Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 42 trang Minh Ngọc 22/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG NGƯỜI BẠN HÀNG XÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Tạo được quan hệ gần gũi, thân thiện trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN. - Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 25: - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài. Nổi bật là em: Sơn, Gia Hân, Huyền, Chi,... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp như: Nhân, Nhật,... b. Phương hướng tuần 26: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
  2. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch trường đề ra. tuần 26. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch Mục đích: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Cách tiến hành: - GV cho HS làm việc theo nhóm, lần lượt kể về bạn hàng xóm của mình và việc tốt đã làm - HS làm việc theo nhóm, lần lượt kể cùng bạn. Nêu cảm xúc sau khi các em làm về bạn hàng xóm của mình và việc việc đó. tốt đã làm cùng bạn. - GV cũng có thể đề nghị HS vẽ vào tấm bìa việc mà em và bạn hàng xóm đã làm. - HS nêu cảm xúc sau khi các em - GV kết luận: Bạn ở gần nhà cũng có thể làm việc đó. chia sẻ với mình và cũng làm được nhiều việc - HS vẽ vào tấm bìa việc mà em và có ích. bạn hàng xóm đã làm. Hoạt động nhóm Mục đích: HS được tạo cảm hứng từ câu chuyện thú vị về cậu bé Ti-mua cùng những người hàng xóm hay giúp đở những người già, phụ nữ neo đơn trong thời gian diễn ra chiến tranh, các chú bác đã đi ra trận. Cách tiến hành: - GV mời HS xem cuốn sách hoặc hình ảnh trong cuốn sách và đọc hoặc kế về cậu bé Ti- - HS xem cuốn sách hoặc hình ảnh mua ở nước Nga. Nếu không có sách, GV có trong cuốn sách và đọc hoặc kế về thể kể tóm tắt cấu chuyện. cậu bé Ti-mua ở nước Nga. - GV mời một HS vào vai Ti-mua và một vài bạn HS khác vào vai đồng đội Ti-mua để diễn - Nghe GV tóm tắt chuyện. tả một vài cảnh (Ti-mua tập hợp các bạn lại để bàn việc giúp đỡ người già, các cô bác phụ - HS đóng vai Ti-mua và một vài nữ, trẻ em trong làng: đi gánh nước giúp, giúp bạn HS khác vào vai đồng đội Ti- trông trẻ nhỏ, giúp sửa lại hàng rào gỗ,...). Ti- mua để diễn tả một vài cảnh. mua có đồng đội là các bạn hàng xóm. Họ lập
  3. một “căn cứ chỉ huy” trong một nhà kho cũ. Các bạn trò chuyện, đi chơi cùng nhau và rủ nhau giúp đỡ mọi người - GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về câu chuyện vừa được nghe, mời HS bảy tỏ sự quyết tâm học tập cậu bé Ti-mua - HS chia sẻ cảm xúc về câu chuyện CAM KẾT HÀNH ĐỘNG vừa được nghe - GV gợi ý HS cùng các bạn hàng xóm để ý đến những người già trong xóm để khi gặp thì hỗ trợ các ông, các bà: bê đồ, xách túi, dắt các - HS cùng các bạn hàng xóm để ý ông các bà qua đường... đến những người già trong xóm để khi gặp thì hỗ trợ các ông, các bà: bê đó, xách túi, dắt các ông các bà qua đường... III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . _________________________________________ TUẦN 26 Thứ hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025 SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO "HỌC NHÂN ÁI, BIẾT SẺ CHIA" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” chuẩn bị tâm thế sẵn sàng lên tham gia với tinh thần thoải mái . II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: Phần 1: Nghi lễ - HS thực hiện chào cờ theo 1. Chào cờ hướng dẫn. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS lắng nghe - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
  4. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua tuần qua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe kế hoạch tuần khai các công việc tuần mới. mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 5D - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: Ưu điểm: Tồn tại: - GVTPT phát động phong trào tuần 27 Phần 2: THAM GIA HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO: "HỌC NHÂN ÁI, BIẾT SẺ CHIA" GV nhắc nhở những HS tham gia phong trào - HS tham gia phong trào “Học “Học nhân ái, biết chia sẻ” chuẩn bị tâm thế nhân ái, biết chia sẻ” sẵn sàng lên tham gia với tinh thần thoải mái nhất có thể. - HS lắng nghe và cổ vũ cho các - GV khuyến khích HS quyên góp ủng hộ bạn. nhừng người có hoàn cảnh khó khăn. – GV yêu cầu HS cả lớp chú ý lắng nghe các bạn và những anh, chị lớp trên kể về việc làm tốt với những người xung quanh và ghi nhớ những câu chuyện mà mình tâm đắc nhất. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..... __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các nhân vật trong văn bẳn với ngữ điệu phù hợp.
