Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 40 trang Minh Ngọc 22/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tới. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. 2. Năng lực chung. - HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen, người thân. - HS có thêm ý thức tự cảnh giác trước tình huống có nguy cơ bắt cóc và mạnh dạn nói lời từ chối lịch sự. 3. Phẩm chất. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 24: - GV nhận xét chung các hoạt động trong - Cán bộ lớp tổng kết thi đua các tổ tuần. trong tuần học vừa qua. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài. Nổi bật là em: Q. Chi, Thái, Sơn, Hân,...
  2. * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp như: Nhân, Ngân, Hoa, Kiệt, .. b. Phương hướng tuần 25: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất l- ượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... b. Phương hướng tuần 25: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch Mục đích: HS biết chia sẻ kết quả sau buổi thu hoạch. Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ với bạn bên cạnh về 5 ngón tay “người thân” của mình. Hoạt động nhóm Mục đích: HS tự tin tham gia diễn kịch và mạnh dạn xử lí một số tình huống có nguy cơ bắt cóc. Cách tiến hành: - HS chia sẻ với bạn bên cạnh về 5 - GV mời 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 ngón tay “người thân” của mình.
  3. bạn vào vai cừu nhỏ, 10 – 12 bạn đóng vai làm hàng rào nắm tay nhau bao quanh đàn cừu. Các HS còn lại ngôi ở dưới sẽ đóng vai làm những chiếc chuông, kêu “Reng reng” khi cần thiết. - 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 - GV vào vai sói và dẫn dắt câu chuyện: bạn vào vai cừu nhỏ, 10 – 12 bạn Một ngày, bầy cừu đang nhận nha ăn cỏ đóng vai làm hàng rào nắm tay nhau trên đôi. Bỗng, một con sói nấp sau một bao quanh đàn cừu. Các HS còn lại bụi ngôi ở dưới sẽ đóng vai làm những cây phía xa xa, lén nhìn chú cừu nhỏ, chiếc chuông, kêu “Reng reng” khi lông trắng muốt. Chú cừu nhỏ phát hiện cần thiết. có người lạ nhìn thấy mình. - GV đặt câu hỏi cho cừu nhỏ: Cừu nhỏ cảm thấy thế nào? Cừu nhỏ cần làm gì?,... - GV lần lượt đưa ra các tình huống để sói đến gần hơn với cừu: Sói ta từ từ tới gần hàng rào, nói ngon - HS quan sát và trả lời câu hỏi. ngọt: “Cừu nhỏ ơi, lại đây, ta mới đến đổi xinh đẹp này. Cừu nhỏ đưa ta đi tham quan được không?". - Nghe GV đưa ra các tình huống bất ngờ và tìm phương án giải Ta sẽ không làm gì cừu nhỏ đâu, hãy đến quyết. đây, ta có một túm cỏ non tặng cừu này. Ta đã đi qua bao ngọn đồi, cỏ ở đó non và xanh hơn ở đây! Ta sẽ đưa cừu nhỏ đến đó. - GV khuyến khích HS đưa ra phương án của mình, khi nào “tiếng chuông báo - HS đưa ra phương án của mình, động” sẽ rung lên: Khi cừu nhỏ thấy nguy khi nào “tiếng chuông báo động” sẽ hiểm, bạn trong vai cừu phát tay, các HS rung lên ở dưới kêu "Reng reng”. - GV kết luận: Những người xấu có rất nhiều cách khác nhau để dụ dỗ chúng ta đi cùng họ. Vì vậy, chúng ta cần cảnh giác. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG - HS học thuộc số điện thoại của 1 – - GV đề nghị HS học thuộc số điện thoại 2
  4. của 1 – 2 người thân và địa chỉ của nhà người thân và địa chỉ của nhà mình. mình. - HS vẽ cây trải nghiệm và tự đánh - GV cho HS tự đánh giá sau chủ đề theo giá, sau đó dán bông hoa đã đạt nội dung trong SGK trang 65. được lên cây trải nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : _________________________________ Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 TUẦN 25 : SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA NGÀY HỘI HỌC SINH TIỂU HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày Tham gia ngày hội học sinh Tiểu học 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi. - Chuẩn bị tư liệu về ngày 8/3. - Một só bài hát về bà, mẹ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Chào cờ - HS thực hiện chào cờ theo - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp hướng dẫn. trong tuần vừa qua. - HS lắng nghe - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 24 và phổ biến kế hoạch tuần 25. - HS lắng nghe kế hoạch tuần Phần 2. Hoạt động trải nghiệm: Tham gia mới.
