Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_tra.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH "TÔI LUÔN BÊN BẠN!''. BÀI 3: LÊN XUỐNG XE ĐẠP, XE MÁY AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Tạo được quan hệ gần gũi, thân thiện trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * ATGT: - HS nắm được các bước lên, xuống xe đạp, xe máy an toàn. - HS biết nhận xét những hành vi nào không an toàn khi lên, xuống xe đạp, xe máy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN. - Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. * ATGT : Tranh minh họa 2. Đối với học sinh: – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 26: - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Duy trì nền nếp quy định. - Thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra.
- - Tích cực học tập, hăng say phát biểu xây dựng bài. Tiêu biểu : Phúc Gia, Hoàng Anh, - HS nghe để thực hiện kế hoạch Gia Hân tuần 27. * Tồn tại: -Vẫn còn một số em tốc độ viết bài chậm: Đạt, Anh Thư,.. b. Phương hướng tuần 27: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ - HS làm việc theo nhóm và chia sẻ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức cảm xúc sau khi thực hiện được kế nói lời hay, làm việc tốt .... hoạch. 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Lựa chọn những hoạt động có thể làm ngay trên lớp như quyên góp đồ, sách, viết thư hoặc bưu thiếp chia sẻ. - GV nhận xét và khen ngợi b. Hoạt động nhóm: - GV có thể lựa chọn một địa điểm phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của địa phương. + Ví dụ: một ngôi chùa nuôi trẻ mồ côi; một - Lên kế hoạch cụ thể về: mái ấm tình thương; cơ sở nuôi dưỡng người + Những đồ dùng cần mang theo già, làng trẻ SOS, (trang phục, nhận diện người của - Trình chiếu hình ảnh thu thập được để học đoàn; đồ dùng tự bảo vệ mình, đồ sinh dễ hình dung lên kế hoạch. ăn đồ uống; sổ bút để ghi chép). - HD HS lên kế hoạch cụ thể + Nhiệm vụ cho từng nhóm, tổ. + Quà tặng. + Lịch trình chuyến đi (tập trung ở đâu, bao giờ, giờ nào làm việc gì, ). - HS chia sẻ trước lớp HS lắng nghe để thực hiện. - GV khen ngợi, đánh giá. - GV kết luận. 3. Cam kết hành động:
- - Về nhà HS tiếp tục thực hiện những việc làm phù hợp để chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn. HS có thể nhờ bố mẹ đặt những chiếc hộp các-tông hoặc giỏ to để hằng ngày, hằng tuần quyên góp quần áo, sách vở, đồ chơi, khi cần sử dụng ngay. * ATGT 2.HĐ 1: Tìm hiểu cách lên, xuống xe đạp, -Lắng nghe xe máy an toàn. - Quan sát tranh -Cho HS khởi động : « xe đạp, xe máy » - Thảo luận nhóm theo yêu cầu. -Giới thiệu bài. - Lên xe : - GV treo tranh + Bước 1 : đứng bên trái xe, quan - YC thảo luận nhóm ( nhóm 1,3,5 : lên xe ; sát, chân trái đặt trên giá để chân. nhóm 2,4,6 : xuống xe) +Bước 2 : Hai tay ôm vào hông + Quan sát tranh và mô tả lại các bước lên, người điều khiển, vòng chân phải xuống xe đạp, xe máy an toàn. sang bên kia và để lên giá để chân. +Bước 3 : Ngồi vững, hai tay ôm hông người điều khiển. -Xuống xe : +Bước 1 : Quan sát xung quanh, hai tay bám chặt vào hông người điều khiển, nhấc chân phải về phía sau, đưa về bên trái xe. +Bước 2 : Chân phải đặt xuống đất. +Bước 3 : Chân trái đặt xuống đất, song song chân phải. - HS trả lời - GV bổ sung và KL : + Chỉ lên, xuống xe khi đã dừng hẳn ở vị trí an toàn : vỉa hè, lề đường. + Quan sát kĩ xung quanh khi lên, xuống xe. + Có thể nhờ người lớn giúp đỡ. + Báo hiệu cho người điều khiển có thể di chuyển khi các em đã ngồi vững và ngay -Hình 1 : xe chưa dừng mà bạn đã ngắn. lên xe, làm cho người điều khiển 3.HĐ2: Tìm hiểu một số tình huống lên, sắp ngã. xuống xe đạp, xe máy không an toàn -Hình 2 : Chân trái của bạn chưa - GV nêu câu hỏi đặt lên giá để chân. + Nhận xét cách lên xe của bạn trong tranh.