  5. - Hiểu nội dung bài: Cậu bé đang nhặt những con sao biển và ném chúng trở lại đại dương trong khi có người nói cậu làm vậy là vô ích. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất - Có tình cảm yêu quý biển, biết làm những việc làm vừa sức để bảo vệ biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1.Khởi động : (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: trước. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ các chữ cái các chữ cái đang đứng trên một trang đang đứng trên một trang sách mở ra và sách mở ra và chia sẻ như sau: chia sẻ + QS tranh tranh trong SHS, nói tên từng -HS trả lời: A, B, C, G, Đ, E chữ cái (VD: chữ a, chữ bờ, chữ xê, chữ đệ, chữ e, chữ giê, ...). + YC HS nói nội dung bài đọc dựa vào - HS nói nội dung bài đọc dựa vào tên bài tên bài và tranh minh hoạ. và tranh minh hoạ. - GV nhận xét kết nối giới thiệu về bài - HS lắng nghe. mới: Chữ A và những người bạn. 1. Hoạt động Khám phá kiến thức: (32’) *HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI “NHỮNG CON SAO BIỂN” - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, bài đọc, nghe giới thiệu nêu nội dung nghe giới thiệu nêu nội dung bài đọc: bài đọc. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - HS đọc thầm theo. nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, HS đọc thầm theo. - GV cho HS nêu một số từ khó có - HS trả lời: bãi biển, cúi xuống, hàng trong bài. ngàn, trìu mến,
  6. - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát - HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa do ảnh hưởng của tiếng địa phương. phương. - HS đọc từ khó. - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó. - HS lắng nghe cách đọc lời tự sự (GV - GV hướng dẫn cách đọc lời tự sự (GV đọc giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/ đọc giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của người kể chuyện). ngữ điệu của người kể chuyện). - 2 HS đọc nối tiếp bài đọc (HS1 đọc từ - GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc đầu đến với tôi trước tiên; HS2 đọc (HS1 đọc từ đầu đến với tôi trước tiên; phần còn lại) HS2 đọc phần còn lại) để HS biết cách luyện đọc đoạn. - HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ trong mục Từ ngữ. ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. - HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích: liên - GV cho HS tìm từ khó hiểu ngoài chú tục, chiều xuống, thủy triều, dạt. thích - HS giải thích từ theo vốn hiểu biết của - GV có thể đưa thêm những từ ngữ bản thân. còn khó hiểu đối với HS. - HS luyện đọc. HS đọc nối tiếp 2 đoạn \ - GV cho HS luyện đọc. HS đọc nối tiếp 2 đoạn (như 2 HS đã làm mẫu - HS góp ý cho nhau. trước lớp). - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt - GV giúp đỡ HS trong các khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập , thực hành: (30’) *HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI - GV cho HS đọc lại toàn bài. -HS đọc lại toàn bài. - GV cho HS đọc thầm đoạn 1 của bài - HS đọc thầm đoạn 1 của bài để tìm câu để tìm câu trả lời trả lời - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung - HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các bài và trả lời các câu hỏi. câu hỏi. - GV hỏi: Câu 1: Vì sao biển đông người - HS trả lời: Vì thấy cậu bé liên tục cúi nhưng người đàn ông lại chú ý đến cậu người xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả bé? xuống biển. - GV - HS nhận xét
