Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_tra.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP CHIA SẺ VỀ NHỮNG VIỆC TỐT MÀ EM VÀ CÁC BẠN HÀNG XÓM ĐÃ LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Tạo được quan hệ gần gũi, thân thiện trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN. - Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 25: - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài. Nổi bật là em: Phúc Gia, Hoàng Anh, Thiện Nhân... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp như: Đạt, Đức Tuấn, Hoài Mi, ... b. Phương hướng tuần 26: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch trường đề ra. tuần 26. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch Mục đích: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. Cách tiến hành: - GV cho HS làm việc theo nhóm, lần lượt kể về bạn hàng xóm của mình và việc tốt đã làm - HS làm việc theo nhóm, lần lượt kể cùng bạn. Nêu cảm xúc sau khi các em làm về bạn hàng xóm của mình và việc việc đó. tốt đã làm cùng bạn. - GV cũng có thể đề nghị HS vẽ vào tấm bìa việc mà em và bạn hàng xóm đã làm. - HS nêu cảm xúc sau khi các em - GV kết luận: Bạn ở gần nhà cũng có thể làm việc đó. chia sẻ với mình và cũng làm được nhiều việc - HS vẽ vào tấm bìa việc mà em và có ích. bạn hàng xóm đã làm. Hoạt động nhóm Mục đích: HS được tạo cảm hứng từ câu chuyện thú vị về cậu bé Ti-mua cùng những người hàng xóm hay giúp đở những người già, phụ nữ neo đơn trong thời gian diễn ra chiến tranh, các chú bác đã đi ra trận. Cách tiến hành: - GV mời HS xem cuốn sách hoặc hình ảnh trong cuốn sách và đọc hoặc kế về cậu bé Ti- - HS xem cuốn sách hoặc hình ảnh mua ở nước Nga. Nếu không có sách, GV có trong cuốn sách và đọc hoặc kế về thể kể tóm tắt cấu chuyện. cậu bé Ti-mua ở nước Nga. - GV mời một HS vào vai Ti-mua và một vài bạn HS khác vào vai đồng đội Ti-mua để diễn - Nghe GV tóm tắt chuyện. tả một vài cảnh (Ti-mua tập hợp các bạn lại để bàn việc giúp đỡ người già, các cô bác phụ - HS đóng vai Ti-mua và một vài nữ, trẻ em trong làng: đi gánh nước giúp, giúp bạn HS khác vào vai đồng đội Ti- trông trẻ nhỏ, giúp sửa lại hàng rào gỗ,...). Ti- mua để diễn tả một vài cảnh. mua có đồng đội là các bạn hàng xóm. Họ lập một “căn cứ chỉ huy” trong một nhà kho cũ.
- Các bạn trò chuyện, đi chơi cùng nhau và rủ nhau giúp đỡ mọi người - GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về câu chuyện vừa được nghe, mời HS bảy tỏ sự quyết tâm học tập cậu bé Ti-mua - HS chia sẻ cảm xúc về câu chuyện CAM KẾT HÀNH ĐỘNG vừa được nghe - GV gợi ý HS cùng các bạn hàng xóm để ý đến những người già trong xóm để khi gặp thì hỗ trợ các ông, các bà: bê đồ, xách túi, dắt các - HS cùng các bạn hàng xóm để ý ông các bà qua đường... đến những người già trong xóm để khi gặp thì hỗ trợ các ông, các bà: bê đó, xách túi, dắt các ông các bà qua đường... III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........ _________________________________________ TUẦN 26 Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO "GIỜ TRÁI ĐẤT" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” chuẩn bị tâm thế sẵn sàng lên tham gia với tinh thần thoải mái . II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 25 - GV phát động phong trào tuần 26 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. - GV nhắc nhở những HS tham gia phong trào - HS tham gia phong trào “Học “Học nhân ái, biết chia sẻ” chuẩn bị tâm thế nhân ái, biết chia sẻ” sẵn sàng lên tham gia với tinh thần thoải mái nhất có thể. - HS lắng nghe và cổ vũ cho các - GV khuyến khích HS quyên góp ủng hộ bạn. nhừng người có hoàn cảnh khó khăn.