- -Hình 1 : xe chưa dừng mà bạn đã xuống xe -Hình 2 : Bạn chưa quan sát xung + Nhận xét cách xuống xe của bạn trong quanh ( phía sau có xe) trước khi tranh. xuống xe, chân phải bạn đặt xuống đất trước. - GV bổ sung và kết luận III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TUẦN 27: Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ:THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO CHỮ THẬP ĐỎ HOẶC GIAO LƯU VỚI CÁC BẠN KHUYẾT TẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tham gia tham dự phong trào “Vì tầm vóc Việt”. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 26 - GV phát động phong trào tuần 27 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. – GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia HS tham gia hưởng ứng phong hưởng ứng phong trào “chữ thập đỏ hoặc trào “chữ thập đỏ hoặc giao giao lưu với các bạn khuyết tật.”. lưu với các bạn khuyết tật.”. – GV hỗ trợ HS sắp xếp đội hình khi các em - HS sắp xếp đội hình khi các tham gia hoạt động dân vũ theo chủ đề ““chữ em tham gia hoạt động dân vũ thập đỏ hoặc giao lưu với các bạn khuyết theo chủ đề “chữ thập đỏ hoặc tật.”. giao lưu với các bạn khuyết – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần tật.”. làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng.
- III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng). Đọc đúng và rõ ràng câu chuyện, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. Nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. HSKT đọc, viết chữ cái p II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) -Tổ chức cho cả lớp hát hoặc chơi trò chơi. -HS thực hiện - Cho HS kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì II theo trò chơi tiếp sức. - HS thi đua nhau kể theo dãy. => GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để củng cố các kiến thức chúng ta đã được học trong -1-2 HS nhắc lại tên bài. học kì II đến bây giờ. Hôm nay cô cùng các em sẽ học tuần Ôn tập Giữa HKII: Tiết 1-2. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (32’) - 2HS đọc * Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp. - Gọi HS đọc thầm yêu cầu bài 1 - Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì? - Cả lớp đọc thầm YC bài 1.
- - YC HS chỉ vào tranh minh họa, 1HS nêu - HS nêu YC: Ghép tranh với tên bài bài đọc tương ứng. Nếu cảm thấy chưa chắc học phù hợp. chắn, có thể mở lại sách để xem lại. - 1HS chỉ vào tranh minh họa, 1HS nêu bài đọc tương ứng. Nếu cảm thấy chưa - Mời HS chia sẻ chắc chắn, có thể mở lại sách để xem - Khuyến khích HS chia sẻ bài nêu cách lại. làm. - HS trình bày: 1 HS nêu tên bài học – 1 HS nêu tranh. - Chuyện bốn mùa – Tranh số 2. - Họa mi hót – tranh số1. - Tết đến rồi – Tranh số 4. - Mùa vàng – Tranh số 5. - Nhận xét, chốt trình chiếu kết quả đúng. - Hạt thóc – Tranh số 6. + Vì sao bạn lại chọn bài Chuyện bốn mùa - Lũy tre – Tranh số 3. với bức tranh số2 ? + Tranh số 4 sao bạn lại ghép với bài tết đến -HS trả lời rồi? - .. -HS nêu * Hoạt động 2: Làm bài tập 2. -HS trả lời - Đọc thầm và nêu yêu cầu bài tập. -Bài có mấy yêu cầu, nêu rõ từng yêu cầu ? -Lớp đọc thầm- nêu yêu cầu. - Bài có 2 yêu cầu. - Gọi HS đọc các câu hỏi phía dưới. Yêu cầu 1: Đọc bài em thích a) Tìm trong bài đọc những câu văn, câu thơ Yêu cầu 2: Thực hiện các câu hỏi phía hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật dưới. b) Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong - 1 HS đọc. bài đọc và giải thích vì sao em yêu thích a) Tìm trong bài đọc những câu văn, nhân vật đó. câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài - GV HDHS cách thực hiện. vật, cảnh vật - Mời một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời b) Nêu tên một nhân vật em yêu thích một trong 2 câu hỏi của bài. trong bài đọc và giải thích vì sao em * Lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. yêu thích nhân vật đó. -Lớp thực hiện làm việc: đọc cho nhau nghe bài mà mình thích. Thảo luận cùng nhau thực hiện yêu cầu a,b. -HS lần lượt đọc bài. Sau đó trả lời một trong 2 câu hỏi của bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Lớp nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -Bình xét bạn đọc hay, có nhiều tiến - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức bộ, bạn có câu trả lời ngắn gọn, dễ nào? hiểu, .