  7. + Câu 2: Khi đến gần, ông thấy cậu bé - HS đọc thầm bài và nêu: Khi đến gần, đang làm gì? Vì sao cậu bé làm như ông thấy cậu bé nhặt những con sao biển vậy? bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả chúng về đại dương. Cậu bé làm như vậy vì những con sao biển này sắp chết vì thiếu nước. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi 3: Người đàn ông nói -HS trả lời: Khi thấy cậu bé làm như gì về việc làm của cậu bé? vậy, người đàn ông nói: Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không? - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV cho HS đọc thầm các phương án - HS đọc thầm các phương án trả lời trắc trả lời trắc nghiệm nghiệm - GV cho HS câu hỏi 4: Em hãy nói suy - HS đọc câu hỏi 4 nêu: Suy nghĩ của em nghĩ của mình về việc làm của cậu bé? về việc làm của cậu bé: - GV gọi HS dọc toàn bài và trả lời câu + Cậu bé đã có hành động bảo vệ cho hỏi. biển, cho những con sinh vật sống trên - GV cho HS nhận xét biển. Tuy chỉ bảo vệ được một trong số ít - GV nhận xét, chốt : ỏi những con sao biển nhưng việc làm Cậu bé rất ngoan và đáng khen vì dù của cậu bé thật đáng khen nhỏ tuổi nhưng đã có hành động bảo vệ - HS nhận xét cho những con sinh vật sống trên biển. - HS lắng nghe *Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe - GV cho HS tập đọc lại các đoạn dựa - HS tập đọc lại các đoạn dựa theo cách theo cách đọc của GV đọc của GV - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe * HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC - GV cho HS đọc câu hỏi 1. -HS đọc câu hỏi 1. Bài 1. Những từ nào dưới đây chỉ hoạt động - GV cho HS suy nghĩ, tìm từ ngữ chỉ - HS suy nghĩ, tìm từ ngữ chỉ hoạt động. hoạt động
  8. - GV cho từng em nêu các từ chỉ hoạt - Từng em nêu hoạt động trên bảng động thông minh. + Cúi xuống + Dạo bộ + Thả + Nhặt + Tiến lại - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2. Câu văn nào cho biết bé nghĩ việc mình làm là có ích? - GV cho HS đọc thầm lại bài đọc. - HS đọc thầm các từ ngữ cho trước: vui sướng, ngạc nhiên, nổi tiếng. - GV cho HS tìm câu văn cho biết bé - HS tìm câu văn cho biết bé nghĩ việc nghĩ việc mình làm là có ích. mình làm là có ích. - GV cho đại diện từng nhóm trình bày - Câu văn cho biết bé nghĩ việc mình làm là có ích: Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít nhất cháu cũng cứu được những con sao biển này. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có -HS nêu cảm nhận cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ CHIỀU Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA Y (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. 2. Năng lực chung
  9. - Viết đúng câu ứng dụng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. 3. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.KHỞI ĐỘNG: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết đẹp mà nết càng ngoan. càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2.Hoạt động luyện tập: (29’) *Hoạt Động 1. Viết Chữ Hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và - HS quan sát. hướng dẫn HS: - GV cho HS quan sát chữ viết hoa A - HS quan sát chữ viết hoa Y và hỏi độ và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy cao, độ rộng, các nét và quy trình viết trình viết chữ viết hoa A. chữ viết hoa Y. - Độ cao chữ Y mấy ô li? + Chữ Y cỡ vừa cao 8 li; chữ Y cỡ nhỏ cao 4 li. - Chữ viết hoa Y gồm mấy nét ? + Gồm 2 nét (nét móc hai đầu và nét khuyết ngược) - GVtrình chiếu chữ hoa và quy trình - HS quan sát và lắng nghe cách viết viết chữ hoa Y. chữ viết hoa Y. * GV hướng dẫn quy trình viết: + Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài) + Nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 phía trên). - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa Y. - HS luyện viết chữ hoa Y.
