Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm

docx 28 trang Minh Ngọc 15/03/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm

  1. Sinh hoạt lớp THỰC HIỆN KẾ HOẠCH "TÔI LUÔN BÊN BẠN!''. BÀI 3: LÊN XUỐNG XE ĐẠP, XE MÁY AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Tạo được quan hệ gần gũi, thân thiện trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * ATGT: - HS nắm được các bước lên, xuống xe đạp, xe máy an toàn. -HS biết nhận xét những hành vi nào không an toàn khi lên, xuống xe đạp, xe máy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN. - Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. * ATGT : Tranh minh họa 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 26: - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. Ưu điểm: - Duy trì nền nếp quy định. - Thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập, hăng say phát biểu xây dựng bài. Tiêu biểu : Nhã Uyên, Bảo An , - HS nghe để thực hiện kế hoạch Thùy Trâm,.. tuần 27. * Tồn tại:
  2. -Vẫn còn một số em tốc độ viết bài chậm: Nhật, Chung, Quỳnh Chi,.. b. Phương hướng tuần 27: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - HS làm việc theo nhóm và chia sẻ - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. cảm xúc sau khi thực hiện được kế - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ hoạch. sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Lựa chọn những hoạt động có thể làm ngay trên lớp như quyên góp đồ, sách, viết thư hoặc bưu thiếp chia sẻ. - GV nhận xét và khen ngợi b. Hoạt động nhóm: - GV có thể lựa chọn một địa điểm phù hợp - Lên kế hoạch cụ thể về: với hoàn cảnh, điều kiện của địa phương. + Những đồ dùng cần mang theo + Ví dụ: một ngôi chùa nuôi trẻ mồ côi; một (trang phục, nhận diện người của mái ấm tình thương; cơ sở nuôi dưỡng người đoàn; đồ dùng tự bảo vệ mình, đồ già, làng trẻ SOS, ăn đồ uống; sổ bút để ghi chép). - Trình chiếu hình ảnh thu thập được để học + Nhiệm vụ cho từng nhóm, tổ. sinh dễ hình dung lên kế hoạch. + Quà tặng. - HD HS lên kế hoạch cụ thể + Lịch trình chuyến đi (tập trung ở đâu, bao giờ, giờ nào làm việc gì, ). - HS chia sẻ trước lớp HS lắng nghe để thực hiện. - GV khen ngợi, đánh giá. - GV kết luận. 3. Cam kết hành động. - Về nhà HS tiếp tục thực hiện những việc làm phù hợp để chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn. HS có thể nhờ bố mẹ đặt những chiếc hộp các-tông hoặc giỏ to để hằng ngày, hằng tuần quyên góp quần áo, sách vở, đồ chơi, khi cần sử dụng ngay. -Lắng nghe
  3. * ATGT - Quan s¸t tranh 2.HĐ 1 : Tìm hiểu cách lên, xuống xe đạp, - thảo luận nhóm theo yêu cầu. xe máy an toàn. - Lên xe : -Cho HS khởi động : « xe đạp, xe máy » + Bước 1 : đứng bên trái xe, quan -Giới thiệu bài. sát, chân trái đặt trên giá để chân. - GV treo tranh +Bước 2 : Hai tay ôm vào hông - YC thảo luận nhóm ( nhóm 1,3,5 : lên xe ; người điều khiển, vòng chân phải nhóm 2,4,6 : xuống xe) sang bên kia và để lên giá để chân. + Quan sát tranh và mô tả lại các bước lên, +Bước 3 : Ngồi vững, hai tay ôm xuống xe đạp, xe máy an toàn. hông người điều khiển. -Xuống xe : +Bước 1 : Quan sát xung quanh, hai tay bám chặt vào hông người điều khiển, nhấc chân phải về phía sau, đưa về bên trái xe. +Bước 2 : Chân phải đặt xuống đất. +Bước 3 : Chân trái đặt xuống đất, song song chân phải. - HS trả lời - GV bổ sung và KL : + Chỉ lên, xuống xe khi đã dừng hẳn ở vị trí an toàn : vỉa hè, lề đường. + Quan sát kĩ xung quanh khi lên, xuống xe. + Có thể nhờ người lớn giúp đỡ. -Hình 1 : xe chưa dừng mà bạn đã + Báo hiệu cho người điều khiển có thể di lên xe, làm cho người điều khiển chuyển khi các em đã ngồi vững và ngay sắp ngã. ngắn. -Hình 2 : Chân trái của bạn chưa 3.HĐ2 : Tìm hiểu một số tình huống lên, đặt lên giá để chân. xuống xe đạp, xe máy không an toàn -Hình 1 : : xe chưa dừng mà bạn đã - GV nêu câu hỏi xuống xe + Nhận xét cách lên xe của bạn trong tranh. -Hình 2 : Bạn chưa quan sát xung quanh ( phía sau có xe) trước khi xuống xe, chân phải bạn đặt xuống đất trước. + Nhận xét cách xuống xe của bạn trong tranh.