- - GV nhận xét giờ học. - HS nêu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ ____________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024 Toán: ĐỀ-XI-MÉT. MÉT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đó. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, phát triển năng lực quan sát, tư duy, ghi nhớ, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. HSKT đọc, viết số 14 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động.: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - Các em đã được học đơn vị đo độ dài nào -HS nêu: Em đã được học đơn vị ? đo độ dài xăng - ti - mét. - GV kết nối vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ - HS lắng nghe được học đơn vị đo độ dài lớn hơn xăng - ti - mét qua bài: Đề - xi -mét. Mét - GV ghi tên bài: Đề - xi -mét. Mét 2. Hoạt động Khám phá: (14’) *Đề-xi-mét: - GV cho HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh và trả lời.
- + Thước kẻ dài bao nhiêu xăng-ti-mét? + Thước kẻ dài 10 cm. + Bút chì đo được dài bao nhiêu xăng-ti-mét + Bút chì đo được dài 10 cm. ? =>GV nêu: “Bút chì dài 10 xăng-ti-mét hay bút chì dài 1 đề-xi-mét” => GV nhấn mạnh: + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. -HS nhắc lại: Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. + Đề-xi-mét viết tắt là: dm - HS viết: dm - 1 dm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ? - 1 dm = 10cm - 10 cm bằng bao nhiêu đề -ti-mét ? - 10 cm = 1dm -GV ghi bảng: + 1dm = 10cm; 10cm = 1dm - HS đọc cá nhân theo dãy. -Để đo độ dài lớn hơn xăng - ti – mét ta còn -Để đo độ dài lớn hơn xăng - ti – có đơn vị nào ? mét ta còn có đơn vị: đề-xi-mét. -Cho HS quan sát tranh : -Bạn Mai đang ướm gang tay của mình lên -HS quan sát tranh và trả lời: chiếc bút chì dài bao nhiêu ? -Bạn Mai đang ướm gang tay của mình lên chiếc bút chì dài 1dm. - Gang tay của bạn Mai dài khoảng bao - Gang tay của bạn Mai dài nhiêu ? khoảng 1dm. -YC cả lớp thực hành ướm thử tay của mình - HS thực hành hành ướm thử tay lên chiếc thước hoặc bút chì có kẻ vạch cm của mình lên chiếc thước hoặc bút sau đó nhận định. chì có kẻ vạch cm. + Gang tay của em dài khoảng bao nhiêu ? + Gang tay của em dài khoảng10 Chốt: Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài. 1 cm hay 1 đề-xi-mét dm = 10cm. *Mét: - Cho HS quan sát cây thước dài 1 mét có kẻ -HS quan sát vào các vạch số của vạch số. Hãy quan sát vào các vạch số của cây thước nêu cây thước dài cây thước cho biết cây thước dài bao nhiêu ? 