  5. ngày hội học sinh Tiểu học HĐ1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát bài: Em yêu trường em. - HS hát và vận động theo bài HĐ2.Tìm hiểu về Ngày hội học sinh Tiểu hát. học. Ngày hội diễn ra trong không khí vui tươi - HS lắng nghe hào hứng mang đến cơ hội cho tất cả học sinh được tham gia trải nghiệm theo năng lực, sở trường của bản thân, phát huy sự sáng tạo, nhiệt tình của giáo viên, học sinh và phụ huynh với các nội dung: Giao lưu văn nghệ, Trạng nguyên nhỏ tuổi; Góc ẩm thực; góc trưng bày sản phẩm học tập, sản phẩm trải nghiệm STEM; góc phát triển nhận thức, phát triển thể chất. Đây là hoạt động thiết thực nhằm hỗ trợ hoạt động giáo dục, tạo sân chơi bổ ích giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cần thiết; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống, góp phần thúc đẩy hơn nữa sự phối hợp của gia đình và nhà trường, xã hội trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh. HĐ3: Thực hành trải nghiệm - Tổ chức cho HS trải nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: TIẾNG CHỔI TRE ( TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng các tiếng trong bài thơ Tiếng chổi tre, biết ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
  6. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được thời gian, địa điểm miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi truờng sống xung quanh mình. 2. Năng lực chung: - Năng lực: + Giúp hình thành và phát triển năng lực về thơ: nhận biết được công việc giữa sự lặng lẽ, âm thầm của chị lao công trong bài thơ. 3. Phẩm chất: + Khơi dậy các em lòng biết ơn đối với những người lao động bình thường, làm đẹp môi trường sống, thức tỉnh ý thức bảo vệ môi truờng: rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. Giáo dục quyền con người: Giáo dục đạo đức lối sống II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - Học sinh: SGK, vở, bảng con, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1.Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, - HS quan sát tranh thảo luận theo cặp, kết hợp đặt câu hỏi gợi ý để HS thấy Sau đó đại diện từng nhóm đứng lên trả được điểm khác nhau giữa hai con lời câu hỏi: đường trong hai bức tranh và lí giải được nguyên nhân của sự khác biệt đó. - Hai bức tranh vẽ những hình ảnh gì? - Bức tranh tứ nhất vẽ hình ảnh bác lao công đang quét dọn đường phố, bức tranh thứ hai vẽ cảnh đường phố sạch đẹp có xe cộ và người qua lạ. - 2 bức tranh miêu tả thời điểm nào - Bức thứ nhất vẽ vào thời điểm ban trong ngày? đêm, bức tranh thứ hai vẽ vào thời điểm ban ngày. - Quang cảnh con đường trong hai bức - Bức tranh thứ nhất vẽ con đường lúc tranh có gì khác nhau? ban đêm, có ánh trăng, có đèn đường và con đường đang được chị lao công quét dọn, còn rất nhiều rác còn bức tranh thứ hai vẽ cảnh ban ngày, có ánh mặt trời rực rỡ, đường phố đã được quét dọn sạch sẽ,
  7. bức tranh này không còn hình anh chị lao công thay vào đó là hình anh xe cộ và các bạn HS đang hớn hở tới trường. - Vì sao con đuờng trong bức tranh thứ - Vì đã được chị lao công quét dọn trong hai lại trở nên sạch sẽ như vậy? đêm hôm trước. + Em đã bao giờ nhìn thấy một người - HS trả lời lao công làm việc chưa? Em nhìn thấy ở đâu? + Những người lao công họ thường làm - Quét dọn rác trên đường, khuân vác rác những việc gì? lên xe... - Em nghĩ gì về công việc của họ? Nếu - HS nối tiếp lên chia sẻ. không có những người lao công như vậy thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao? - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI “Tiếng chổi tre ” + GV đọc mẫu toàn bài thơ và hướng - HS đọc thầm theo. dẫn cách đọc: đọc bằng giọng điệu tâm tình, tha thiết để diễn tả lòng biết ơn đối với chị lao công. Ngắt giọng nhấn giọng ở những chỗ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, biết ơn của nhân vật. + GV cho HS nêu một số từ ngữ khó - HS nêu. phát âm và dễ bị nhầm lẫn. Sau đó hướng dẫn các em phát âm. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm - HS lắng nghe. nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: Trần Phú, chổi tre, Xao xác, lặng ngắt... để HS đọc. - Gv đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho - HS luyện đọc đúng. HS đọc chưa đúng. + GV hướng dẫn chia đoạn: (3 đoạn) - HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp theo như cách trình bày trong SHS + Đoạn 1: Từ đầu đến Quét rác + Đoạn 2: Những đêm đông đến Quét rác
