Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 41 trang Minh Ngọc 22/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. - HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình. -Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 23: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 23. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài. Nổi bật là em: Sơn, Minh, Hân, Huyền, Thái,... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp như: Nhân, Hoa, T. Ngân, Kiệt,.. b. Phương hướng tuần 24: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà tuần 24. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
  2. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Cách tiến hành: - GV đọc bài thơ về Cáo: - HS lắng nghe bài thơ về Cáo. - GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuổi cáo mẹ một vòng quanh lớp, GV vừa đi vừa đọc bài thơ. - GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả lời: + Cho con đã quan sát giỏi như thế nào để - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. nhận ra các mẹ? + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không? + Nếu biết quan sát như các con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ bị lục không? - GV dẫn dắt vào chủ đề: Bầy cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm của cái đốm trắng trên - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. HS đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị khác nhận xét, bổ sung. lạc. KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ: Mục tiêu: HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. Cách tiến hành: - GV khuyến khích để HS chia sẻ về những nơi gia đình mình thường hay đến và phát - HS chia sẻ về những nơi gia đình hiện ra đặc điểm của những nơi ấy: mình thường hay đến và phát hiện ra đặc điểm của những nơi ấy + Gia đình em thường hay đến những nơi nào + Gia đình em thường đến bãi biển, vào dịp cuối tuần, kì nghỉ hè? Em đã từng đi khu du lịch vào cuối tuần. chợ / siêu thị cùng mẹ chưa? + Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng mẹ.
  3. + Những nơi ấy và rộng lớn không, có đông + Những nơi ấy và rộng lớn và đông người không? người. + Ở những nơi rộng lớn, đông người như vậy + Ở những nơi rộng lớn, đông người mình có dễ bị lạc không? như vậy mình dễ bị lạc, + Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao mình có thể bị lạc? + Muốn không bị lạc ở nơi đông người, rộng - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. lớn chúng ta cần làm gì? - GV mời đại diện HS chia sẻ. - GV kết luận: Khi đến những nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không biết quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng, không bám sát người lớn, mải nhìn ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình rất dễ bị lạc. MỞ RỘNG – TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ (Luyện tập) Mục tiêu: HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình - HS quan sát và nói nhanh những Cách tiến hành: đồ vật, chi tiết quan sát được, kể cả - GV mời cả lớp quan sát: những chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. + Các chi tiết, đồ vật trong lớp học. + Một người có đeo, mặc nhiều phụ kiện, nhiều chi tiết. - GV cho lần lượt mới HS nói nhanh những đồ vật, chi tiết quan sát được, kể cả những chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt. - GV kết luận: Óc quan sát sẽ giúp ta chỉ được đường về nhà CAM KẾT HÀNH ĐỘNG (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. - HS cùng bố mẹ quan sát kĩ con Cách tiến hành: đường từ nhà đến trường xem có - GV đề nghị HS cùng bố mẹ quan sát kĩ con những đặc điểm gì đáng nhớ. đường từ nhà đến trường xem có những đặc điểm gì đáng nhớ. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  4. _____________________________ TUẦN 24: Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ : XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ "PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân biệt được cách ứng xử giữa người thân và người quen. - Nhận diện được các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc, biết cảnh giác với người lạ để phòng tránh bị bắt cóc, rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, kĩ năng ra quyết định. - HS có thêm ý thức tự cảnh giác trước tình huống có nguy cơ bắt cóc và mạnh dạn nói lời từ chối lịch sự. - Năng lực giao tiếp. Năng lực tự học, tự chủ. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. Năng lực thích ứng với cảm xúc. Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. Phần 1: Nghi lễ - HS lắng nghe 1. Chào cờ - HS lắng nghe kế hoạch tuần - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. mới. - HS tham gia lễ tổng kết các - Thực hiện nghi lễ chào cờ. hoạt động theo chủ đề “Vì một cuộc sống an toàn” - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS nghe để nhi nhớ cách - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển phòng tránh bị bắt cóc. khai các công việc tuần mới. - HS tham gia buổi Sinh hoạt 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 5B dưới cờ với ý thức nghiêm túc, thái độ nhiệt tình, cổ vũ bạn bè - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: trong lễ tổng kết. Ưu điểm:
  5. Tồn tại: - GVTPT phát động phong trào tuần 24 Phần 2: XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ "PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM" - Tổ chức chào cờ. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại trong tuần 23 - GV phát động phong trào tuần 24 - GV chuẩn bị để tổ chức lễ tổng kết các hoạt động theo chủ đề “Vì một cuộc sống an toàn” như: Đố vui về an toàn giao thông, trình diễn tiểu phẩm phòng tránh bị bắt cóc. - GV hướng dẫn cách phòng tránh bị bắt cóc. – GV nhắc nhở HS tham gia buổi Sinh hoạt dưới cờ với ý thức nghiêm túc, thái độ nhiệt tình, cổ vũ bạn bè, anh chị em trong lễ tổng kết và ghi lại những điều cần lưu ý để đảm bảo cuộc sống an toàn sau lễ tổng kết. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “ thì là”. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước. 3. Phẩm chất:
  6. - Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. Giáo dục địa phương: CĐ 4: HĐ 2: Vận dụng Chia sẻ được cảm nhận về món ngon của Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo bài - HS thực hiện. hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Nói tên các cây rau có trong tranh. - 2-3 HS chia sẻ. + Nói tên mốt số cây rau khác mà em biết? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm - Cả lớp đọc thầm. rãi, thể hiện giọng nói, ngữ điệu của người có uy lực. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2 HS luyện đọc. mảnh khảnh - HS thực hiện theo nhóm ba. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - HS lần lượt đọc. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.47. C1: 4 em đóng vai (1 em đóng trời, 3 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng em đóng vai các loài cây): diễn lại cảnh thời hoàn thiện vào VBTTV/tr. trời đặt tên trời và các loài cây. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Hs hoạt động nhóm: Từng HS cách trả lời đầy đủ câu. đóng vai cây thì là giới thiệu đặc điểm của mình.
  7. C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây. C4: Từng HS nêu lên ý kiển của mình: Tên hay quả!/ Tên bạn rất dễ nhớ!/ - HS lắng nghe, đọc thầm. - 2-3 HS đọc. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai. - 1-2 HS đọc. - Hs hoạt động N2 nói và đáp lời đề nghị. - 4-5 nhóm lên bảng. Giáo dục địa phương: CĐ 4: HĐ 2: Vận - HS chia sẻ. dụng Chia sẻ được cảm nhận về món ngon của Hà Tĩnh. Yêu cầu HS kể về món ngon của Hà Tĩnh quê mình. HS có thể nêu: Kẹo Cu đơ, bánh mướt - Nhận xét, tuyên dương HS. giò, * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của giáo viên. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47 - HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47. - HD HS cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng:
  8. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY : Giáo dục địa phương: CĐ 4: HĐ 2: Vận dụng Chia sẻ được cảm nhận về món ngon của Hà Tĩnh. _______________________________________ CHIỀU Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Viễn Sơn là xã nổi tiếng với nghề trồng quế. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Slide Mẫu chữ hoa V. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo bài - HS thực hiện. hát. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa V. + Chữ hoa V gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát. chữ hoa V. - HS quan sát, lắng nghe.