  4. - GV bổ sung và kết luận III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TUẦN 27: Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ:TỔNG KẾT PHONG TRÀO HỌC NHÂN ÁI, BIẾT SẺ CHIA. THAM GIA PHONG TRÀO NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tham gia tham dự tổng kết phong trào ‘’ học nhân ái, biết sẻ chia’’. Tham gia phong trào ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 26 - GV tổng kết phong trào Học nhân ái, biết sẻ - HS nêu các việc đã làm được. chia. - HS lắng nghe kế hoạch tuần - GV phát động phong trào tuần 27 mới. – GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia HS tham gia hưởng ứng phong phong trào ngày thành lập Đoàn thanh niên trào ngày thành lập Đoàn thanh Cộng sản Hồ Chí Minh.”. niên Cộng sản Hồ Chí Minh.” – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán: ĐỀ-XI-MÉT. MÉT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đó.
  5. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, phát triển năng lực quan sát, tư duy, ghi nhớ, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động.: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - Các em đã được học đơn vị đo độ dài nào -HS nêu: Em đã được học đơn vị ? đo độ dài xăng - ti - mét. - GV kết nối vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ - HS lắng nghe được học đơn vị đo độ dài lớn hơn xăng - ti - mét qua bài: Đề - xi -mét. Mét - GV ghi tên bài: Đề - xi -mét. Mét 2. Hoạt động Khám phá: (14’) *Đề-xi-mét: - GV cho HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh và trả lời. + Thước kẻ dài bao nhiêu xăng-ti-mét? + Thước kẻ dài 10 cm. + Bút chì đo được dài bao nhiêu xăng-ti-mét + Bút chì đo được dài 10 cm. ? =>GV nêu: “Bút chì dài 10 xăng-ti-mét hay bút chì dài 1 đề-xi-mét” => GV nhấn mạnh: + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. -HS nhắc lại: Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. + Đề-xi-mét viết tắt là: dm - HS viết: dm - 1 dm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ? - 1 dm = 10cm - 10 cm bằng bao nhiêu đề -ti-mét ? - 10 cm = 1dm -GV ghi bảng: + 1dm = 10cm; 10cm = 1dm - HS đọc cá nhân theo dãy. -Để đo độ dài lớn hơn xăng - ti – mét ta còn -Để đo độ dài lớn hơn xăng - ti – có đơn vị nào ? mét ta còn có đơn vị: đề-xi-mét. -Cho HS quan sát tranh : -Bạn Mai đang ướm gang tay của mình lên -HS quan sát tranh và trả lời: chiếc bút chì dài bao nhiêu ? -Bạn Mai đang ướm gang tay của mình lên chiếc bút chì dài 1dm. - Gang tay của bạn Mai dài khoảng bao - Gang tay của bạn Mai dài nhiêu ? khoảng 1dm.