  10. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và - HS tự nhận xét và nhận xét bài của nhận xét bài của bạn bạn GV cho HS viết chữ viết hoa Y (chữ cỡ - HS viết chữ viết hoa Y (chữ cỡ vừa vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở và chữ cỡ nhỏ) vào vở. *Hoạt Động 2. Viết Ứng Dụng “Yêu Tổ Quốc, Yêu Đồng Bào” - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào”. - HS đọc câu ứng dụng “Yêu Tổ quốc, - GV cho HS quan sát cách viết mẫu yêu đồng bào”. câu ứng dụng trên powerpoint bài - HS quan sát cách viết mẫu trên màn giảng . hình. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa Y đầu câu. - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng và HDHS,: - HS lắng nghe + Viết chữ hoa Y đầu câu. + Cách nối từ Y sang ê. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt Động 3: Thực Hành Luyện Viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa Y và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện luyện viết chữ hoa Y và viết. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi viết - GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) -HS lắng nghe -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? -HS trả lời - Nêu cách viết chữ hoa Y - Nhận xét tiết học -Xem lại bài -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________
  11. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường. - Biết trao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em dã làm đểngiữ môi trường sạch đẹp. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày 3. Phẩm chất - Rèn cho HS có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập; (29’) * Hoạt Động 1: Nói Tên Các Việc Làm Trong Tranh. Cho Biết Những Việc Làm Đó Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Như Thế Nào? - GV cho HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp - GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS quan sát từng tranh, nêu các việc tranh, suy nghĩ về các việc làm được làm được thể hiện trong mỗi tranh. thể hiện trong mỗi tranh. -GV cho HS trình bày nội dung tranh - HS trình bày nội dung tranh Bức tranh 1: Vớt rác thải từ sông hồ lên Bức tranh 2: Chêu chọc tổ chim Bức tranh 3: Đổ rác thải ra sông hồ Bức tranh 4: Thu gom rác thải trên biển - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt
  12. - GV hướng dẫn HS trao đổi về ảnh - HS trao đổi về ảnh hưởng của các hưởng của các việc làm trong tranh đối việc làm trong tranh đối với môi với môi trường xung quanh. trường xung quanh. + Những việc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường: Chọc tổ chim, đổ rác thải ra sông hồ + Những việc làm có ích cho môi trường: Vớt rác thải từ sông hồ lên, thu gom rác thải trên biển - GV gợi ý để HS phân biệt được - HS phân biệt được những việc làm những việc làm đẹp; những việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong chưa đẹp trong mỗi bức tranh. mỗi bức tranh. - Nhận xét, động viên HS. -HS lắng nghe *Hoạt Động 2. Em Đã Làm Gì Để Góp Phần Giữ Gìn Môi Trường Xanh Sạch Đẹp. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho mỗi HS nói về việc mình đã - HS đọc yêu cầu đề bài làm để góp phần giữ gìn môi trường - HS nói về việc mình đã làm để góp xung quanh sạch đẹp. phần giữ gìn môi trường xung quanh - GV gọi HS chia sẻ trước lớp sạch đẹp. - HS chia sẻ trước lớp Sau kì nghỉ dài. Chúng em lại được đến trường em và các bạn tổ 4 được phân công lau bảng. Các tổ khác thì quét lớp. Không cần cô giáo nhắc nhở, chúng em đi giặt giẻ và lau bảng. các tổ khác vào lớp lấy chổi ra quét dọn sạch sẽ lớp học. Mỗi người một tay, người quét rác, người hốt rác vào xô, người đưa rác đi đổ. Các bạn ai cũng có ý thức lao động nên chẳng mấy chốc chúng em hoàn thành công việc của - GV sửa cách diễn đạt cho HS. mình. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe bạn kể 3.Hoạt Động Vận Dụng: (5’) -HS lắng nghe - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