100cm hay 10 dm. =>GV nêu: “Cây thước dài 10 đề-xi-mét hay còn gọi cây thước dài 1 mét.. => GV nhấn mạnh: + Mét là một đơn vị đo độ dài lớn hơn đề - xi – mét. + Mét viết tắt là : m - 1m bằng bao nhiêu đề -ti-mét ? - HS viết: m - 1 m bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ? - 1 m = 10dm -GV ghi bảng: - 1m = 100cm +1m = 10dm; 1m = 100cm; -HS đọc theo dãy. 10dm = 1 m; 100cm = 1m +1m = 10dm; 1m = 100cm;
- -Cho HS quan sát tranh: 10dm = 1 m; 100cm = 1m -Bạn Việt trong trong tranh đang lấy sải tay ướm thử lên độ dài của chiếc thước 1m. Vậy -HS quan sát, trả lời: sải tay của sải tay của bạn Việt dài khoảng bao nhiêu ? bạn Việt dài khoảng 1 mét. - Gọi 2 -3 hs lên thực hành đo sải tay của mình lên thước mét. + Sải tay của em dài khoảng bao nhiêu ? -2 -3 hs lên thực hành đo sải tay Lưu ý: Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối của mình lên thước mét. (gần đúng) được sử dụng khi chúng ta ước + Sải tay của em dài khoảng 1m. lượng. Chốt: Hôm nay chúng ta đã được học hai đơn -Hôm nay chúng ta đã được học vị đo độ dài nào ? hai đơn vị đo độ dài dm và m. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị + 1m = 10dm; dm và m ? 10dm = 1 m; 3. Hoạt động luyên tập: (15’) -HS nêu Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu gì? -Gọi 1 HS đọc mẫu từng phần. - HS đọc yêu cầu đề bài - YC HS nêu miệng. - Bài yêu cầu điền số. - GV cho HS trình bày bài theo hình thức tiếp 1 HS đọc bài làm mẫu. sức. Bạn đầu tiên trình bày phép tính thứ nhất -HS làm bài và chia sẻ bài. nếu đúng sẽ được quyền chỉ bạn bất kì trình HS trình bày bài theo hình thức bày phép tính tiếp theo, lần lượt cho đến hết tiếp sức. bài. -Cả lớp tập trung nhận xét, bổ GV gọi HS nhận xét, tuyên dương HS sung. Chốt: Bài tập này giúp em ghi nhớ kiến thức nào ? - Bài tập này giúp em ghi nhớ kiến Bài 2 thức chuyển đổi giữa các đơn vị đo - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài dộ dài cm, dm, m. - Bài yêu cầu làm gì ? -Gọi 1 HS nêu mẫu. -HS đọc yêu cầu đề bài - Chọn độ dài thích hợp. - YCHS làm: chọn độ dài thích hợp rồi nối. - 1 HS nêu mẫu: Cái bút chì dài - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. khoảng 10cm. -HS làm: chọn độ dài thích hợp rồi chia sẻ. - Bàn học của Mai dài khoảng 10 dm. - Nhận xét, chốt ý đúng. - Phòng học lớp Mai dài khoảng 10 m.