  6. -YC cả lớp thực hành ướm thử tay của mình - HS thực hành hành ướm thử tay lên chiếc thước hoặc bút chì có kẻ vạch cm của mình lên chiếc thước hoặc sau đó nhận định. bút chì có kẻ vạch cm. + Gang tay của em dài khoảng bao nhiêu ? + Gang tay của em dài khoảng10 Chốt: Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. 1 cm hay 1 đề-xi-mét dm = 10cm. *Mét: - Cho HS quan sát cây thước dài 1 mét có -HS quan sát vào các vạch số của kẻ vạch số. Hãy quan sát vào các vạch số cây thước nêu cây thước dài của cây thước cho biết cây thước dài bao 100cm hay 10 dm. nhiêu ? =>GV nêu: “Cây thước dài 10 đề-xi-mét hay còn gọi cây thước dài 1 mét.. => GV nhấn mạnh: + Mét là một đơn vị đo độ dài lớn hơn đề - xi – mét. + Mét viết tắt là : m - HS viết: m - 1m bằng bao nhiêu đề -ti-mét ? - 1 m = 10dm - 1 m bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ? - 1m = 100cm -GV ghi bảng: -HS đọc theo dãy. +1m = 10dm; 1m = 100cm; +1m = 10dm; 1m = 100cm; 10dm = 1 m; 100cm = 1m 10dm = 1 m; 100cm = 1m -Cho HS quan sát tranh: -Bạn Việt trong trong tranh đang lấy sải tay -HS quan sát, trả lời: sải tay của ướm thử lên độ dài của chiếc thước 1m. Vậy bạn Việt dài khoảng 1 mét. sải tay của bạn Việt dài khoảng bao nhiêu ? - Gọi 2 -3 hs lên thực hành đo sải tay của mình lên thước mét. -2 -3 hs lên thực hành đo sải tay + Sải tay của em dài khoảng bao nhiêu ? của mình lên thước mét. Lưu ý: Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối + Sải tay của em dài khoảng 1m. (gần đúng) được sử dụng khi chúng ta ước lượng. -Hôm nay chúng ta đã được học Chốt: Hôm nay chúng ta đã được học hai hai đơn vị đo độ dài dm và m. đơn vị đo độ dài nào ? + 1m = 10dm; - Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị 10dm = 1 m; dm và m ? -HS nêu 3. Hoạt động luyên tập: (15’) Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu đề bài -Gọi 1 HS đọc mẫu từng phần. - Bài yêu cầu điền số. - YC HS nêu miệng. 1 HS đọc bài làm mẫu. - GV cho HS trình bày bài theo hình thức -HS làm bài và chia sẻ bài. tiếp sức. Bạn đầu tiên trình bày phép tính HS trình bày bài theo hình thức thứ nhất nếu đúng sẽ được quyền chỉ bạn tiếp sức.
  7. bất kì trình bày phép tính tiếp theo, lần lượt -Cả lớp tập trung nhận xét, bổ cho đến hết bài. sung. GV gọi HS nhận xét, tuyên dương HS Chốt: Bài tập này giúp em ghi nhớ kiến thức nào ? - Bài tập này giúp em ghi nhớ kiến thức chuyển đổi giữa các đơn vị Bài 2 đo dộ dài cm, dm, m. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì ? -HS đọc yêu cầu đề bài -Gọi 1 HS nêu mẫu. - Chọn độ dài thích hợp. - 1 HS nêu mẫu: Cái bút chì dài - YCHS làm: chọn độ dài thích hợp rồi nối. khoảng 10cm. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. -HS làm: chọn độ dài thích hợp rồi chia sẻ. - Bàn học của Mai dài khoảng 10 dm. - Phòng học lớp Mai dài khoảng - Nhận xét, chốt ý đúng. 10 m. - Các em hãy quan sát và ước lượng độ dài của 1 số đồ vật trong nhà. - HS quan sát và ước lượng độ dài - Đánh giá, nhận xét tuyên dương HS ước của 1 số đồ vật trong nhà. lượng chính xác. - Các bạn khác nhận xét, bổ Bài 3: sung. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - - Bài yêu cầu làm gì ?. - YC HS làm bài và chia sẻ bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. - Bạn nào nói đúng ? - Bạn nào nói đúng? - Vì sao em cho là bạn Mai và Rô-bốt nói - HS làm trình bày bài. đúng ? -Bạn Mai và Rô-bốt nói đúng. - HS giải thích cách làm. -Ước lượng sải tay của Việt dài - Chốt: Muốn xác định câu nói của các bạn 1m và sau đó chuyển đổi các đơn đúng hay sai em cần phải làm gì? vị đo độ dài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nêu. 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học ? - Các đơn vị đo độ dài đã học có mối quan -HS chia sẻ hệ gì ? -HS chia sẻ - Nhận xét giờ học. - Về nhà tập ước lượng độ dài 1 số đồ vật xung quanh em. -HS theo dõi-thực hiện. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng). Đọc đúng và rõ ràng câu chuyện, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. Nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) -Tổ chức cho cả lớp hát hoặc chơi trò chơi. -HS thực hiện - Cho HS kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì II theo trò chơi tiếp sức. - HS thi đua nhau kể theo dãy. => GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để củng cố các kiến thức chúng ta đã được học trong -1-2 HS nhắc lại tên bài. học kì II đến bây giờ. Hôm nay cô cùng các em sẽ học tuần Ôn tập Giữa HKII: Tiết 1-2. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (32’) - 2HS đọc * Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp. - Gọi HS đọc thầm yêu cầu bài 1 - Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì? - Cả lớp đọc thầm YC bài 1. - YC HS chỉ vào tranh minh họa, 1HS nêu - HS nêu YC: Ghép tranh với tên bài bài đọc tương ứng. Nếu cảm thấy chưa chắc học phù hợp. chắn, có thể mở lại sách để xem lại.
  9. - 1HS chỉ vào tranh minh họa, 1HS nêu - Mời HS chia sẻ bài đọc tương ứng. Nếu cảm thấy chưa - Khuyến khích HS chia sẻ bài nêu cách chắc chắn, có thể mở lại sách để xem làm. lại. - HS trình bày: 1 HS nêu tên bài học – 1 HS nêu tranh. - Chuyện bốn mùa – Tranh số 2. - Họa mi hót – tranh số1. - Tết đến rồi – Tranh số 4. - Nhận xét, chốt trình chiếu kết quả đúng. - Mùa vàng – Tranh số 5. + Vì sao bạn lại chọn bài Chuyện bốn mùa - Hạt thóc – Tranh số 6. với bức tranh số2 ? - Lũy tre – Tranh số 3. + Tranh số 4 sao bạn lại ghép với bài tết đến rồi? -HS trả lời - .. * Hoạt động 2: Làm bài tập 2. -HS nêu - Đọc thầm và nêu yêu cầu bài tập. -HS trả lời -Bài có mấy yêu cầu, nêu rõ từng yêu cầu ? -Lớp đọc thầm- nêu yêu cầu. - Gọi HS đọc các câu hỏi phía dưới. - Bài có 2 yêu cầu. a) Tìm trong bài đọc những câu văn, câu thơ Yêu cầu 1: Đọc bài em thích hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật Yêu cầu 2: Thực hiện các câu hỏi phía b) Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong dưới. bài đọc và giải thích vì sao em yêu thích - 1 HS đọc. nhân vật đó. a) Tìm trong bài đọc những câu văn, - GV HDHS cách thực hiện. câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài - Mời một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời vật, cảnh vật một trong 2 câu hỏi của bài. b) Nêu tên một nhân vật em yêu thích * Lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu thích nhân vật đó. -Lớp thực hiện làm việc: đọc cho nhau nghe bài mà mình thích. Thảo luận cùng nhau thực hiện yêu cầu a,b. -HS lần lượt đọc bài. Sau đó trả lời một - Nhận xét, tuyên dương HS. trong 2 câu hỏi của bài. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Lớp nhận xét, bổ sung. - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức -Bình xét bạn đọc hay, có nhiều tiến nào? bộ, bạn có câu trả lời ngắn gọn, dễ - GV nhận xét giờ học. hiểu, . - HS nêu.
  10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Chiều Thứ Hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 Tiếng việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II( TIẾT 3 +4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng,bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc, các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong trong tranh, biết sử dụng các từ ngữ . 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động : (3’) -Lớp trưởng điều hành hát hoặc chơi Tổ chức cho HS hát hoặc chơi trò chơi. trò chơi. - Đọc một bài tập đọc mà em yêu thích ? -2HS đọc bài. + Đã bao giờ các em bị lạc gia đình, lạc bố - HS nêu. mẹ chưa? Khi con bị lạc, ai đã giúp đỡ mình ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Có một bạn - HS nhắc lại tên bài. Cánh cam không may bị lạc mẹ giữa một khu rừng hoang trong một buổi chiều nhạt nắng, cánh cam đã được mọi người giúp đỡ nhơ thế nào chúng ta cùng nhau học bài ôn tập Tiết 3-4. 2. Hoạt động luyện tập (29’) * Hướng dẫn học sinh ôn tập a. Hoạt động 1: Làm bài tập 3. Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Đọc thầm xác định yêu cầu bài 1. - Lớp đọc thầm xác định yêu cầu bài 1 -Bài có mấy yêu cầu, nêu rõ từng yêu cầu ? - Bài có 2 yêu cầu.
  11. Yêu cầu 1: Đọc bài Cánh cam lạc mẹ Yêu cầu 2: Trả lời các câu hỏi phía dưới. -Hãy đọc thầm toàn bài Cánh cam lạc mẹ. - HS đọc thầm toàn bài. -Gọi 1-2 HS đọc to toàn bài. -1-2 HS đọc to toàn bài. - Yêu cầu 2 của bài là gì ? - Trả lời các câu hỏi. - Hãy đọc to các câu hỏi trong bài ? -1 HS đọc to các câu hỏi trong bài. - YC HS làm việc - Các bạn lần lượt trả lời CH – NX, bổ sung ý kiến cho bạn, - Các HS trả lời lần lượt từng câu hỏi. Các nHS khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, tuyên dương HS. -HS có thể diễn đạt khác nhau cách -Cho HS quan sát tranh: trả lời từng câu hỏi: ví dụ: *Chốt:Bài thơ kể vể một chú cánh cam bé a. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xồ vảo bỏng bị lạc mẹ trong một khu vườn hoang vườn hoang đầy gai góc. vắng. Chú sợ hãi, khóc khản cả tiếng. Tiếng khóc của cánh cam khiến cào cào, b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã quan xén tóc, bọ dừa phải ngừng công việc, bảo tâm và giúp đỡ cánh cam. nhau đi tìm chú cánh cam lạc mẹ. Tất cả c.Họ nghe thấy tiếng cánh cam khóc, đểu mời cánh cam vể nhà mình nghỉ tạm vì vội dừng công việc đi tìm cánh cam trời đã tối. và mời cánh cam về nhà mìn Giáo dục KNS: Trong cuộc sống ai cũng có lúc gặp khó khăn, chúng ta phải biết bình tĩnh để tìm ra cách giải quyết hiệu quả nhất. Mỗi con người cần có tấm lòng nhân hậu, giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn. * Hoạt động 2:Làm bài tập 4 - Bài tập 4 yêu cầu gì ? - HS quân sát tranh: 1-2 HS lên thực hiện lần lượt các tình huống a, b, c. - 2HS nêu yêu cầu: Nói và đáp lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu trong các tình huống. ý rèn cách nói đủ ý. - HS làm bài. - Làm việc cả lớp: GV đưa ra từng tình - Một số HS chia sẻ bài trước lớp. Lớp huống, mời HS nói lời phù hợp với từng NX, bổ sung. VD: tình huống đó, + Tình huống a: An ủi, động viên khi bạn mệt. (Bạn có mệt lắm không? Tớ nói với cô giáo đưa bạn xuống phòng y tế nhé./ Mình lấy nước cho bạn uống nhé! Mình nhờ cô giáo gọi điện cho mẹ bạn nhé! / Bạn nghỉ đi, để mình viết bài cho bạn./,...)
  12. + Tình huống b: Mời bạn đọc một cuốn truyện hay. (Cuốn truyện này rất hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng thích./ Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn đọc sẽ mê luôn./,...) *GV khích lệ mỗi em nên có cách nói khác + Tình huống с: Để nghị bạn hát một nhau. Khen những bạn có cách nói tự bài trước lớp (Bạn hát rất hay! Bạn nhiên. hát cho cả lớp nghe một bài nhé!/ Bạn * Hoạt động 3: Làm bài tập 5: có giọng hát hay, hát tặng chúng tớ - Gọi HS đọc YC bài tập một bài nhé!/,...). - GV HDHS: Dựa vào bài thơ để tìm từ ngữ chỉ hoại động của các con vật được nói đến trong bài thơ. -Gọi 1 HS đọc Mẫu: -HS nêu yêu cầu: Tìm trong bài Cánh + Trong bài có những con vật nào? cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của + Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của bọ dừa. mỗi con vật. -1 HS đọc Mẫu: - YC HS thực hiện bài tập. - HS nêu tên các nhân vật trong bài. -Mời một số HS trình bày bài. -HS có thể nêu: dừng nấu cơm, bảo nhau đi tìm, nói (cánh cam vể nhà mình). - Nhận xét, tuyên dương HS, chốt kết quả bài làm đúng. - HS trong 3 phút thực hiện bài tập. VD: - Một số HS trình bày bài. 1 bạn nêu tên nhân vật – 1 bạn nêu từ Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động ngữ chỉ hoạt động của nhân vật đó. M: ve sầu kêu ran -Các HS khác nhận xét bổ sung. cánh cam đi lạc, gọi mẹ 1 HS nêu tên nhân vật. bọ dừa dừng nấu cơm, bảo nhau đi cào cào ngưngtìm, nói giã gạo, bảo nhau đi xén tóc thốitìm, cắtnói áo, bảo nhau đi tìm, nói *GV chốt. Bài thơ có những câu thơ: “Đều bảo nhau đi tìm” và “Có điêu ai cũng nói/ Cánh cam vê nhà tôi”, có thể coi đó là hành động, lời nói của cả 3 con vật: bọ dừa, cào cào, xén tóc. 3. Hoạt động vận dụng (3’) -Bài học hôm nay em thích nhất là hoạt động nào ? Em cảm nhận được điều gì qqua tiết học này ? -HS nêu đó.
  13. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Luyện Tiếng việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đặt và trả lời câu hỏi; các kiểu câu; các loại dấu câu đã học. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc 1 tả cần viết trên bảng phụ. lần, lớp đọc thầm. - Học sinh viết bảng con.
  14. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai trong bài viết. - Học sinh viết bài. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả. Bài viết Cánh cam lạc mẹ Cánh cam đi lạc mẹ Gió xô vào vườn hoang Giữa bao nhiêu gai gốc Lũ ve sầu kêu ran Chiều nhạt nắng trắng sương Trời rộng xanh như bể Tiếng cánh cam gọi mẹ Khản đặc trên lối mòn b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Điền s hoặc x vào chỗ trống cho Đáp án: phù hợp: Con ...óc ...âu kim Con sóc xâu kim Con ...ên ...ào rau Con sên xào rau Bài 2. Đặt oanh hoặc oach vào chỗ nhiều Đáp án: chấm: thu h,,,, chim ... Thu hoạch chim oanh mới t... l...quanh mới toanh loanh quanh Bài 3. Tìm 5 từ chỉ con vật mà em biết? Đáp án: Con lợn, con gà, con bò, con trâu, mèo, ...