  13. - GV cho HS nói với người thân những - HS nói với người thân những việc việc làm để bảo vệ môi trường mà em làm để bảo vệ môi trường mà em và và các bạn đã trao đổi. các bạn đã trao đổi trước lớp. - GV hướng dẫn cách thực hiện: Về - HS lắng nghe nhà nói với người thân về việc làm của mình. Đề nghị người thân nói cho mình biết thêm về những việc làm để bảo vệ môi trường. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội - HS tóm tắt lại những nội dung chính. dung chính. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đặt và trả lời câu hỏi; các kiểu câu; các loại dấu câu đã học. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút):
  14. - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc 1 tả cần viết trên bảng phụ. lần, lớp đọc thầm. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số - Học sinh viết bảng con. từ dễ sai trong bài viết. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính - Học sinh viết bài. tả. Bài viết Cá Con sắp vọt lên thì Tôm Càng thấy một con cá to mắt đỏ ngầu, nhắm Cá Con lao tới. Tôm Càng vội búng càng, vọt tới xô bạn vào một ngách đá nhò. Cú xô làm Cá Con va vào vách đá. Mất mồi con cá dữ tức tối bỏ đi. b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Điền r hoặc d vào chỗ trống cho Đáp án: phù hợp: múa ...ối ........u lịch múa rốidu lịch tiêu ...ùng ....ùng rợn tiêu dùng rùng rợn nói ...ối ........u con nói dối ru con tách ...ời .......ời chỗ tách rời dời chỗ Bài 2. Đặt ưc hoặc ưt vào chỗ nhiều Đáp án: chấm: công s... đ... tính công sức đức tính m... bí v... bỏ mức bí vứt bỏ Bài 3. Chọn từ trong ngoặc để điền vào Đáp án: chỗ trống : – Chơi có ngày đứt tay – Chơi dao có ngày đứt tay – ....................... như bèo – rẻ như bèo – Rét như cắt ............. – Rét như cắt ruột – .............. mưa dãi nắng – dầm mưa dãi nắng
  15. (rẻ, dao, ruột, dầm) c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. __________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC BÀI: TẠM BIỆT CÁNH CAM (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Cần có ý thức bảo vệ và tôn trọng sừ sống của các loài vật trong thế giới tự nhiên. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ về các loài vật nhỏ bé; biết nói lời động viên an ủi. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý con vật nhỏ bé xung quanh. GDBVMT: Bảo vệ loài vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước. - HS nhắc lại tên bài học trước: Những con sao biển
  16. - GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài - 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài “Những con sao biển” và nêu nội dung của “Những con sao biển” và nêu nội dung đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi trong bài đọc tiết thú vị trong bài đọc. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ trong - HS quan sát tranh minh hoạ trong SHS, SHS, và hướng dẫn HS thảo luận dựa vào các và hướng dẫn HS thảo luận dựa vào các gợi ý: gợi ý + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong bức + Em bé và cánh cam tranh? + Tìm xem cánh cam đang ở đâu? + Trong lọ - GV hướng dẫn cách đưa ra dự đoán về điều -HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đưa đã xảy ra với cảnh cam, dựa trên các bước: ra dự đoán về điều đã xảy ra với cảnh + Bước 1: GV có thể làm mẫu cách dự đoán, cam, dựa trên các bước. VD: Cô nhìn thấy đôi mắt của cánh cam rất lo lắng, sợ hãi và buồn bã, chú chui tít trong cái lọ nhỏ, có đoán là cánh cam có thể đã bị bắt và nhốt vào chiếc lọ. + Bước 2: GV hướng dẫn cách dự đoán: để dự đoán, trước tiên cần quan sát kĩ các chi tiết trong bức tranh như cái lọ, đôi mắt của cánh cam, khuôn mặt của bạn nhỏ, ... - Sau đó có thể đặt ra câu hỏi: + Điều gì đã xảy ra với cánh cam? + Điều xảy ra với cánh cam: Cánh cam đi lạc, bị thương. Bạn nhỏ phát hiện ra cánh cam, đựng cánh cam vào chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ. + Tại sao mắt của cánh cam lại sợ hãi và buồn + Chú bị thương bã như vậy? + Tại sao chú lại ở trong chiếc lọ? + Bống đặt cánh cam vào lọ - GV ghi nhận và khen những HS cả dự đoán - HS chia sẻ sáng tạo, bất ngờ, đặc biệt. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp các ý kiến, nhận xét về kết quả - HS lắng nghe của các HS, qua đó có thể định hướng HS tôn trọng sự sống của các loài động vật trong thế giới tự nhiên. - GV giới thiệu dẫn dắt vào bài: Bài đọc kể - HS lắng nghe một câu chuyện về chú cánh cam đi lạc, được