- - Các em hãy quan sát và ước lượng độ dài của 1 số đồ vật trong nhà. - HS quan sát và ước lượng độ dài - Đánh giá, nhận xét tuyên dương HS ước của 1 số đồ vật trong nhà. lượng chính xác. - Các bạn khác nhận xét, bổ sung. Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - - Bài yêu cầu làm gì ?. - HS đọc yêu cầu đề bài. - YC HS làm bài và chia sẻ bài. - Bạn nào nói đúng? - Bạn nào nói đúng ? - HS làm trình bày bài. - Vì sao em cho là bạn Mai và Rô-bốt nói -Bạn Mai và Rô-bốt nói đúng. đúng ? - HS giải thích cách làm. -Ước lượng sải tay của Việt dài 1m và sau đó chuyển đổi các đơn vị đo - Chốt: Muốn xác định câu nói của các bạn độ dài. đúng hay sai em cần phải làm gì? - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học ? -HS chia sẻ - Các đơn vị đo độ dài đã học có mối quan hệ -HS chia sẻ gì ? - Nhận xét giờ học. - Về nhà tập ước lượng độ dài 1 số đồ vật -HS theo dõi-thực hiện. xung quanh em. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng chia 5; một phần năm; tính biểu thức; giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh
- khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. HSKT đọc, viết số 14 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Điền dấu >, <, = : Kết quả 414 ... 402 565 ... 566 414 > 402 565 < 566 537 ... 473 818 ...817 537 > 473 818 > 817 435 ... 435 312 ...132 435 = 435 312 > 132 Bài 2: Tính: a, 5 x 4 : 2 = ... a) 5 x 4 : 2 = 20 : 2 = ... = 10 b) 25 : 5 x 2 = b) 25 : 5 x 2 = 5 x 2 = = 10
- Bài 3. Có 35 học sinh chia đều thành 5 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh? Giải Giải ................................................................. Số học sinh mỗi nhóm có là: ................................................................. 35 : 5 = 7 (học sinh) ................................................................. Đáp số: 7 học sinh c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. _______________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024 Tiếng việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II( TIẾT 3 +4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng,bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc, các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong trong tranh, biết sử dụng các từ ngữ . 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ. HSKT đọc, viết chữ cái p II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động : (3’) -Lớp trưởng điều hành hát hoặc chơi Tổ chức cho HS hát hoặc chơi trò chơi. trò chơi. - Đọc một bài tập đọc mà em yêu thích ? -2HS đọc bài. + Đã bao giờ các em bị lạc gia đình, lạc bố - HS nêu. mẹ chưa? Khi con bị lạc, ai đã giúp đỡ mình ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Có một bạn - HS nhắc lại tên bài. Cánh cam không may bị lạc mẹ giữa một khu rừng hoang trong một buổi chiều nhạt nắng, cánh cam đã được mọi người giúp đỡ nhơ thế nào chúng ta cùng nhau học bài ôn tập Tiết 3-4. 2. Hoạt động luyện tập (29’) * Hướng dẫn học sinh ôn tập a. Hoạt động 1: Làm bài tập 3. Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Đọc thầm xác định yêu cầu bài 1. - Lớp đọc thầm xác định yêu cầu bài 1 -Bài có mấy yêu cầu, nêu rõ từng yêu cầu ? - Bài có 2 yêu cầu. Yêu cầu 1: Đọc bài Cánh cam lạc mẹ Yêu cầu 2: Trả lời các câu hỏi phía dưới. -Hãy đọc thầm toàn bài Cánh cam lạc mẹ. - HS đọc thầm toàn bài. -Gọi 1-2 HS đọc to toàn bài. -1-2 HS đọc to toàn bài. - Yêu cầu 2 của bài là gì ? - Trả lời các câu hỏi. - Hãy đọc to các câu hỏi trong bài ? -1 HS đọc to các câu hỏi trong bài. - YC HS làm việc - Các bạn lần lượt trả lời CH – NX, bổ sung ý kiến cho bạn, - Các HS trả lời lần lượt từng câu hỏi. Các nHS khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, tuyên dương HS. -HS có thể diễn đạt khác nhau cách -Cho HS quan sát tranh: trả lời từng câu hỏi: ví dụ: *Chốt:Bài thơ kể vể một chú cánh cam bé a. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xồ vảo bỏng bị lạc mẹ trong một khu vườn hoang vườn hoang đầy gai góc. vắng. Chú sợ hãi, khóc khản cả tiếng. Tiếng khóc của cánh cam khiến cào cào, b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã quan xén tóc, bọ dừa phải ngừng công việc, bảo tâm và giúp đỡ cánh cam. nhau đi tìm chú cánh cam lạc mẹ. Tất cả
- đểu mời cánh cam vể nhà mình nghỉ tạm vì c.Họ nghe thấy tiếng cánh cam khóc, trời đã tối. vội dừng công việc đi tìm cánh cam và mời cánh cam về nhà mìn Giáo dục KNS: Trong cuộc sống ai cũng có lúc gặp khó khăn, chúng ta phải biết bình tĩnh để tìm ra cách giải quyết hiệu quả nhất. Mỗi con người cần có tấm lòng nhân hậu, giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn. * Hoạt động 2:Làm bài tập 4 - Bài tập 4 yêu cầu gì ? - HS quân sát tranh: 1-2 HS lên thực hiện lần lượt các tình huống a, b, c. - 2HS nêu yêu cầu: Nói và đáp lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu trong các tình huống. ý rèn cách nói đủ ý. - HS làm bài. - Làm việc cả lớp: GV đưa ra từng tình - Một số HS chia sẻ bài trước lớp. Lớp huống, mời HS nói lời phù hợp với từng NX, bổ sung. VD: tình huống đó, + Tình huống a: An ủi, động viên khi bạn mệt. (Bạn có mệt lắm không? Tớ nói với cô giáo đưa bạn xuống phòng y tế nhé./ Mình lấy nước cho bạn uống nhé! Mình nhờ cô giáo gọi điện cho mẹ bạn nhé! / Bạn nghỉ đi, để mình viết bài cho bạn./,...) + Tình huống b: Mời bạn đọc một cuốn truyện hay. (Cuốn truyện này rất hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng thích./ Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn đọc sẽ mê luôn./,...) + Tình huống с: Để nghị bạn hát một *GV khích lệ mỗi em nên có cách nói khác bài trước lớp (Bạn hát rất hay! Bạn nhau. Khen những bạn có cách nói tự hát cho cả lớp nghe một bài nhé!/ Bạn nhiên. có giọng hát hay, hát tặng chúng tớ * Hoạt động 3: Làm bài tập 5: một bài nhé!/,...). - Gọi HS đọc YC bài tập - GV HDHS: Dựa vào bài thơ để tìm từ ngữ chỉ hoại động của các con vật được nói đến trong bài thơ. -HS nêu yêu cầu: Tìm trong bài Cánh -Gọi 1 HS đọc Mẫu: cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của + Trong bài có những con vật nào? mỗi con vật.
- + Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của bọ dừa. -1 HS đọc Mẫu: - HS nêu tên các nhân vật trong bài. - YC HS thực hiện bài tập. -HS có thể nêu: dừng nấu cơm, bảo -Mời một số HS trình bày bài. nhau đi tìm, nói (cánh cam vể nhà mình). - HS trong 3 phút thực hiện bài tập. - Nhận xét, tuyên dương HS, chốt kết quả - Một số HS trình bày bài. bài làm đúng. 1 bạn nêu tên nhân vật – 1 bạn nêu từ VD: ngữ chỉ hoạt động của nhân vật đó. Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động -Các HS khác nhận xét bổ sung. M: ve sầu kêu ran 1 HS nêu tên nhân vật. cánh cam đi lạc, gọi mẹ bọ dừa dừng nấu cơm, bảo nhau đi cào cào ngưngtìm, nói giã gạo, bảo nhau đi xén tóc thốitìm, cắtnói áo, bảo nhau đi tìm, nói *GV chốt. Bài thơ có những câu thơ: “Đều bảo nhau đi tìm” và “Có điêu ai cũng nói/ Cánh cam vê nhà tôi”, có thể coi đó là hành động, lời nói của cả 3 con vật: bọ dừa, cào cào, xén tóc. 3. Hoạt động vận dụng (3’) -Bài học hôm nay em thích nhất là hoạt động nào ? Em cảm nhận được điều gì -HS nêu qqua tiết học này ? đó. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài ( đề-xi-mét; mét).
- - Ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo độ dài. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo độ dài. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: -Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. HSKT đọc, viết số 14 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe giúp các em ghi nhớ và vận dụng việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo độ dài. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2.Hoạt động Luyện tập: (29’) Bài 1. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? -Bài yêu cầu điền số. -YC HS đọc mẫu. -1 HS đọc mẫu. - YC HS làm bài và chia sẻ bài. - YC HS làm bài, nêu cách làm. 5 dm + 8 dm = 13 dm 65 m – 30 m= 35 m 26 dm + 45 dm =71 dm 51 m – 16 m = 35m - Nhận xét, tuyên dương HS. + Cộng các số với nhau, viết kết quả ? Muốn thực hiện các phép tính có đơn vị kèm đơn vị đo. đo độ dài ta làm thế nào? Chốt: Khi thực hiện tính toán với các số đo độ dài có cùng đơn vị ta lưu ý cộng các số với nhau và nhớ viết kèm đơn vị đo vào sau kết quả vừa tính được. Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu gì? - Bài yêu cầu tính đoạn đường Rô – bốt đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh.
- ? Khoảng cách từ Rô-bốt đến cầu trượt là - Khoảng cách từ Rô-bốt đến cầu bao nhiêu ? trượt là 30m. ? Khoảng cách từ cầu trượt đến bập bênh - Khoảng cách từ cầu trượt đến bập bao nhiêu ? bênh 15m ? Muốn biết bạn Rô-bốt đi từ vị trí đang - HS viết phép tính: đứng đến chỗ bập bênh con làm thế nào ? 30m + 15 m = 45 m ? Đoạn đường Rô – bốt đi đến cầu trượt rồi - Đoạn đường Rô – bốt đi đến cầu ra bập bênh bao nhiêu mét ? trượt rồi ra bập bênh 45 mét. -Bài tập 2 giúp em củng cố kiến thức thực hiện tính toán với các số Chốt: Bài tập 2 giúp em củng cố kiến đo độ dài. thức nào ? - HS nêu. - Khi thực hiện tính toán với các số đo độ dài ta làm thế nào ? Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu đề bài. - Bạn Nam đá quả cầu bay xa 4m. - Bạn Việt đá quả cầu bay xa 5m. - Bạn Rô – bốt đá quả cầu bay xa 7m. -Bài toán yêu cầu gì ? a. Bạn nào đá quả cầu bay xa nhất? b. Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam bao nhiêu? a. Hãy so sánh rồi nêu câu trả lời phần a. - Rô bốt đá quả cầu bay xa nhất. -YC HS giải phần b vào vở. -HS giải phần b vào vở. - Trình bày bài, chia sẻ trước lớp. Bài giải - Gọi HS chữa bài. Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam số - GV nhận xét, khen ngợi HS. mét là: 5 – 4 = 1 (m) Chốt: Củng cố so sánh và giải toán trừ Đáp số: 1m các số đo độ dài. Bài 4: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài -HS đọc yêu cầu đề bài -Trò chơi có tên là gì ? -Trò chơi có tên là : CẦU THANG – CẦU TRƯỢT. -Mời HS đọc cách chơi sgk : -1 HS đọc cách chơi sgk. - GV phổ biến lại cách chơi, luật chơi: - HS lắng nghe. “Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc, nếu trên mặt xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4ô, đến ô có 1dm = ?cm - > người chơi trả lời đúng thì được dừng
- lại. Tiếp đó đến lượt người khác chơi. TC kết thúc khi có người về đích. - YC HS chơi trò chơi ở nhà. - HS chơi trò chơi ở nhà 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -Em có cảm nhận gì khi học tiết học này ? - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Ki lô mét. -HS nghe và thực hiện theo bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2024 Toán: KI-LÔ-MÉT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: - HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và mét. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: -Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. HSKT đọc, viết số 14 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Chúng ta đã được -HS lắng nghe học các đơn vị đo dộ dài cm, dm, m. Nhưng trong thực tế con người thường xuyên phải thực hiện đo những độ dài rất lớn như con đường quốc lộ, con đường từ tỉnh này sang tỉnh khác, ... Vì vậy mà ta cần phải dùng dơn vị đo lớn hơn mét đó là Ki – lo – mét. Bài học
- hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu về đơn vị này. -GV ghi tên bài: Ki - lô – mét 2.Hoạt động khám phá: (14’) * Ki - lô - mét -HS trả lời: Con đường lớn, đoàn tàu, - GV cho HS quan sát tranh: 2 cột cây số - Tranh vẽ gì? -HS nghe. - GV giới thiệu: Để đo những khoảng cách lớn, trong thực tế, người ta thường sử dụng đơn vị đo ki-lô-mét. Trên đường lớn, khoảng cách giữa 2 cột cây số có độ dài 1ki-lô-mét. -HS nhắc lại theo dãy. + Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài. - HS viết: km + Ki-lô-mét viết tắt là: km - GV giới thiệu: -HS nhắc lại theo dãy: +1km = 1000m; 1000m = 1km +1km = 1000m; 1000m = 1km + Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp theo dài 1km. -HS so sánh. - Hãy so sánh độ dài giữa 2 cột cây số với độ dài của đoàn tàu. GV giới thiệu: Cột cây số (trụ xây ở cạnh đường nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông) - Để đo những khoảng cách lớn ta dùng - Để đo những khoảng cách lớn ta dùng đơn vị đo độ dài: Ki-lô-mét. đơn vị đo độ dài nào ? 1km =1000m - Vậy 1 km bằng bao nhiêu m? 3. Hoạt động luyện tập: (15’) Bài 1: - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm. - YC HS làm phần a và chia sẻ bài. 1 km = 1000m; 1000m = 1km - HS để tìm câu trả lời của phần b. -GV để tìm câu trả lời của phần b. - Các HS trình bày, chia sẻ. - Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng 2km. - HS nêu. * Mở rộng: Quãng đường từ nhà em đến trường dài khoảng bao nhiêu ki-lô- mét? -GV chốt cách ước lượng độ dài trong thực tế, tuyên dương, khen ngợi HS. Bài 2: - HS đọc yêu cầu đề bài
- - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài -Bài yêu cầu điền số. - Bài yêu cầu làm gì ? -1 HS đọc mẫu. -YC HS đọc mẫu. - YC HS làm bài, nêu cách làm. - YC HS làm bảng con. 8 km + 9km = 17km 32 km – 14 km = 18m + Cộng các số với nhau, viết kết quả kèm đơn vị đo. - Nhận xét, tuyên dương HS. ? Muốn thực hiện các phép tính có đơn vị đo độ dài ta làm thế nào ? Chốt: Khi thực hiện tính toán với các số đo độ dài có cùng đơn vị ta lưu ý cộng các số với nhau và nhớ viết kèm đơn vị đo vào sau kết quả vừa tính được. Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài toán hỏi gì ? a.Trong các tỉnh, tỉnh nào xa Hà Nội nhất, tỉnh nào gần Hà Nội nhất. b. Đường bộ từ Hà Nội đến những tỉnh nào dài hơn 100 km. - HD HS làm bài: Các em so sánh độ dài - HS làm bài. các quãng đường từ Hà Nội đến 1 số tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn. Nếu quãng đường càng dài thì tỉnh đó càng xa. - GV cho HS trình bày bài. - Một số HS trình bày bài. -Tỉnh Cao Bằng xa Hà Nội nhất. -Tỉnh Hà Nam gần Hà Nội nhất. -Quãng đường từ Hà Nội đến tỉnh Thái Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn dài hơn 100 - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi HS. km. *Mở rộng: Em hãy cho biết quãng đường từ trường ta đến thủ đô Hà Nội dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét ? ( nếu HS không trả lời được thì GV giới thiệu – khoảng 55km). Chốt: Em đã vận dụng kiến thức nào để - Em đã vận dụng kiến thức so sánh các làm bài tập này ? số đo độ dài để làm bài tập này. Bài 4: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài toán cho biết gì ? - HS nêu. -Bài toán yêu cầu gì ?