  15. c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. _____________________________________ Thứ Ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 5 + 6) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong tranh; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu nêu đặc điểm. - Bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, 3. Phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) Cho cả lớp hát bài Em yêu trường em. - HS hát bài Em yêu trường em. - GV hỏi HS: Lời bài hát có nhắc tới những -HS nêu. sự vật nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để củng cố kĩ năng tìm các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc và
  16. cách đặt câu, sử dụng dấu câu phù hợp hôm nay chúng ta tiếp tục học tiết ôn tập 5 -6. 2. Hướng dẫn học sinh ôn tập: (29’) * Hoạt động 1: Thực hành, luyện tập *Bài tập 6. -Lớp đọc thầm xác định yêu cầu. Quan -Đọc thầm và xác định yêu cầu của bài tập sát tranh và tìm từ ngữ: 6. a) Chỉ sự vật - Bài yêu cầu gì ? b) Chỉ màu sắc của sự vật - Dựa vào bức tranh trong SGK để ta - Dựa vào đâu để ta tìm các từ ngữ? tìm các từ ngữ. -GV trình chiếu bức tranh lên bảng. - GVHDHS cách làm việc: Quan sát tranh, tìm từ theo yêu cầu điền vào bảng. - HS làm bài. Tìm từ, điền vào phiếu Từ chỉ sự vật Từ chỉ màu sắc của sự vật - - HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Mời HS chia sẻ kết quả trước lớp - Các HS khác bổ sung ý kiến. Chốt kết quả: Từ chỉ sự vật Từ chỉ màu sắc của sự vật M: con thuyền nâu Dòng sông Xanh biếc bụi tre/ cây tre/ xanh rì luỹ tre bầu trời Xanh da trời mây Trắng Dãy núi Xanh thẳm Cỏ ven sông Xanh rờn Con đường Nâu đất Đàn chim Trắng Bò, bê Nâu đỏ/vàng - Nhận xét, tuyên dương, GV khen ngợi, động viên các em có nhiều cố gắng. - HS nêu YC: Đặt 2-3 câu với từ ngữ * Bài tập 7. em vừa tìm được. -Bài tập 7 yêu cầu gì ? - 1 HS đọc mẫu: -Gọi 1 HS đọc mẫu: - HS làm bài vào vở ô ly. - GV HDHS làm việc: - Đọc câu mẫu, chọn từ ngữ vừa tìm được ở BT6, đặt câu rồi viết câu vào vở. Các em có thể đặt 2-3 câu thành đoạn văn. - Một số HS đọc bài làm trước lớp.
  17. - Mời một số HS đọc bài làm trước lớp. -Các bạn khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, bổ sung các câu HS đã đặt. Khích lệ IHS đặt được 2-3 câu thành đoạn văn. VD: Bức tranh vẽ cảnh làng quê rất đẹp. Dòng sông xanh biếc. Hai bên bờ sông, cỏ xanh mơn mởn. Đàn bò ung dung gặm cỏ. *Bài tập 8. - HS nêu yêu cầu: Chọn dấu câu phù - Đọc thầm và nêu yêu cầu bài tập. hợp thay cho ô vuông - Trong đoạn văn có 5 ô vuông. - Trong đoạn văn có mấy ô vuông? - Mỗi ô vuông ta điền một dấu câu. - Mỗi ô vuông ta điền mấy dấu câu? - GV HDHS: đọc kĩ đoạn văn, lựa chọn dấu câu thích hợp thay cho mỗi ô vuông. - HS làm bài vào vở - YC HS làm bài vào vở. - HS chia sẻ bài làm của mình cùng các - Mời HS trình bày bài làm của mình. bạn. VD: - Ở ô vuông 1 bạn điền dấu gì, bạn hãy giải thích cho cả lớp biết sao bạn lại điền dấu phẩy. - Vì sao bạn điền dấu chấm ở ô vuông thứ hai ? - - Lớp nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS, chốt kết quả bài làm đúng. Mặt trời thấy cô đơn, buồn bã vì phải ở một mình suốt cả ngày. Mặt trời muốn kết bạn với trăng, sao. Nhưng trăng, sao còn bận ngủ để đêm thức dậy chiếu sáng cho mặt đất. - 1 HS đọc lại toàn đoạn văn. - YC HS đọc lại bài khi đã điền dấu câu phù hợp. - HS trả lời. - Khi đọc, gặp dấu phẩy phải làm gì? Gặp dấu chấm phải làm gì? 3. Hoạt động vận dụng (3’) -HS nêu. - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - Về nhà em tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ màu sắc của các sự vật đó. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  18. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Tư, ngày 19 tháng 3 năm 2025 Tiếng việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 7 + 8) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - Viết đúng bài chính tả ngắn; viết đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. -Viết được đoạn văn kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) * Cho HS đọc bài thơ Nắng - 1HS đọc. - GV hỏi HS: Nắng đã giúp đỡ mọi người -Hs nêu. làm những việc gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Hôm nay cô cùng các em sẽ đi ôn lại quy tắc viết chính tả và kể về một việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ qua tiết ôn tập 7 – 8. 2. Hướng dẫn học sinh ôn tập: (29’) a. Hoạt động 1: Nghe – Viết: - GV nêu YC nghe – viết. - HS theo dõi, đọc thầm. - GV đọc lại hai khổ thơ cuối bài Cánh cam - 2 HS đọc lại bài viết. lạc mẹ. -GV đưa ra một số từ khó dễ viết sai: ngưng, - HS đọc nhận xét các từ khó viết. giã gạo, lặng im, khắp lối. - Gv đọc các từ khó yêu cầu HS viết - HS viết: ngưng, giã gạo, lặng im, khắp lối. + Đoạn thơ có những chữ nào được viết - Các chữ đầu mỗi dòng thơ đều được hoa? viết hoa. - Nêu cách trình bày bài, tư thế ngồi viết - 1HS nêu. đúng.