  17. Bống chăm sóc. Khi đọc VB, em hãy chú ý đến các nhân vật và sự việc chính trong câu chuyện. 2. Hoạt động khám phá: (32’) *Hoạt Động 1: Đọc Bài “Tạm Biệt Cánh Cam” - GV đọc mẫu toàn VB. -HS lắng nghe chú ý những từ GV nhấn - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý nhấn mạnh mạnh như: những từ ngữ miêu tả hành vào những từ khoá chứa đựng những từ ngữ động, cử chỉ, hình dáng của nhân vật, tập miêu tả hành động, cử chỉ, hình dáng của nhân tễnh, xanh biếc, óng ánh, khệ nệ, tròn vật như tập tễnh, xanh biếc, óng ánh, khệ nệ, lẳn. tròn lẳn. + Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ -HS lắng nghe - GV nhắc HS đọc thầm VB trong khi nghe - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ -HS lắng nghe- đọc: nhỏ xíu, xanh biếc, ngữ có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn như khệ nệ, tròn lẳn, nhỏ xíu, xanh biếc, khệ nệ, tròn lẳn,... - GV hướng dẫn HS luyện đọc những cầu dài - HS luyện đọc những cầu dài bằng cách bằng cách ngắt câu thành những cụm từ. Hằng ngắt câu thành những cụm từ ngày,/ em đều bỏ vào chiếc lọ/ một chút nước/ và những ngọn cỏ xanh non. - GV cho HS giải thích nghĩa của một số từ - HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ ngữ trong VB. Nếu HS không giải thích được trong VB thì GV giải thích - GV cho HS chia VB thành các đoạn : - HS chia VB thành 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến của Bống + Đoạn 1: từ đầu đến của Bống + Đoạn 2: tiếp theo đến xanh non; + Đoạn 2: tiếp theo đến xanh non; + Đoạn 3: phần còn lại. + Đoạn 3: phần còn lại. - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc nối tiếp từng đoạn - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn và -3 HS đọc nối tiếp từng đoạn hướng dẫn cách luyện đọc. *Luyện đọc: - GV cho HS đọc đoạn. - HS đọc đoạn - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện - HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc đọc toàn VB. toàn VB. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, -HS lắng nghe tuyên dương HS tiến bộ. TIẾT 2 *Hoạt Động 2: Trả Lời Câu Hỏi
  18. Câu 1. Bống làm gì khi thấy cánh cam bị thương? - GV cho HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 1 để tìm câu - HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời: Khi trả lời. thấy cánh cam bị thương, Bống thương quá, đặt cánh cam vào chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ. - GV có thể hỏi thêm: Dựa vào đâu em trả lời + Người tốt, biết giúp đỡ khi mọi người như vậy? Qua việc làm của Bống, em thấy gặp khó khăn. Bống là người như thế nào? - GV cho HS liên hệ, mở rộng vấn đề: Em đã - HS liên hệ, chia sẻ bao giờ nhìn thấy một con vật đang cần được giúp đỡ chưa? (một con cún con bị đi lạc, một con chuồn chuồn bị gãy cánh,...); Em có suy nghĩ gì; Em đã làm gì?; Em nên làm gì trong hoàn cảnh đó?; Nếu gặp một con vật nhỏ bé cần được giúp đỡ, em sẽ làm gì?;... Câu 2. Bống chăm sóc cánh cam như thế nào? Câu văn nào cho em biết điều đó? - GV nêu câu hỏi, YCHS đọc đoạn 2 để trả lời - HS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi: Bống câu hỏi. chăm sóc cánh cam rất cẩn thận. Hàng ngày, em đều bỏ vào chiếc lọ một chút nước và những ngọn có non xanh. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS thống nhất câu trả lời. - GV có thể đặt thêm một số câu hỏi để mở -HS lắng nghe, trả lời rộng, VD: Vì sao Bống lại phải đặt nước và cỏ vào chiếc lọ; Em đã bao giờ chăm sóc một con vật hay chưa?; Em chăm sóc nó bằng cách nào?; Em cảm thấy thế nào khi chăm sóc con vật đó?;... Câu 3. Vì sao Bống thả cánh cam đi? - GV cho HS tự trả lời câu hỏi, - HS tự trả lời câu hỏi, - GV gọi HS trả lời và thống nhất đáp án. - Bống thả cánh cam đi vì Bống cảm thấy cánh cam vẫn có vẻ ngơ ngác không vui, chắc chú nhớ nhà và bạn bè. Bống mang cánh cam ra thả ở bãi cỏ sau nhà. - GV tôn trọng ý kiến riêng của các em. Có thể có rất nhiều cách trả lời khác nhau, VD: Vì
  19. Bống thương cánh cam không có bạn bè và gia đình./ Vi Bống nghĩ bãi cỏ mới là nơi sống phù hợp với cánh cam./... Câu 4. Nếu là Bống, em có thả cánh cam đi không? Vì sao? - Nếu là Bống, em cũng thả cánh cam đi. -GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi. Vì em hi vọng cánh cam có thể tìm thấy đường và bay về nhà của mình. - HS thống nhất câu trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. Lưu ý: GV nên dự kiến trước những câu trả lời có thể có của HS như: Em sẽ không thả cánh cam đi vì em muốn được chơi với cánh cam./ Em sẽ không thả cảnh cam đi vì sợ chú sẽ lại bị thương./ Em không thả cánh cam đi vì em rất buồn và nhớ cánh cam... -HS lắng nghe - GV giáo dục cho HS ý thức bảo vệ và tôn trọng sự sống của các loài động vật xung quanh bằng cách đặt các câu hỏi như: Cánh cam thường sống ở đâu?; Liệu chiếc lọ có phải là môi trường sống phù hợp với cánh cam không?; Liệu cánh cam có thể sống khoẻ mạnh trong chiếc lọ nhỏ đó không? -HS trả lời + GV hỏi: Theo em, đâu là môi trường sống phù hợp nhất với cánh cam? -HS lắng nghe - GV định hướng HS: Các loài động vật nên được sống trong môi trường phù hợp với chúng. Chỉ có ở trong môi trường phù hợp, chúng mới thoải mái và khoẻ mạnh. GDBVMT: Bảo vệ loài vật có ích. -HS lắng nghe. *Luyện đọc lại: -HS đọc - GV đọc lại toàn VB trước lớp. - Gọi HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc thầm theo. * Hoạt Động 3: Luyện Tập Theo Văn Bản Đọc Câu 1. Những từ nào dưới đây được dùng - HS đọc to câu hỏi trong bài để miêu tả cánh cam - HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh cam, một - GV cho HS đọc to câu hỏi. HS theo dõi và phát hiện những từ miêu tả cánh cam trong đoạn và ghi lại.
  20. - GV cho HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh cam, - HS trả lời câu hỏi: Từ ngữ được dùng một HS theo dõi và phát hiện những từ miêu để miêu tả cánh cam: xanh biếc, óng anh, tả cánh cam trong đoạn và ghi lại. tròn lẳn, khệ nệ. - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - GV và HS thống nhất đáp án. -HS lắng nghe GV làm mẫu: Cánh cam Câu 2. Thay bạn Bống, em hãy nói lời động ơi, cậu đừng lo lắng quá, cậu sẽ nhanh viên, an ủi cánh cam khi bị thương. khoẻ lại thôi mà. - GV làm mẫu, nói một câu thể hiện sự động -HS trả lời khác: Cánh cam đừng buồn viên, an ủi cánh cam bị thương, nhé, tớ sẽ chăm sóc cho bạn. Cánh cam có đau không? ,... - GV ghi nhận những cách trả lời khác nhau -HS lắng nghe để nói lời an ủi, động viên của HS. như: Sử dụng câu hỏi (Bạn có đau không?), sử dụng mẫu cầu tôi biết để thể - GV hướng dẫn HS những cách thức khác hiện sự đồng cảm, thấu hiểu (Tớ biết là nhau để nói lời an ủi, động viên như: Sử dụng cậu đang đau.), dự đoán về những điều câu hỏi (Bạn có đau không?), sử dụng mẫu cầu tốt đẹp sẽ xảy ra (Cậu sẽ khoẻ lại thôi tôi biết để thể hiện sự đồng cảm, thấu hiểu (Tớ mà!),... biết là cậu đang đau.), dự đoán về những điều tốt đẹp sẽ xảy ra (Cậu sẽ khoẻ lại thôi mà!),... Câu 3. Nếu thấy bạn đang buồn, em sẽ nói gì? - HS đóng vai một bạn HS đang buồn. - GV làm mẫu, Gọi 1 HS đóng vai một bạn HS đang buồn. - HS cùng đóng vai để nói lời động viên, - GV lại gần, hỏi: Hoa, sao cậu lại buồn thế? an ủi. HS: - Tớ làm mất cái bút mẹ mới mua cho. HS: - Tớ làm mất cái bút mẹ mới mua GV: - Đừng buồn, cậu thử tìm lại xem, biết cho đâu lại tìm được. - GV cho HS cùng đóng vai để nói lời động viên, an ủi. -HS thực hiện - GV cho HS bật mích và thực hiện - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách nói - GV hướng dẫn cách nói lời động viên, an ủi lời động viên, an ủi. cho HS nghe: Khi thấy người khác đang buồn hoặc đang gặp khó khăn, em có thể nói lời động viên, an ủi. Lời động viên, an ủi giúp người nghe cảm thấy vui hơn, nhờ đó có thể vượt qua khó khăn. Có nhiều cách để nói lời động viên, an ủi, - HS nói lời an ủi: - GV cho HS nói lời an ủi