  8. + Đoạn 3: Còn lại. - Từ xao xác: tiếng động nối tiếp nhau - GV và HS giải nghĩa một số từ ngữ trong cảnh yên tĩnh. trong văn bản. - Từ lao công: người làm các công việc vệ sinh phục vụ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu: Tiếng chổi tre/ Xao xác/ Hàng me//, Tiếng chổi tre/ Đêm hè/ Quét rác //, Chị lao công/ Như sắt/ Như đồng//, Chị lao công/ Đêm đông/ Quét rác // * Luyện đọc theo cặp, nhóm + Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn - 1 nhóm 3 HS đọc mẫu trước lớp. trong nhóm. - 2 nhóm đọc nối tiếp 3 đọc đoạn. - GV giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, - Hs nhận xét góp ý bạn đọc. + GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV yêu cầu HS đọc toàn bộ văn bản. - HS đọc cá nhân, đồng thanh toàn bộ văn bản. - GV đọc lại toàn bộ văn bản sau đó chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc trong sgk/tr.55. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.29. - Thảo luận đưa ra đáp án. Câu 1. Chị lao công làm việc vào những - Chị lao công làm việc vào đêm hè và thời gian nào? đêm đông. - GV nêu câu hỏi + Từng em nêu ý kiến của mình, cả - GV cho HS trao đổi theo nhóm. nhóm góp ý. + Cả nhóm lựa chọn các đáp án. GV và - Đại diện các nhóm đưa ra đáp án: a,b,c. HS nhận xét. - GV khen các nhóm đã tích cực trao
  9. đổi và tìm được đáp án đúng. - Khung cảnh đêm hè và đêm đông - Khung cảnh đêm hè vắng vẻ, tiếng ve được miêu tả như thế nào? đã tắt, còn khung cảnh đêm đông sau cơn dông thì lặng ngắt ... Câu 2. Đoạn thơ thứ hai cho biết công việc của chị lao công vất vả như thế nào? - HS đọc đoạn 2. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn 2, cả lớp đọc thầm đoạn 2. - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét bổ sung. - GV đặt câu hỏi gợi ý: - Cảnh tượng con đường trong đoạn thơ - Cảnh tượng con đường vắng lặng và thứ hai được miêu tả như thế nào? lạnh ngắt khi vừa trải qua một cơn dông. - Em hãy tưởng tượng nếu em là chị lao - HS nêu cảm nhận của mình. công đang làm việc trong cảnh tượng đó , em sẽ cảm thấy thế nào? - GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Chị lao công phải làm việc vào lúc đêm khuya, không khí lạnh giá, con đuờng vắng lặng. Câu 3. Những câu thơ sau nói lên điều - HS đọc đoạn 3 gì Những đêm hè Đêm đông gió rét - HS đọc kỹ các câu thơ, tìm ra đáp án Tiếng chổi tre đúng Sớm tối Đi về - GV đưa ra các đáp án a, b, c - GV Gọi HS nêu đáp án - HS nêu đáp án - Vì Em lại chọn đáp án đó? - HS chia sẻ -GV nhận xét tuyên dương và đánh dấu vào đáp án đúng. Câu 4.Tác giả nhắn nhủ em điều gì qua - Qua 3 câu thơ cuối tác giả muốn nhắn 3 câu thơ cuối? nhủ em giữ gìn đường phố sạch đẹp. - GV cho HS làm việc nhóm. - Đại diện 1- 2 nhóm lên trả lời câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  10. - GV hướng dẫn mở rộng và vận dụng. - Trong cuộc sống, em đã bao giờ nhìn - HS trả lời thấy một người lao công chưa? - Họ làm những công việc gì? Ở đâu? - Họ làm công việc dọn dẹp vệ sinh, phục vụ ... ở những nơi công cộng, cơ quan, trường học... Giáo dục quyền con người: Giáo dục đạo đức lối sống. GV nhắc HS: Cần tôn trọng và biết ơn HS cần biết ơn các chị lao công, công các chị lao công đã giúp cho phố nhân vệ sinh môi trường. phường luôn sạch đẹp. *Luyện đọc lại: - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. gịọng, nhấn giọng . - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc - HS đọc bài trước lớp. thầm theo. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC Bài 1. Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre? - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. - 1-2 HS đọc. - HS thảo luận nhóm 4. - HS hoạt động nhóm 4, tìm từ miêu tả - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn âm thanh (xao xác) đáp án của mình. - Đại diện nhóm nêu kết quả: 2-3 nhóm - GV thống nhất đáp án ( từ xao xác). chia sẻ. - GV giải thích nghĩa của từ - Hãy đặt cho cô một câu với từ này. - HS đặt câu với từ xao xác. -GV và HS thống nhất đáp án đúng. Bài 2: Thay tác giả nói lời cảm ơn đối với chị lao công. -GV mời 1 - 2 HS nói lời cảm ơn đối -HS nối tiếp chia sẻ. HS khác góp ý. với chị lao công. VD: Chúng em xin được cảm ơn các chị - GV hướng dẫn HS cách nói lời cảm lao công, nhờ có các chị mà ơn. * GV lưu ý: GV khuyến khích HS nói - HS lắng nghe lời cảm ơn bằng nhiều cách khác nhau trong nhóm, càng phong phú càng tốt. HĐ 4: VẬN DỤNG - Hôm nay, chúng ta học bài gì?
