Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm

docx 46 trang Minh Ngọc 15/03/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_tra.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HỌAT LỚP BÀI 28: CẢNH ĐẸP QUÊ EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp * Hoạt động trải nghiệm: - HS thực hiện kế hoạch đi tham quan qua bài giảng ( trên màn hình nhỏ của lớp) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần: (15’) a. Sơ kết tuần 27: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. của tổ, lớp trong tuần 28. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Duy trì nền nếp quy định. - Thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập * Tồn tại -Vẫn còn một số em vào học muộn: Bảo Ngân, Thiện Nhân... b. Phương hướng tuần 29: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà tuần 29. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
  2. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. (12’) - Trình chiếu những danh nam thắng cảnh của -HS theo dõi địa phương − Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh để bổ sung - HS tham gia. thông tin hoặc đặt câu hỏi cho GV. GV nhắc HS ghi các thông tin thú vị để ghi nhớ. 3. Cam kết hành động. (3’) -Em hãy về nhà chia sẻ với người thân về -HS thực hiện chuyến tham quan của mình qua bài học. -Em hãy nhớ lại và ghi ra vở thu hoạch những thông tin, câu chuyện ấn tượng nhất đối với mình về bài học. -HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... TUẦN 28 Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ:THAM GIA HÁT, ĐỌC THƠ VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia tham dự phong trào hát, đọc thơ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 27
  3. - GV phát động phong trào tuần 28 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. – GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia HS tham gia hưởng ứng phong hưởng ứng phong trào hát, đọc thơ trào hát, đọc thơ. – GV hỗ trợ HS sắp xếp đội hình khi các em - HS sắp xếp đội hình khi các tham gia hoạt động dân vũ theo chủ đề quê em tham gia hoạt động dân vũ hương theo chủ đề “chữ thập đỏ hoặc – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần giao lưu với các bạn khuyết làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tật.”. tháng. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt ĐỌC: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài; đọc rõ ràng một VB thông tin ngắn. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được cách chào của người dân một sổ nước trên thế giới. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học HSKT đọc, viết chữ cái q II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: Mây đen trước. và mây trắng
  4. - GV cho HS đọc lại một đoạn 2 trong bài “mây trắng và mây đen” và trả lời câu hỏi : + Mây đen rủ mây trắng đi đâu ? - Mây trắng rủ mây đen bay lên cao - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV hỏi: + Hàng ngày, em thường chào và đáp - HS trả lời lời chào của mọi người như thế nào? + Em có biết đáp lời chào bằng các - Em có thể chào bằng tiếng Anh ngôn ngữ khác với Tiếng Việt không? + Ngoài việc nói lời chào, em còn chào - Em còn chào bạn bè bằng cách vẫy tay, bằng các hành động nào? cúi đầu, . - Cho HS quan sát thêm tranh và GV - HS quan sát tranh và lắng nghe dẫn dắt, giới thiệu bài: Trên thế giới có rất nhiều cách chào hỏi khác nhau. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay để biết được cách chào của người dân một số nước trên thế giới: Những cách chào độc đáo 2. Hoạt động khám phá: (32’) *HĐ 1: Những cách chào độc đáo - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nghe giới thiệu nêu nội dung - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, bài đọc. nghe giới thiệu nêu nội dung bài đọc: - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - HS đọc thầm theo. nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, nhắc HS đọc thầm theo. - GV cho HS nêu một số từ khó có - HS trả lời: Niu Di - lân, Ma - ô - ri, Dim trong bài. - ba - bu -ê, nét riêng, phổ biến, . - HS đọc từ khó - GV hướng dẫn cho HS đọc kĩ từ khó - HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát do ảnh hưởng của tiếng địa phương. âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa - Ma-ô-ri, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê phương. - GV hướng dẫn kĩ cách đọc các tên - Trên thế giới có những cách chào phổ phiên âm nưóc ngoài biến như bắt tay, vẫy tay và cúi chào.; - GV cho HS tìm câu dài - Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/ vẫy tay/ và cúi chào.;...
  5. - Chia thành đoạn: (3 đoạn) - GV hướng dẫn HS luyện đọc những + Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt. câu dài + Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước. - Bài này được chia làm mấy đoạn? + Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp bài đọc - HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. - GV nhận xét, chốt - HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích: - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc truyền thống, - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ - HS giải thích từ theo vốn hiểu biết của ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. bản thân. - GV cho HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích - HS luyện đọc - GV có thể đưa thêm những từ ngữ còn khó hiểu đối với HS. - GV cho HS luyện đọc - HS lắng nghe . Từng HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: (30’) *HĐ 2: trả lời câu hỏi - GV cho HS đọc lại toàn bài. - GV cho HS đọc thầm đoạn 1 của bài -HS đọc lại toàn bài. để tìm câu trả lời - HS đọc thầm đoạn 1 của bài để tìm câu - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung trả lời bài và trả lời các câu hỏi. - HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các - GV hỏi: Câu 1: Theo bài đọc, trên thế câu hỏi. giới có những cách chào phổ biến nào? - HS trả lời: Trên thế giới có những cách + Câu 2: Người dân ở một số nước có chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cúi cách chào độc đáo nào ? chào - HS nêu: Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt: Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chạm nhẹ mũi vào trán; người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu; - GV theo dõi hỗ trợ HS
  6. - GV cho HS nhận xét Nhiều người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm - GV nhận xét, chốt tay của nhau . - GV nêu câu hỏi 3: Cách chào nào dưới -HS nhận xét đây không được nói đến trong bài ? - HS lắng nghe - GV cho HS đọc thầm các phương án trả lời trắc nghiệm, gọi HS trả lời tại chỗ -HS trả lời: C: Nói lời chào. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV cho HS đọc thầm các phương án trả lời trắc nghiệm - GV cho HS đọc câu hỏi 4: Ngoài các cách chào trong bài học, em còn biết cách chào nào khác ? - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - HS đọc câu hỏi 4: Cách chào khác: - GV cho HS nhận xét Khoanh tay chào, cười chào hỏi, vỗ vai - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét *Luyện đọc lại - HS lắng nghe - GV đọc diễn cảm cả bài. Lưu ý đọc các tên phiên âm nước ngoài. - GV cho HS tập đọc lại các đoạn dựa - HS lắng nghe theo cách đọc của GV - GV cho HS nhận xét - HS tập đọc lại các đoạn dựa theo cách - GV nhận xét, chốt đọc của GV * HĐ3: Luyện tập theo văn bản đọc - HS nhận xét - GV cho HS đọc câu hỏi 1. - HS lắng nghe Bài 1: Trong bài những câu nào là câu hỏi? - GV gọi HS trả lời tại chỗ -HS đọc câu hỏi 1. -Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu - HS trả lời: Còn em, em chào bạn bằng hỏi? cách nào ? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - Cuối câu có dấu ? Bài 2. Cùng bạn hỏi đáp về những - HS nhận xét cách chào được nói tới trong bài? - HS lắng nghe - GV cho HS đọc thầm lại bài đọc. - GV cho HS suy nghĩ (3 phút) 1 bạn hỏi và mộ bạn đáp những cách chào có trong bài. - HS đọc thầm các từ ngữ cho trước: vui - GV cho HS trình bày sướng, ngạc nhiên, nổi tiếng.
  7. - HS suy nghĩ và nêu - HS 1 : Người Ma-ô-ri chào thế nào ? HS 2 : Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chạm nhẹ mũi vào trán; - HS 1 : người Ấn Độ chào thế nào ? HS 2 : Người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu - HS 1 : Người ở Mỹ chào thế nào ? HS 2: Người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm tay của nhau . - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt 4. Hoạt động vận dụng: 5’) -HS nêu cảm nhận - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS nhận xét - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Chiều Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp nhiều lần độ dài của thước kẻ. Phát triển năng lực Qua hoạt động khám phá kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung -HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. -Có tinh thần hợp tác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  8. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp -HS lắng nghe các em Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp nhiều lần độ dài của thước kẻ. - GV ghi tên bài: Thực hành và trải nghiệm đo độ dài (tiết 2) -HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) . * Hoạt động luyện tập Bài 1: - GV cho HS yêu cầu đề bài - HS yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời + Đo được 5 lần độ dài thước kẻ. Cửa sổ rộng câu hỏi bao nhiêu dm? + HS thực hành đo + Đo được gần 4 lần độ dài thước kẻ. Bàn dài gần .dm? + Đo được hơn 6 lần độ dài thước kẻ. Tủ sách rộng hơn bào nhiêu dm? -GV cho HS nhận xét -HS nhận xét - GV nhận xét -HS lắng nghe Câu b: -Dựa vào minh hoạ các hoạt động đo độ dài - HS thực hiện ước lượng rồi đo bằng thước kẻ ở câu a, theo yêu cầu của đề bài rồi ghi GV hướng dẫn HS thực hiện ước lượng rồi đo lại kết quả vào vở (như SGK). theo yêu cầu của đề bài rồi ghi lại kết quả vào vở (như SGK). -HS nhận xét -GV cho HS nhận xét -HS lắng nghe - GV nhận xét Bài 2: - HS đọc yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu -HS thực hiện, các em ghi câu - GV cho HS trả lời, các em ghi câu trả lời vào trả lời vào vở gồm tên và độ dài vở gồm tên và độ dài quãng đường từ nhà đến quãng đường từ nhà đến trường trường (đã chuẩn bị ở nhà). Mỗi HS tìm ra 2 HS (đã chuẩn bị ở nhà). Mỗi em tìm xa và gần trường nhất và đánh dấu vào vở ra 2 HS xa và gần trường nhất và đánh dấu -HS nhận xét -GV cho HS nhận xét -HS lắng nghe - GV nhận xét
  9. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS trả lời - Hôm nay, chúng ta học bài gì? -HS lắng nghe - Về nhà các bạn hãy đo phòng khách của gia đình mình dài khoảng bao nhiêu đề-xi-mét. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các số từ 111 đến 200; các số có đến 3 chữ số; giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. HSKT đọc, viết số 15 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút):
  10. - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Kết quả: a. Khoanh tròn vào số lớn nhất trong a. Khoanh tròn vào số lớn nhất trong các số đã cho: các số đã cho: 264 ; 464 ; 244 264 ; 464 ; 244 b. Gạch chân dưới số bé nhất trong b. Gạch chân dưới số bé nhất trong các số đã cho: các số đã cho: 637 ; 673 ; 573 637 ; 673 ; 573 Bài 2. Kết quả: 134 .. 132 548 .. 548 134 .. 132 548 .. 548 > < ? =
  11. 128 .. 123 821 .. 621 128 .. 123 821 .. 621 171 .. 181 735 .. 753 171 .. 181 735 .. 753 Bài 3. Viết (theo mẫu) : Đáp án: a) Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm : a) Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm : 200 ; 300 ; ; .. ; 600 ; 700 ; . 200 ; 300 ; 400 ; 500 ; 600 ; 700 ; 800 b) Viết các số 724 ; 375 ; 1000 ; 648 theo b) Viết các số 724 ; 375 ; 1000 ; 648 theo thứ tự từ bé đến lớn : thứ tự từ bé đến lớn : ............................................................. 375; 648; 724; 1000. Bài 4. Đoạn dây thứ nhất dài 32m, đoạn dây thứ hai ngắn hơn đoạn dây thứ nhất 7m. Hỏi đoạn dây thứ hai dài bao nhiêu mét? Giải Giải ................................................................. Đoạn dây thứ hai dài là: ................................................................. 32 - 7 = 25 (m) ................................................................. Đáp số: 25m c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp.
  12. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA A -KIỂU 2 (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Anh em bốn biển cùng chung một nhà. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. HSKT đọc, viết chữ cái q II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - Các em đã học và viết được chữ viết hoa - HS lắng nghe Y, tiết học hôm nay cô giới thiệu và HD các em viết chữ A hoa kiểu 2. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
  13. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) *HĐ 1: Viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và - HS lắng nghe hướng dẫn HS: - GV cho HS quan sát chữ viết hoa A và hỏi - HS quan sát. độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa A. - Độ cao chữ A mấy ô li? + Chữ A cỡ vừa cao 5 li; chữ A cỡ nhỏ cao 2,5 li. - Chữ viết hoa A gồm mấy nét ? - -Gồm 2 nét: Nét 1 (như viết chữ hoa О): đặt bút ở đường kẻ 6, viết nét cong kin, phấn cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. + Nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1, lia bút thẳng lên đường kẻ 6, rổi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ 2. - HS quan sát và lắng nghe cách viết * GV viết mẫu: chữ viết hoa A. - GV hướng dẫn quy trình viết: N +Nét 1 (như viết chữ hoa О): đặt bút ở đường kẻ 6, viết nét cong kín, phấn cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. + Nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1, lia bút thẳng lên đường kẻ 6, rổi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải - HS luyện viết chữ hoa A. từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ 2 - HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn - GV yêu cầu HS luyện viết - HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét chữ cỡ nhỏ) vào vở. bài của bạn GV cho HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa - HS đọc câu ứng dụng và chữ cỡ nhỏ) vào vở . *HĐ2: Viết từ, câu ứng dụng - HS quan sát cách viết mẫu trên màn - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Anh em hình. bốn biển cùng chung một nhà”. - HS lắng nghe
  14. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng dụng trên vi deo bài giảng. - HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa A đầu - HS lắng nghe câu. - GV gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ A sang n. - HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, câu ứng dụng trong vở Luyện viết. dấu thanh và dấu chấm cuối câu. -HS thực hiện. *HĐ 3: Thực hành luyện viết. -HS lắng nghe - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa câu ứng dụng trong vở Luyện viết. -HS trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV yêu cầu HS tự kiểm tra bài trong vở -HS lắng nghe viết. + YCHS chụp và gửi bài cho GV - GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Nêu cách viết chữ hoa A - Nhận xét tiết học -Xem lại bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “LỚP HỌC VIẾT THƯ “(TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh họa. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất
  15. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày HSKT đọc, viết chữ cái q II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) * HĐ1: Nghe và kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời -Quan sát tranh-nêu câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Tranh 1: Tranh vẽ cảnh lớp học, + Trong tranh có những ai? trong tranh có thầy giáo và các bạn + Mọi người đang làm gì? học sinh đang ngồi học - Tranh 2: Thầy giáo đang hướng dẫn các bạn học sinh gửi thư - Tranh 3: Thầy giáo nhận được thư từ các bạn nhỏ - Tranh 4: Thầy giáo viết thư cảm ơn học trò của mình - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về - HS lắng nghe. một lớp học viết thư của thầy giáo sẻ. Hãy lắng nghe câu chuyện để biết các bạn đã được học những gì về cách viết thư, gửi thư và gửi thư cho ai. - GV kể 2 lần kết hợp hỏi các câu hỏi dưới tranh để HS ghi nhớ câu chuyện. 3.Hoạt động luyện tập (15’) *HĐ 2: kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV cho HS quan sát lại tranh - HS quan sát. - HS 4 kể lại từng đoạn của câu chuyện. - HS sau đó chia sẻ trước lớp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt - 1-2 nhóm kể cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Gọi HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện. - 1-2 HS kể - Nhận xét, khen ngợi HS.
  16. 4.Hoạt động vận dụng: (3’) -* Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS cho người thân xem tranh minh họa câu - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia chuyện Lớp học viết thư và kể cho người thân sẻ với bạn nghe về thầy giáo trong câu chuyện. - YCHS hoàn thiện bài tập - Nhận xét, tuyên dương HS. * - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung - HS tóm tắt lại những nội dung chính. chính. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng chuyển đổi, cộng và trừ các số đo với đơn vị đo (cùng loại); áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế. 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. HSKT đọc, viết số 15 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp -HS lắng nghe các em vận dụng phép tính cộng và trừ các số đo với đơn vị đo. - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 1)
