến trong bài ? -HS trả lời: C: Nói lời chào. - GV cho HS đọc thầm các phương án - HS nhận xét trả lời trắc nghiệm, gọi HS trả lời tại - HS lắng nghe chỗ - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - GV cho HS đọc thầm các phương án trả lời trắc nghiệm - GV cho HS đọc câu hỏi 4: Ngoài các - HS đọc câu hỏi 4: Cách chào khác: cách chào trong bài học, em còn biết Khoanh tay chào, cười chào hỏi, vỗ cách chào nào khác ? vai - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt
- *Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm cả bài. Lưu ý đọc - HS lắng nghe các tên phiên âm nước ngoài. - GV cho HS tập đọc lại các đoạn dựa - HS tập đọc lại các đoạn dựa theo cách theo cách đọc của GV đọc của GV - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe * HĐ3: Luyện tập theo văn bản đọc - GV cho HS đọc câu hỏi 1. Bài 1: Trong bài những câu nào là câu -HS đọc câu hỏi 1. hỏi? - HS trả lời: Còn em, em chào bạn bằng - GV gọi HS trả lời tại chỗ cách nào ? -Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi? - Cuối câu có dấu ? - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2. Cùng bạn hỏi đáp về những cách chào được nói tới trong bài? - GV cho HS đọc thầm lại bài đọc. - GV cho HS suy nghĩ (3 phút) 1 bạn - HS đọc thầm các từ ngữ cho trước: vui hỏi và mộ bạn đáp những cách chào có sướng, ngạc nhiên, nổi tiếng. trong bài. - HS suy nghĩ và nêu - GV cho HS trình bày - HS 1 : Người Ma-ô-ri chào thế nào ? HS 2 : Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chạm nhẹ mũi vào trán; - HS 1 : người Ấn Độ chào thế nào ? HS 2 : Người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu - HS 1 : Người ở Mỹ chào thế nào ? HS 2: Người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm tay của nhau . - HS nhận xét - HS lắng nghe
- - GV cho HS nhận xét -HS nêu cảm nhận - GV nhận xét, chốt 4. Hoạt động vận dụng: 5’) - HS nhận xét - Sau khi học xong bài hôm nay, em - HS lắng nghe có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... CHIỀU Tiếng Việt: TẬP VIẾT CHỮ HOA A (Kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Anh em bốn bienr cùng chung một nhà. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A (kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa A (kiểu 2). + Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa A (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS luyện viết bảng con. dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A (kiểu 2) đầu câu. - 3-4 HS đọc. + Cách nối từ A (kiểu 2) sang n. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Viết bài ở nhà. - GV nhận xét giờ học. ______________________________
- Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN LỚP HỌC VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh họa. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về một lớp học viết thư của thầy giáo sẻ. Hãy lắng nghe câu - HS lắng nghe. chuyện để biết các bạn đã được học những gì về cách viết thư, gửi thư và gửi thư cho ai. - GV kể 2 lần kết hợp hỏi các câu hỏi
- dưới tranh để HS ghi nhớ câu chuyện. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV cho HS quan sát lại tranh - HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từng - HS quan sát. đoạn của câu chuyện. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa trước lớp. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Gọi HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS kể * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS cho người thân xem tranh minh họa câu chuyện Lớp học viết thư - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ và kể cho người thân nghe về thầy giáo với bạn theo cặp. sẻ trong câu chuyện. - YCHS hoàn thiện bài tập 5 trong - HS lắng nghe, nhận xét. VBTTV, tr.43. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS thực hiện. nghe. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. ______________________________ Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về vốn từ gia đình; dấu phẩy; trao đổi điện thoại. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
- 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp: a) Đi làm về mẹ lại đi chợ đong gạo a) Đi làm về mẹ lại đi chợ đong gạo, gánh nước nấu cơm tắm cho hai chị em gánh nước nấu cơm, tắm cho hai chị em Bình giặt một chậu quần áo đầy. Bình, giặt một chậu quần áo đầy. b) Núi đồi làng bản chìm trong biển mây b) Núi đồi, làng bản chìm trong biển mù. mây mù. c) Hoa loa kèn mở rộng cánh rung rinh c) Hoa loa kèn mở rộng cánh, rung rinh dưới nước. dưới nước. d) Những con cá sộp cá chuối quẫy toé d) Những con cá sộp, cá chuối quẫy toé nước mắt thao láo. nước, mắt thao láo.