  11. - Qua bài học này, em rút ra được điều - HS trả lời gì? - GV nhận xét chung tiết học. - Dặn: Chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục quyền con người: Giáo dục đạo đức lối sống. _______________________________ CHIỀU Tiếng Việt Tập viết: CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa X cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo mới. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa X. + Chữ hoa X gồm mấy nét? - HS quan sát. - GV chiếu video HD quy trình viết
  12. chữ - HS quan sát, lắng nghe. hoa X. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS luyện viết bảng con. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa X đầu câu. + Cách nối từ X sang u, a, n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ - HS thực hiện. cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa X - HS lắng nghe. và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Về nhà viết lại chữ hoa X - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Tiếng Việt Nói và nghe KỂ CHUYỆN: HẠT GIỐNG NHỎ
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa nhờ đâu hạt giống nhỏ trở thành một cây cao, to, khoẻ mạnh. - Hiểu đuợc tác dụng của cây cối với đời sống con người. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể về “Hạt giống nhỏ” - GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, trả lời câu hỏi: + Hạt giống nhỏ trở thành cây như thế nào? - 1-2 HS trả lời. + Cây mong muốn quả đồi như thế nào? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Những hạt cây nẩy mầm nhờ đâu? trước lớp. + Tranh vẽ quả đồi thay đổi như thế nào? - Theo em, các tranh muốn nói làm thế nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh? - Tổ chức cho HS kể về Hạt giống nhỏ, - HS lắng nghe. lưu ý tác dụng của cây cối đối với cuộc
  14. sống con người. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Qua câu chuyện để - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ biết làm thế nào quả đồi có thêm với bạn theo cặp. nhiều cây xanh. - YC HS nhớ lại sự việc thể hiện trong - HS lắng nghe, nhận xét. mỗi tranh, hiểu tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS lắng nghe. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về hạt giống nhỏ: - HS chia sẻ. có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu được tác dụng của cây cối với đời sống con người - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.30. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: Về nhà kể lại câu chuyện lại và chia sẻ nội dung bài cho người thân nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________________ Luyện Tiếng Việt:
  15. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về dấu chấm, dấu phẩy; từ ngữ về loài vật; hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 2 bài tập; học sinh khá, giỏi làm bài tập 2 bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1: Điền ng hoặc ngh vào chỗ trống. HS làm bài cá nhân. Chữa bài Buổi sớm, muôn .ìn giọt sương đọng trên những ngọn cỏ, lóng lánh như hạt ..ọc Bài 2. Nối tên con thú với đặc điểm của nó? 1. hổ a) hiền lành Đáp án: 2. nai b) hung dữ
  16. 3. cáo c) nhanh nhẹn 1-b; 4. gấu d) ranh mãnh 2-a; 5. sóc đ) khoẻ nhất các loài 3-d; thú 4-h; 6. vượn e) hay đá hậu 5-c; 7. voi g) thường hay hú 6-g; 8. ngựa h) béo và dữ tợn 7-đ; 8-e. Bài 3: Viết 1-2 câu về ích lợi của cây cối đối với cuộc sống con người. - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hd có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu được tác dụng của cây cối với đời sống con người -YC hs làm bài. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________
  17. Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: CỎ NON CƯỜI RỒI (TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các các từ khó, đọc rõ văn bản Cỏ non cười rồi với tốc độ đọc phù hợp; biết cách đọc lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp cỏ non. Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én. 2.Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ bảo vệ môi trường; biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Biết viết lời xin lỗi. 3. Phẩm chất - Tìm đọc sách, báo viết các hoạt động về giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 * Khởi động: - GV đưa câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc nhóm - HS chia sẻ trong nhóm - Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trong bức tranh? - 2-3 HS chia sẻ. - Nội dung của từng tấm biển báo là gì? - Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi người - 1-2 HS chia sẻ