  17. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 29’ *Hoạt động Luyện tập: Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nêu lại bảng đo độ dài - HS nêu lại bảng đo độ dài - GV cho HS làm, - HS nêu. - HS làm, 1 HS nêu. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài a) 3 dm = 30 cm 6 dm = 60 cm 3 m = 30 dm 6 m = 60 dm 3 m = 300 cm 6 m = 600cm b) 100 cm = 1 m 200 cm = 2 m 500 cm = 5 m 10 dm = 1 m 20 dm = 2 m 50 dm = 5 m - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tìm số thích - HS quan sát tranh rồi tìm số hợp với mỗi ô có dấu “?” ở đề bài. thích hợp với mỗi ô có dấu “?” ở + Câu 4: GV có thể gợi ý HS đếm số đề bài. khoảng trống (mỗi khoảng trống nằm giữa - HS làm bảng phụ, 1 HS lên hai cọc liên tiếp) của đoạn AB. Biết mỗi nháp. khoảng trống là 1 m, từ đó tìm ra chiều dài - HS trình bày bài đoạn AB (9 m). Giải: + Câu 6: Tương tự câu a, GV có thể gợi ý a) Chiều dài của đoạn AB là 1 m. HS đếm số khoảng trống trên đường gấp b) Độ dài cây cầu là 3 m. khúc ABCD (21 m). - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - HS lắng nghe
  18. - GV có thể mở rộng: Thực tế ở vị trí A, thay - HS làm bài vì ghi “10 dm” thì người ta sẽ ghi “1 m - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt Bài 4: - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS phân tích: - GV cho phân tích đề bài: + Mi và Mai đi tham quan cùng bố + Đề cho gì? mẹ. Điểm tham quan cách nhà 50 km. Đến trạm dừng nghỉ, bố cho biết ô tô đã đi được 25km. + Từ trạm dừng nghỉ còn cách + Đề hỏi gì? điểm đến bao nhiêu km? - Quãng đường từ trạm dừng nghỉ còn cách điểm đến ta làm như thế nào? - HS làm vào vở. - GV HS làm vào vở. - HS trình bày bài - GV cho HS trình bày bài Bài giải Từ trạm nghỉ cách điểm đến là: 50 – 25 = 25 (km) Đáp số: 25 km. - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt 3. Hoạt động vận dụng (3’) - HS trả lời - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Thứ tư, ngày 27 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  19. 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học; thực hiện phép cộng có cùng đơn vị đo độ dài; áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế; củng cố kĩ năng so sánh, sắp xếp các số đo độ dài đã học. 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất -Có tinh thần hợp tác trong khi học tập. HSKT đọc, viết số 15 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các -HS lắng nghe em vận dụng phép tính cộng và trừ các số đo với đơn vị đo. - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2 ) 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) Bài 1: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại bảng đo độ dài - HS nhắc lại bảng đo độ dài - GV củng cố đổi đơn vị đo qua lại giữa dm và cm; m và dm; m và cm; km và m. - GV cho HS làm bài và chia sẻ bài - HS làm bài và chia sẻ bài - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài a) 70 dm = 700 cm 8 m = 80 dm 9 m = 900 cm 60 cm = 6 dm 600 cm = 6 m 50 dm = 5 m b) 1 km = 1 000 m 1 000 m = 1 km - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2:
  20. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài -HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhẩm cá nhân (2p) - HS nhẩm cá nhân (2p) - Yêu cầu HS ghi phép tính rồi nêu - HS thực hiện và chia sẻ bài - GV cho HS trình bày bài Bài giải Vườn hoa bên dưới đã làm được số mét hàng rào là: 18 + 35 + 18 = 71 (m) Đáp số: 71 mét - GV đặt câu hỏi: “Tại sao phải rào vườn hoa?”. -HS trả lời Ngoài ra, GV có thể giải thích do một mặt của vườn hoa giáp với sông nên có thể không cần rào mặt này. - GV gọi HS nhận xét -HS nhận xét - GV nhận xét, chốt -HS lắng nghe Bài 3: -GV cho HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh số đo - HS quan sát tranh, so sánh số đo độ dài để trả lời. Để minh hoạ, GV có thể kẻ độ dài để trả lời. thêm các đoạn kẻ đậm (hoặc tố màu khác với màu đường kẻ trong bài) nối vị trí chim hải âu với các con tàu - GV cho HS làm bài - HS làm bài và chia sẻ bài a) Chú chim Hải Âu có thể nhìn thấy tàu A. b) Chú chim Hải Âu có thể nhìn thấy tàu B. c) Chú chim Hải Âu không thể nhìn thấy tàu C. - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt Bài 4: -HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS lựa chọn thùng hàng theo - GV cho HS lựa chọn thùng hàng theo chiều chiều dài để xếp lên mỗi xe phù dài để xếp lên mỗi xe phù hợp. hợp. -HS lắng nghe - GV có thể gợi ý chiều dài thùng hàng không vượt quá chiều dài chỗ xếp thùng hàng của xe tải nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện. - HS tìm ra đáp án và chia sẻ - GV cho HS suy nghĩ và nêu đáp án - Các HS trả lời