- – GV yêu cầu HS cả lớp chú ý lắng nghe các bạn và những anh, chị lớp trên kể về việc làm tốt với những người xung quanh và ghi nhớ những câu chuyện mà mình tâm đắc nhất. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............ __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các nhân vật trong văn bẳn với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Cậu bé đang nhặt những con sao biển và ném chúng trở lại đại dương trong khi có người nói cậu làm vậy là vô ích. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất - Có tình cảm yêu quý biển, biết làm những việc làm vừa sức để bảo vệ biển. HSKT đọc, viết chữ cái k. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1.Khởi động : (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: trước. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ các chữ cái các chữ cái đang đứng trên một trang đang đứng trên một trang sách mở ra và sách mở ra và chia sẻ như sau: chia sẻ + QS tranh tranh trong SHS, nói tên từng -HS trả lời: A, B, C, G, Đ, E chữ cái (VD: chữ a, chữ bờ, chữ xê, chữ đệ, chữ e, chữ giê, ...). + YC HS nói nội dung bài đọc dựa vào - HS nói nội dung bài đọc dựa vào tên bài tên bài và tranh minh hoạ. và tranh minh hoạ.
- - GV nhận xét kết nối giới thiệu về bài - HS lắng nghe. mới: Chữ A và những người bạn. 1. Hoạt động Khám phá kiến thức: (32’) *HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI “NHỮNG CON SAO BIỂN” - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, bài đọc, nghe giới thiệu nêu nội dung nghe giới thiệu nêu nội dung bài đọc: bài đọc. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - HS đọc thầm theo. nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, HS đọc thầm theo. - GV cho HS nêu một số từ khó có - HS trả lời: bãi biển, cúi xuống, hàng trong bài. ngàn, trìu mến, - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát - HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa do ảnh hưởng của tiếng địa phương. phương. - HS đọc từ khó. - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó. - HS lắng nghe cách đọc lời tự sự (GV - GV hướng dẫn cách đọc lời tự sự (GV đọc giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/ đọc giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của người kể chuyện). ngữ điệu của người kể chuyện). - 2 HS đọc nối tiếp bài đọc (HS1 đọc từ - GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc đầu đến với tôi trước tiên; HS2 đọc (HS1 đọc từ đầu đến với tôi trước tiên; phần còn lại) HS2 đọc phần còn lại) để HS biết cách luyện đọc đoạn. - HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ trong mục Từ ngữ. ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. - HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích: liên - GV cho HS tìm từ khó hiểu ngoài chú tục, chiều xuống, thủy triều, dạt. thích - HS giải thích từ theo vốn hiểu biết của - GV có thể đưa thêm những từ ngữ bản thân. còn khó hiểu đối với HS. - HS luyện đọc. HS đọc nối tiếp 2 đoạn \ - GV cho HS luyện đọc. HS đọc nối tiếp 2 đoạn (như 2 HS đã làm mẫu - HS góp ý cho nhau. trước lớp). - HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt - GV giúp đỡ HS trong các khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập , thực hành: (30’) *HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI - GV cho HS đọc lại toàn bài. -HS đọc lại toàn bài. - GV cho HS đọc thầm đoạn 1 của bài - HS đọc thầm đoạn 1 của bài để tìm câu để tìm câu trả lời trả lời - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung - HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các bài và trả lời các câu hỏi. câu hỏi. - GV hỏi: Câu 1: Vì sao biển đông người - HS trả lời: Vì thấy cậu bé liên tục cúi nhưng người đàn ông lại chú ý đến cậu người xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả bé? xuống biển. - GV - HS nhận xét + Câu 2: Khi đến gần, ông thấy cậu bé - HS đọc thầm bài và nêu: Khi đến gần, đang làm gì? Vì sao cậu bé làm như ông thấy cậu bé nhặt những con sao biển vậy? bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả chúng về đại dương. Cậu bé làm như vậy vì những con sao biển này sắp chết vì thiếu nước. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi 3: Người đàn ông nói -HS trả lời: Khi thấy cậu bé làm như gì về việc làm của cậu bé? vậy, người đàn ông nói: Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không? - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV cho HS đọc thầm các phương án - HS đọc thầm các phương án trả lời trắc trả lời trắc nghiệm nghiệm - GV cho HS câu hỏi 4: Em hãy nói suy - HS đọc câu hỏi 4 nêu: Suy nghĩ của em nghĩ của mình về việc làm của cậu bé? về việc làm của cậu bé: - GV gọi HS dọc toàn bài và trả lời câu + Cậu bé đã có hành động bảo vệ cho hỏi. biển, cho những con sinh vật sống trên - GV cho HS nhận xét biển. Tuy chỉ bảo vệ được một trong số ít - GV nhận xét, chốt : ỏi những con sao biển nhưng việc làm Cậu bé rất ngoan và đáng khen vì dù của cậu bé thật đáng khen nhỏ tuổi nhưng đã có hành động bảo vệ - HS nhận xét cho những con sinh vật sống trên biển. - HS lắng nghe *Luyện đọc lại
- - GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe - GV cho HS tập đọc lại các đoạn dựa - HS tập đọc lại các đoạn dựa theo cách theo cách đọc của GV đọc của GV - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe * HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC - GV cho HS đọc câu hỏi 1. -HS đọc câu hỏi 1. Bài 1. Những từ nào dưới đây chỉ hoạt động - GV cho HS suy nghĩ, tìm từ ngữ chỉ - HS suy nghĩ, tìm từ ngữ chỉ hoạt động. hoạt động - GV cho từng em nêu các từ chỉ hoạt - Từng em nêu hoạt động trên bảng động thông minh. + Cúi xuống + Dạo bộ + Thả + Nhặt + Tiến lại - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2. Câu văn nào cho biết bé nghĩ việc mình làm là có ích? - GV cho HS đọc thầm lại bài đọc. - HS đọc thầm các từ ngữ cho trước: vui sướng, ngạc nhiên, nổi tiếng. - GV cho HS tìm câu văn cho biết bé - HS tìm câu văn cho biết bé nghĩ việc nghĩ việc mình làm là có ích. mình làm là có ích. - GV cho đại diện từng nhóm trình bày - Câu văn cho biết bé nghĩ việc mình làm là có ích: Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít nhất cháu cũng cứu được những con sao biển này. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có -HS nêu cảm nhận cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Chiều thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực gia tiếp toán học - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. HSKT đọc, viết số 13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe truyền điện nêu các số có ba chữ số có hàng chục là 0. - HS chơi - HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương - Nêu cấu tạo số: 653? 485? - HS nêu - GV giới thiệu bài: Củng cố cách viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 2. Hoạt động Luyện tập: (29’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm việc cá nhân đọc, viết các - HS thực hiện lần lượt các YC. HS trình số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập bày vào vở. phân của số đó. 2 HS lên chia sẻ.
- - GV quan sát, giúp đỡ HS yếu. a. 471: bốn trăm bảy mươi mốt b. 259: hai trăm năm mươi chín c. 505: năm trăm linh năm d. 890: tám trăm chín mươi - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài bạn. - GV hỏi thêm: - 1số HS trả lời. + Số gồm 5 trăm, 3 chục và 1 đơn vị là số nào? - HS lắng nghe + Số gồm 7 trăm, 0 chục và 8 đơn vị là - HS nêu theo hiểu biết. số nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. - Trong bài bạn rô bốt mặc những trang - HS lắng nghe. phục của những nghề nghiệp khác nhau. Hãy đoán xem đó là những nghề nghiệp nào? - GV khen ngợi và giới thiệu về một số nghề nghiệp cho HS: bác sĩ, lính cứu hỏa, bộ đội hải quân và phi hành gia. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS trả lời. - YC HS làm bài - HS thực hiện lần lượt các YC hướng - Tổ chức cho HS chia sẻ dẫn. ? Vì sao e lại xếp thùng hàng 315 vào - HS trả lời. chiếc thuyền 300 + 10 + 5? ? Vì sao trên chiếc thuyền 300 + 5 lại là thùng hàng 305? + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV cho HS làm bài vào vở ô li, 2 HS - HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm bảng lên bảng làm bài. lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 993 = 900 + 90 + 3 514 = 500 + 10 + 4 - Nhận xét, đánh giá bài HS. 503 = 500 + 3 ? Giải thích cách làm? 904 = 900 + 4 - HS nhận xét bài bạn. Bài 4: - HS nêu. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- - Bài yêu cầu làm gì? - GV nêu: Số hòm tương ứng với số - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. trăm, số túi tương ứng với số chục và số - HS nêu đồng tiền vàng bên ngoài tương ứng với số đơn vị. Như vậy làm thế nào để tìm - Cần viết số 117 thành tổng các trăm, được số đồng tiền vàng bên ngoài? chục, đơn vị - YC HS viết và nêu số đồng tiền vàng - 117 = 100 + 10 + 7. Như vậy sau khi bên ngoài của Rô-bốt. Rô - bốt cất tiền vàng thì còn 7 đồng tiền - GV nhận xét, khen ngợi HS. vàng bên ngoài - GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu Rô- bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần - HS trả lời mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiền vàng và còn mấy đồng bên ngoài? 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đơn vị, chục, nghìn; các số tròn trăm. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. HSKT đọc, viết số 13. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đáp án: 700 . . 900 700 < 900 > < ? 880 . . 990 880 < 990 = 520 . . 250 520 > 250
- 460 . . 640 460 < 640 240 . . 360 240 < 360 180 . . 160 180 > 160 Bài 2. Nối mỗi số với cách đọc của nó: Một trăm ba mươi chín 299 Năm trăm sáu mươi hai 139 Một trăm linh bảy 784 Bảy trăm tám mươi mốt 781 562 Bảy trăm bay mươi tư 107 Hai trăm chín mươi chín Bài 3. Đọc, viết (theo mẫu) : Kết quả: Viết Đọc Viết Đọc 325 325 Ba trăm hai mươi lăm 601 601 Sáu trăm linh một 527 527 Năm trăm hai mươi bảy 769 Bảy trăm sáu mươi chín
- . Bảy trăm sáu mươi 236 Hai trăm ba mươi sáu chín 211 236 305 Ba trăm linh năm 211 537 . Ba trăm linh năm 972 Chín trăm bảy mươi hai 537 674 . Chín trăm bảy mươi hai 674 Bài 4. Viết các số : 435 ; 672 ; 500 ; 675 ; 417; 525 theo thứ tự từ bé đế lớn: Kết quả: ................................................................. 417;435;500;525;672;675 c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.
- III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA Y (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. 2. Năng lực chung - Viết đúng câu ứng dụng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. 3. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. HSKT đọc, viết chữ cái k. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.KHỞI ĐỘNG: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết mà nết càng ngoan. càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2.Hoạt động luyện tập: (29’) *Hoạt Động 1. Viết Chữ Hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và - HS quan sát. hướng dẫn HS: - GV cho HS quan sát chữ viết hoa A và - HS quan sát chữ viết hoa Y và hỏi độ hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình cao, độ rộng, các nét và quy trình viết viết chữ viết hoa A. chữ viết hoa Y. - Độ cao chữ Y mấy ô li? + Chữ Y cỡ vừa cao 8 li; chữ Y cỡ nhỏ cao 4 li. - Chữ viết hoa Y gồm mấy nét ? + Gồm 2 nét (nét móc hai đầu và nét khuyết ngược) - GVtrình chiếu chữ hoa và quy trình - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết chữ hoa Y. viết hoa Y. * GV hướng dẫn quy trình viết:
- + Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài) + Nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 phía trên). - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa Y. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS luyện viết chữ hoa Y. xét bài của bạn - HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn GV cho HS viết chữ viết hoa Y (chữ cỡ - HS viết chữ viết hoa Y (chữ cỡ vừa và vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở chữ cỡ nhỏ) vào vở. *Hoạt Động 2. Viết Ứng Dụng “Yêu Tổ Quốc, Yêu Đồng Bào” - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào”. - HS đọc câu ứng dụng “Yêu Tổ quốc, - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu yêu đồng bào”. ứng dụng trên powerpoint bài giảng . - HS quan sát cách viết mẫu trên màn - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa Y hình. đầu câu. - GV gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS lắng nghe - GV viết mẫu câu ứng dụng và HDHS,: + Viết chữ hoa Y đầu câu. - HS đọc câu ứng dụng cần viết. + Cách nối từ Y sang ê. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ - HS lắng nghe cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt Động 3: Thực Hành Luyện Viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa Y và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi viết - HS thực hiện luyện viết chữ hoa Y và - GV nhận xét, đánh giá bài HS. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Nêu cách viết chữ hoa Y -HS lắng nghe - Nhận xét tiết học
- -Xem lại bài -HS trả lời -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường. - Biết trao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em dã làm đểngiữ môi trường sạch đẹp. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày 3. Phẩm chất - Rèn cho HS có ý thức bảo vệ môi trường. HSKT đọc, viết chữ cái k. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập; (29’) * Hoạt Động 1: Nói Tên Các Việc Làm Trong Tranh. Cho Biết Những Việc Làm Đó Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Như Thế Nào? - GV cho HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp - HS quan sát từng tranh, nêu các việc làm được thể hiện trong mỗi tranh.
- - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, suy nghĩ về các việc làm được thể - HS trình bày nội dung tranh hiện trong mỗi tranh. Bức tranh 1: Vớt rác thải từ sông hồ lên -GV cho HS trình bày nội dung tranh Bức tranh 2: Chêu chọc tổ chim Bức tranh 3: Đổ rác thải ra sông hồ Bức tranh 4: Thu gom rác thải trên biển - HS nhận xét - HS lắng nghe - HS trao đổi về ảnh hưởng của các việc làm trong tranh đối với môi trường xung - GV cho HS nhận xét quanh. - GV nhận xét, chốt + Những việc làm ảnh hưởng xấu đến - GV hướng dẫn HS trao đổi về ảnh môi trường: Chọc tổ chim, đổ rác thải ra hưởng của các việc làm trong tranh đối sông hồ với môi trường xung quanh. + Những việc làm có ích cho môi trường: Vớt rác thải từ sông hồ lên, thu gom rác thải trên biển - HS phân biệt được những việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong mỗi bức tranh. -HS lắng nghe - GV gợi ý để HS phân biệt được những việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong mỗi bức tranh. - Nhận xét, động viên HS. *Hoạt Động 2. Em Đã Làm Gì Để - HS đọc yêu cầu đề bài Góp Phần Giữ Gìn Môi Trường - HS nói về việc mình đã làm để góp Xanh Sạch Đẹp. phần giữ gìn môi trường xung quanh - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài sạch đẹp. - GV cho mỗi HS nói về việc mình đã - HS chia sẻ trước lớp làm để góp phần giữ gìn môi trường Sau kì nghỉ dài. Chúng em lại xung quanh sạch đẹp. được đến trường em và các bạn tổ 4 - GV gọi HS chia sẻ trước lớp được phân công lau bảng. Các tổ khác thì quét lớp. Không cần cô giáo nhắc nhở, chúng em đi giặt giẻ và lau bảng. các tổ khác vào lớp lấy chổi ra quét dọn sạch sẽ lớp học. Mỗi người một tay, người quét rác, người hốt rác vào xô, người đưa rác đi đổ. Các bạn ai cũng có ý thức lao động nên chẳng mấy chốc
- chúng em hoàn thành công việc của mình. - HS lắng nghe bạn kể -HS lắng nghe - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS đọc yêu cầu đề bài - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS nói với người thân những việc làm 3.Hoạt Động Vận Dụng: (5’) để bảo vệ môi trường mà em và các bạn - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài đã trao đổi trước lớp. - GV cho HS nói với người thân những - HS lắng nghe việc làm để bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã trao đổi. - GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà nói với người thân về việc làm của mình. Đề nghị người thân nói cho mình - HS nhận xét biết thêm về những việc làm để bảo vệ - HS lắng nghe môi trường. - HS tóm tắt lại những nội dung chính. - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội - HS lắng nghe dung chính. - Nhận xét tiết học -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số - HS nắm được thứ tự các số (trong phạm vi 1000) 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học HSKT đọc, viết số 13.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe giúp các em thực hiện so sánh các số có 3 chữ số. - GV ghi tên bài: So sánh các số có ba chữ số (tiết 1) 2. Khám phá kiến thức: (14’) - Cách tiếp cận: Bước 1: Mô hình hóa (số có ba chữ số) Bước 2: GV hướng dẫn HS chiếm lĩnh kiến thức mới. Bước 3: Vận dụng, thực hành. - GV yc HS nhắc lại cách so sánh các số - HS nêu có hai chữ số? - GV cài các tấm thẻ lên bảng, y/c HS viết - HS lần lượt thực hiện các yêu cầu. các số có ba chữ số tương ứng với mỗi nhóm hình và so sánh các số có ba chữ số bằng cách đếm ô vuông. - GV lấy ví dụ tương tự trong SGK, yc HS nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các số trăm, chục, số đơn vị - GV nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ - HS trả lời - nhận xét, bổ sung số ta làm thế nào? - Gv kết luận: Muốn so sánh các số có 3 - HS lắng nghe chữ số, ta làm như sau: + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. - YC HS nhắc lại 3. Hoạt động luyện tập: (15’) - 2, 3 HS nhắc lại. Bài 1:
- - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2, 3 HS đọc. - YC HS làm bài - 1, 2 HS trả lời. - Tổ chức chữa - HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2, 3 HS đọc. - 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp làm - 1, 2 HS trả lời. bài vào vở ô li. - HS thực hiện làm bài cá nhân,2 HS lên - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng làm bài. - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. YC HS 215 507 giải thích tại sao lại lựa chọn dấu so sánh 392 > 239 258 = 258 như vậy? 767 585 - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YC HS trả lời các câu hỏi trong sgk - 1-2 HS trả lời. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Con vật cao nhất là hươu cao cổ, cao - Gv có thể giới thiệu thêm kiến thức: 579cm. Con vật thấp nhất là đà điểu, Hươu cao cổ được xác định là loài động cao 213cm. vật cao nhất thế giới hiện nay. + Đà điểu, gấu nâu, voi, hươu cao cổ. Bài 4: - HS lắng nghe - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm việc cá nhân để trả lời các - 1-2 HS trả lời. câu hỏi. - HS hoàn thành bài. 1 số HS lên chia sẻ. + Số lớn nhất là 352, số bé nhất là 235. - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. + 523, 532. ? Để tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong - HS nêu cách làm. 4 số đó, em làm như thế nào? - HS lập các số: 235, 253, 325, 352, - GV yc HS lập tất cả các số có ba chữ số 523, 532. khác nhau từ ba tấm thẻ trên