  19. - Đọc cho HS viết bài. - HS nghe - viết bài vào vở. - Đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS tự soát lỗi, để chụp bài và chuyển cho GV. -GV KT một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi những em có nhiểu cố gắng. b. Hoạt động 2: Luyện tập *Bài tập 10. - Bài tập 10 yêu cầu gì ? - HS nêu yêu cầu: Tìm từ ngữ có tiếng -YC HS làm bài và chia sẻ bài bắt đầu bằng k/c, g/gh, ng/ngh. -GV chữa bài, tuyên dương tinh thần đoàn -HS làm bài – chia sẻ bài kết, nghiêm túc. Chốt: Khi nào chúng ta dùng k, gh, ngh ? - Khi đi với các con chữ i, e, ê thì ta * Bài tập 11: dùng k, gh, ngh. -Đọc thầm và nêu yêu cầu bài tập 11. + Bài tập yêu cầu làm gì? - Lớp đọc thầm. - 2 HS nêu YC: Viết 4-5 câu kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em -Cho HS quan sát tranh. Em hãy nêu nội được người khác giúp đỡ. dung bức tranh. - HS quan sát, nêu nội dung bức tranh. -Đây là hình ảnh một bạn giúp đỡ người -Bức tranh vẽ hình ảnh bạn nữ đang khác, một bạn được người khác giúp. giúp đỡ một em nhỏ bị ngã. Bức tranh dưới là hình ảnh một bạn nữ được mẹ chăm chút chỉnh lại quần áo cho trước - Em đã giúp đỡ ai hoặc được ai giúp đỡ khi đi học. chưa hãy kể lại một việc mà em nhớ nhất. - HS kể. -Để làm tốt được bài này mời 1 bạn đọc phần gợi ý SGK. -1 HS đọc phần gợi ý SGK. GV trình chiếu phần gợi ý lên bảng. + HD: Bài yêu cầu chúng ta nhớ lại một việc em đã làm để giúp đỡ người khác hoặc - 1-2 HS nói miệng. người khác đã làm để giúp đỡ em. - Lớp nhận xét, bổ sung. + Dựa vào các gợi ý để viết thành đoạn văn. - Mời một số HS đọc bài làm của mình - HS làm bài vào vở ô ly. trước lớp. - Nhận xét, bổ sung cách diễn đạt, dùng từ -Một số HS đọc bài làm của mình trước và cách trình bày cho HS. lớp. -Tuyên dương HS có bài viết hay, dùng từ - NX, góp ý bài của bạn. ngữ giàu hình ảnh. 3.Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS chú ý rèn luyện chính tả, luyện -HS chia sẻ viết các đoạn văn
  20. - GV nhận xét giờ học. -HS theo dõi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________ Toán: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài ( đề-xi-mét; mét). - Ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo độ dài. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo độ dài. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: -Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe giúp các em ghi nhớ và vận dụng việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo độ dài. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2.Hoạt động Luyện tập: (29’) Bài 1. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? -Bài yêu cầu điền số. -YC HS đọc mẫu. -1 HS đọc mẫu. - YC HS làm bài và chia sẻ bài. - YC HS làm bài, nêu cách làm. 5 dm + 8 dm = 13 dm 65 m – 30 m= 35 m 26 dm + 45 dm =71 dm 51 m – 16 m = 35m - Nhận xét, tuyên dương HS. + Cộng các số với nhau, viết kết quả kèm đơn vị đo.