  9. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa V đầu câu. + Cách nối từ V sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
  10. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu slide hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo bài - HS thực hiện. hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: * Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc theo - Hs đọc yêu cầu. Lần lượt từng em nói nhóm. sự việc được thể hiện trong mỗi tranh. Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho. Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện. - Nhận xét, động viên HS. Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các bạn. * Hoạt động 2: Kể lại tưng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Gv HD HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể tưng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của - Hs theo dõi nhân vật trong câu chuyện. - Yêu cầu HS kể theo nhóm 4. - HS kể theo nhóm 4. - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách - Lần lượt từng nhóm 4 HS kể trước diễn đạt cho HS. lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - GS mời một số HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng:
  11. - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________________ Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đặt và trả lời câu hỏi; các kiểu câu; các loại dấu câu đã học. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút):
  12. Bài 1. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn Đá án: điền vào chỗ trống để có đoạn văn nói về chim bồ câu: Nhà em mới nuôi một đôi chim bồ Nhà em mới nuôi một đôi chim bồ câu. Con đực có bộ lông ..Con câu. Con đực có bộ lông màu xám. Con cái có bộ lông . .. Ngày ngày, đôi cái có bộ lông màu trắng. Ngày ngày, chim bồ câu vào vườn kiếm ăn. đôi chim bồ câu rủ nhau vào vườn kiếm Chúng sống thật .. và ăn. Chúng sống thật vui vẻ và hạnh phúc ..... . bên nhau. bên nhau. (màu trắng, rủ nhau, vui vẻ, màu xám, hạnh phúc) Bài 2: Tìm từ nhữ chỉ hoạt động của các Bài 2: Tìm từ chỉ hoạt động của các loài loài chim trong bài vè: Vè chim. chim trong bài vè: Chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la, Câu 3: Viết tên các loài cây ở xung quanh em HS suy nghĩ và hoàn thành bài. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (TIẾT 1, 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù : - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ.
  13. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1. Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Quan sát và nhận xét về cảnh vật được vẽ trong - 2-3 HS chia sẻ. tranh. Cảnh vật đó có đẹp không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Đọc văn bản: a) Mục tiêu: - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. b) Cách tiến hành: - GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được - Cả lớp đọc thầm. không khí vui nhộn của các con vật khi đến thăm bờ tre. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. Đ1: Từ đầu đến nở đầy hoa nắng. - HS đọc nối tiếp. Đ 2: TT đến Đậu vào chỗ cũ. Đ 3: TT đến Ồ, tre rất mát. Đ4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Gọi hs đọc lại toàn bài.
  14. - Hs đọc đồng thanh toàn bài. Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi . a) Mục tiêu: - Hiểu được nội dung chính của văn bản. b) Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm đôi/ nhóm 4 để trả lời từng câu 1. Có những con vật nào đến thăm bờ tre hỏi. sau đó chia sẻ trong nhóm, 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung ý. C1: Hs thảo luận N2 và trả lời: Những con vật đến thăm bờ tre là: Cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch. C2: 1 cặp hs làm mẫu. Sau đó Hs thảo luận Nhóm 2 và làm bài vào VBT. C3: Câu thơ thể hiện niềm vui của 3. Câu thơ nào thể hiển niềm vui của bờ tre khi bờ tre khi đón khách là: Tre chợt được đón khách. tưng bừng. 4. Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ trong C4: khách- bạch, mừng – bừng. đoạn thơ thứ nhất - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS chốt lại nội dung chính của bài. Hoạt động 4. Luyện đọc lại. a) Mục tiêu: - Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu. b) Cách tiến hành: - GV đọc đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV lưu ý học sinh cách đọc có ngữ điệu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đoạn - -HS luyện đọc theo nhóm. bài. - GV tổ chức cho HS thi đọc hay ( đoạn/ bài) -HS thi đọc hay trong nhóm – cử - Nhận xét, khen ngợi. đại diện thi đọc hay trước lớp. -HS khác lắng nghe, đánh giá. Hoạt động 5. Luyện tập theo văn bản đọc. a) Mục tiêu: - HS thực hành luyện tập theo nội dung văn bản.