- Bài 2. Hãy điền các từ ngữ thích hợp Đáp án tham khảo: (trong ngoặc đơn) vào chỗ trống : Mẹ vừa sinh em bé, thế là Hoa được Mẹ vừa sinh em bé, thế là Hoa được làm ... Tuấn cũng có một ..... ba tuổi, chị Tuấn cũng có một em bé ba tuổi, Tuấn đã được ... Cả Hoa và Tuấn Tuấn đã được làm anh. Cả Hoa và đều ........ em bé. Khi em bé khóc, Hoa Tuấn đều thương yêu em bé. Khi em bé biết ... .. em, ru cho em ngủ. Có đồ khóc, Hoa biết dỗ dành em, ru cho em chơi đẹp, quà bánh ngon, Tuấn đều ngủ. Có đồ chơi đẹp, quà bánh ngon, cho em. Ai cũng khen Tuấn và Tuấn đều dành cho em. Ai cũng khen Hoa xứng đáng là . , là Tuấn và Hoa xứng đáng là anh, là chị. ...... (dành, dỗ dành, anh, làm chị, chị, làm anh, em bé, thương yêu) Bài 3. Em hãy viết 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại theo nội dung sau : “Alo! Bạn Nga phải không?” Hôm nay là sinh nhật bạn Hoa, em gọi Hôm nay là sinh nhật lần thứ 7 của bạn điện đến rủ Nga cùng đi sinh nhật bạn Hoa, bạn có đi dự không? Hoa và hẹn thời gian đi. Nga: Không, mình không đi đâu! - Ủa, sao vậy? c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________________
- Thứ ba, ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: THƯ VIỆN BIẾT ĐI (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Cẩn phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người). 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ sự vật, hoạt động; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý sách, ham đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - HS nhắc lại tên bài học trước: - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm Những cách chào độc đáo trước. - 1-2 HS đọc và trả lời - GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài “Những cách chào độc đáo” và hãy nói điều em thích nhất trong bài đọc? - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SHS, và hướng dẫn HS dựa vào các gợi ý để trả lời: - Các bạn nhỏ đang đọc sách trong thư viện
- + Em nhìn thấy những hình ảnh nào - Em tới thư viện để đọc sách trong bức tranh? - Trong thư viện có rất nhiều sách + Em thường đến thư viện để làm gì? - HS lắng nghe + Trong thư viện thường có những gì? + Vậy thư viện có di chuyển được không và làm thế nào thư viện có thể di chuyển được? Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS lắng nghe và đọc thầm theo cô 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) *Hoạt động 1: Đọc bài: “Thư viện biết đi” - GV đọc mẫu toàn VB. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc nhấn mạnh các từ ngữ khó chứa đựng mẫu những thông tin quan trọng nhất trong VB như thư viện biết đi, thư viện nổi, thư viện di động, thủ thư,... Đọc chậm và rõ ràng những từ ngữ khó phát âm như thư viện Lô-gô-xơ + Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ - GV hướng dẫn HS luyện đọc những - HS luyện đọc những cầu dài bằng cách cầu dài bằng cách ngắt câu thành ngắt câu thành những cụm từ những cụm từ. Nó nằm trên mật con tàu biển khổng lồ/ có thể chở được 500 hành khách/ và đã từng đi qua 45 nước/ trên thế giới.// - HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ - GV cho HS giải thích nghĩa của một trong VB số từ ngữ trong VB. Nếu HS k giải thích được thì GV giải thích - HS chia VB thành các đoạn - GV cho HS chia VB thành các đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi.
- + Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi. + Đoạn 2: Còn lại. - HS đọc nối tiếp từng đoạn + Đoạn 2: Còn lại. - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn và hướng dẫn cách luyện đọc -3 HS đọc nối tiếp từng đoạn. *Luyện đọc: - HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. khó phát âm và dễ nhầm lẫn - GV hướng dẫn HS luyện phát âm - HS đọc đoạn một số từ ngữ có thể khó phát âm và - HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc dễ nhầm lẫn như thư viện Lô-gô-xơ. toàn VB. - GV cho HS đọc đoạn -HS lắng nghe - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. TIẾT 2 3.Hoạt động luyện tập, thực hành (30’) * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi Câu 1. Mọi người đến thư viện làm gì ? - GV cho HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời. - HS trả lời: Mọi người đến thư viện để đọc sách hoặc mượn sách về nhà. - HS liên hệ, mở rộng vấn đề và trả lời - GV cho HS liên hệ, mở rộng vấn đề: +Em đã tới thư viện để đọc sách chưa? + Em đã đọc những cuốn sách nào ở thư viện? Câu 2. Những thư viện sau được đặt ở - HS đọc câu hỏi và nêu đâu ? + Thư viện Lô-gô-xơ của Đức - đặt trên một - GV cho HS trả lời con tàu biển
- + Nhiểu thư viện ỏ Phần Lan - đặt trên những chiếc xe buýt cũ + Một thư viện ỏ châu Phi- nằm trên lưng con lạc đà - GV gọi HS nhận xét, chốt Câu 3. Vì sao các thư viện trên được - HS trả lời câu hỏi: Vì chúng có khả năng gọi là thư viện biết đi? di chuyển để mang sách cho người đọc. - GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó - HS thống nhất câu trả lời. trao đổi để thống nhất đáp án -HS lắng nghe, trả lời - GV gọi HS trả lời và thống nhất đáp án. - HS trả lời và thống nhất đáp án: Giúp mọi Câu 4. Theo em thư viện biết đi có tác người không cần phải đi xa mà vẫn đọc dụng gì ? được sách -GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi. - HS quan sát - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV có thể chiếu hình ảnh một số “thư viện biết đi” độc đáo trên thể giới, VD: thư viện trên lưng lừa ở Cô- lôm-bi-a; thư viện lưu động bằng xe máy ở Mai Châu, Hoà Bình;... GV cũng có thể khuyển khích HS vẽ HS theo dõi. vể thư viện mà em mơ ước. -HS đọc *Luyện đọc lại: - GV đọc lại toàn VB trước lớp. - 1-2 HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc thầm theo. * Hoạt động 3 : Luyện tập theo văn bản đọc -HS đọc câu hỏi
- Câu 1. Xếp những từ ngữ dưới đây -HS trả lời vào nhóm thích hợp + Từ ngữ chỉ sự vật: thư viện, thủ thư, tàu - GV cho HS đọc to câu hỏi. biển, xe buýt, lạc đà. - GV 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc, nằm im, băng qua. -HS lắng nghe - GV và HS thống nhất đáp án. Câu 2. Em sẽ nói gì với cô phụ trách - HS đọc to câu hỏi thư viện khi muốn mượn sách ở thư -HS theo dõi- thực hiện viện? - GV gọi HS đọc to câu hỏi. - GV làm mẫu: một bạn đóng vai cô phụ trách thư viện, GV đóng vai HS ở thư viện. HS: - Thưa cô, em muốn mượn sách ạ. -Cô phụ trách thư viện: - Em muốn mượn quyển gì thế? HS: - Cô ơi, cô cho em mượn cuốn Góc sân và khoảng trời ạ! Cô phụ trách thư viện: - Sách của em - HS đóng vai để mượn sách. đây. HS: - Em cảm ơn cô ạ! - GV cho HS đóng vai cảnh mượn sách. - HS chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp nhiều lần độ dài của thước kẻ. Phát triển năng lực Qua hoạt động khám phá kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung: -HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. -Có tinh thần hợp tác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp -HS lắng nghe các em Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp nhiều lần độ dài của thước kẻ. - GV ghi tên bài: Thực hành và trải nghiệm đo độ dài (tiết 2) -HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) . * Hoạt động luyện tập Bài 1: - GV cho HS yêu cầu đề bài - HS yêu cầu đề bài