  18. điều gì? -1-2 HS Chia sẻ: (Nhắc nhở mọi - GV nhận xét chung dẫn dắt, giới thiệu người ý thức bảo vệ môi trường.) bài. * HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI “CỎ NON CƯỜI RỒI” - GV đọc mẫu toàn bài: ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, - Cả lớp đọc thầm. giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - GV nêu một số từ ngữ khó phát âm : Thút thít, sửa soan, suốt đêm, giẫm lên, - HS luyện đọc từ theo cặp, nhóm nhoẻn miệng. bốn. - GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt, nghỉ ở những câu dài. VD: Một hôm,/ chị én nâu/ đang sửa soạn đi - HS đọc nối tiếp trong nhóm. ngủ/ thì nghe thấy tiếng khóc thút thít./ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: HS1 Từ đầu đến ấm áp; HS2 đọc tiếp theo đến giúp em; HS 3 đọc phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ. - Luyện đọc VB Cỏ non cười rồi: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, - HS đọc nối tiếp theo nhóm 3. HS hỗ trợ HS. góp ý cho nhau. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV gọi HS đọc cá nhân thành tiếng toàn bài “cỏ non cười rồi” - 1 – 2 HS đọc thành tiếng toàn bài. - GV Nhận xét, tuyên duơng. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt đọc thầm 4 câu - HS đọc thầm hỏi trong sgk/tr.58. C1: Nói tiếp câu tả cảnh mùa xuân trong C1: công viên. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài.
  19. - GV cho HS chia sẻ theo nhóm 3, nói theo Các nhóm phân công cụ thể cho từng gợi ý: HS trong nhóm nói về cảnh gì. Sau đó + 1HS: nói câu tả cò các bạn sẽ đổi nhau nói cả 3 câu tả cảnh mùa xuân. + 1HS: nói câu tả đàn én + 1HS: nói câu tả trẻ em - GV gọi một số nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét - GV thống nhất câu trả lời - Cỏ bừng tỉnh giấc sau giấc ngủ đông; Đàn én từ ph Nam trở về; Trẻ em chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp. C2: Vì sao cỏ non lại khóc? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp - Từng HS nói lí do cỏ non khóc -GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó - Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp khăn trong nhóm. - GV nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời C2: Cỏ non khóc vì các bạn nhỏ giẫm lên. C3: Thương cỏ non, chim én đã làm gì? - GV tổ chức cho HS trả lời câu 3 như câu 2 - GV thống nhất câu trả lời C3: Chim én đã gọi thêm nhiều bạn ra sức đi tìm cỏ khô tết thành dòng chữ “ Không giẫm lên cỏ” và đặt cạnh bãi cỏ để bảo vệ cỏ non. C4: Thay lời chim én, nói lời nhắn nhủ tới C4: HS cỏ thể có các đáp án khác các bạn nhỏ. nhau. - GV mời 1-2 HS đóng vai chim én nói lời - HS thực hiện. nhắn nhủ tới các bạn nhỏ - Từng HS đóng vai chim én nói lời - GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. nhắn nhủ tới các bạn nhỏ. hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Các cặp nhóm báo cáo kết quả. - GV động viên các nhóm đưa ra những lời nhắn nhủ khác nhau - GV Nhận xét, tuyên dương HS. - GV lưu ý HS trong lời nhắn nhủ của chim én cần chuyền tải được thông điệp về
  20. ý thức bảo vệ môi trường, không được giẫm lên cỏ và chú ý cách xưng hô: Các bạn ơi, các cậu ơi * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc diễn cảm. - Cả lớp lắng nghe đọc thầm theo. - GV gọi HS đọc cá nhân - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc toàn bài. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết tâm trạng, cảm xúc của cỏ non. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS đọc. thiện bài 1 trong VBTTV/tr.31. - HS nêu. - Tuyên dương, nhận xét. - HS thực hiện. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ tìm được. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS chia sẻ. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.31. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Về nhà đọc cho người than nghe bài đọc. - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết các so sánh các số tròn tram, tròn chục. - Biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong 4 số