  15. b) Cách tiến hành: Bài 1: Tìm từ ngữ trong bài cho biết cuộc gặp - HS đọc yêu cầu bài. gỡ giữa các con vật diễn ra rất vui. - HS thảo luận nhóm 4. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS thống nhất kết quả trong - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn thành nhóm và chia sẻ trước lớp. bài - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhau - nếu có) - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : Từ ngữ trong bài cho biết cuộc gặp gỡ giữa các con vật diễn ra rất vui: reo mừng, đông đủ, gật gù, vang lừng, tưng bừng. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hoàn thành - HS thảo luận nhóm 2. bài - HS thống nhất kết quả trong - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. nhóm và chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - nếu có) Đặt một câu với từ "reo mừng": Thấy mẹ đi chợ về, em vừa reo mừng, vừa chạy ngay ra cổng ôm chầm lấy mẹ. Hoạt động 6. Vận dụng -GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Toán: Bài 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  16. - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu ghi sẵn các số 100, 200, 300, 1000. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: (3 phút) a.Mục tiêu: Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới b. Cách tiến hành: * Ôn tập và khởi động - Lớp chơi - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò chơi -HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. 2. Bài mới: (27 phút) 2.1. Khám phá: a.Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm b. Cách tiến hành: a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40: - HS quan sát. + Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô-cô-
  17. la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông. + Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 - 2-3 HS trả lời: Tấm sô-cô-la của miếng sô-cô-la chưa nhỉ? Rô-bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô-la. - GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 - HS quan sát và viết theo yêu cầu. đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị, số chục. - 10 đơn vị bằng? - 2-3 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục-từ - HS quan sát và viết theo yêu cầu. 1 chục đến 10 chục) và gắn hình vuông 100 ngay phía dưới 10 chục. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số chục, số trăm. - 10 chục bằng? b) Giới thiệu về một nghìn - 2-3 HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 - GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn trăm. thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm). - HS quan sát. + Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm. + 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền + HS viết số theo yêu cầu. sau), đọc là “Một nghìn”. + HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh: - Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành 10 trăm bằng 1 nghìn. nhóm thể hiện số 400 đến 900. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: + Xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêu cầu trong phiếu. - HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ + Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, trước lớp và nhận xét nhóm bạn. nêu số mà nhóm bạn xếp được và đối chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
  18. - GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. 2.2. Luyện tập – Vận dụng : a.Mục tiêu: - HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. b. Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS đếm rồi viết số theo số đơn - HS quan sát. vị, số chục, số trăm. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Quan sát, giúp đỡ HS. 3.Vận dụng: (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Thứ tư, ngày 26 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt: NGHE – VIẾT: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù :
  19. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: -Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 . Khởi động : a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học. b) Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động tay, chân, toàn thân. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Nghe – viết chính tả a) Mục tiêu: b) Cách tiến hành: - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 3. Bài tập chính tả. a) Mục tiêu: HS làm đúng các bài tập chính tả. b) Cách tiến hành: Bài 1: Chọn d hoặc gi thay cho dấu - HS đọc yêu cầu bài. ba chấm (....) - HS thảo luận nhóm 4.
  20. Cây ...ừa xanh tỏa nhiều tàu/...ang tay - HS thống nhất kết quả trong nhóm và đón ...ó, gật đầu gọi trăng. chia sẻ trước lớp. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để - nếu có) hoàn thành bài Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu/ Dang tay - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. đón gió, gật đầu gọi trăng. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : Bài 2: a. Chọn iu hoặc ưu thay cho - HS đọc yêu cầu bài. dấu ba chấm (...) - HS thảo luận nhóm 2. - Xe c... hỏa chạy như bay đến đám - HS thống nhất kết quả trong nhóm và cháy. chia sẻ trước lớp. - Chim hót r... rít trong vòm cây. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - Cây bưởi nhà em quả sai tr... cành. - nếu có) - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - Xe cứu hỏa chạy như bay đến đám - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để cháy. hoàn thành bài - Chim hót ríu rít trong vòm cây. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Cây bưởi nhà em quả sai trĩu cành. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : Hoạt động 4. Vận dụng -GV tổng kết chung nội dung tiết học: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. 2. Năng lực chung: