Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS yêu thích đối với các vật dụng bảo vệ mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm, - HS: SGK * ATGT bài 1 - Giáo viên: Laptop, máy chiếu, phương tiện âm thanh, hình ảnh, - Học sinh: Bộ đồ dùng đóng vai,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 22. - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 22. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài học sôi nổi như bạn Bảo An, Nhã Uyên, An Nhiên, Thùy Trâm,... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp, ít xây dựng bài học: Nhật, Quỳnh Chi, Ánh Dương, Chung,... b. Phương hướng tuần 23: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch trường đề ra. tuần 23. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch - GV mời các HS chia sẻ về việc sử dụng các - HS chia sẻ về việc sử dụng các “hiệp sĩ trong tuần qua. “hiệp sĩ trong tuần qua. + Bạn sử dụng vật dụng gì? Bao nhiêu lần? + Khi sử dụng, bạn cảm thấy thế nào? + Lớp mình có những ai đã làm giống bạn nào? - GV mời HS chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. - GV tổng kết lại tình hình sử dụng các vật dụng bảo vệ bản thân của các bạn trong lớp Hoạt động nhóm - GV sắp xếp cho học sinh tham gia một trong - HS chọn một trong 2 hoạt động và hai hoạt động sau: thực hiện. + Làm cẩm nang hướng dẫn sử dụng một - Cả nhóm lên giới thiệu về những “hiệp sĩ” để tặng cho các em lớp 1. sản phẩm đã hoàn thành của mình + Vẽ truyện tranh kể về một "hiệp sĩ” - GV nhận xét kết quả và khen ngợi sự cố gắng của HS. - GV khuyến khích HS khi về nhà hãy thường xuyên kiểm tra các vật dụng bảo vệ sức khỏe của mình ở nhà: Nếu có dấu hiệu hỏng thì phải sửa chữa kịp thời, nếu bần thì phải giặt hoặc lau cho sạch sẽ. * ATGT bài 1 1. Khởi động - Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi -Học sinh tham gia trò chơi chuyền “Chuyền banh theo nhạc” trả lời câu hỏi: Kể banh. một nơi em thường xuyên vui chơi. 2. Khám phá - Cho học sinh quan sát clip liên quan đến nơi vui chơi an toàn và không an toàn. (Giáo viên tự sưu tầm thiết kế với nhiều tình huống an toàn và không an toàn) + Qua đoạn clip, các em thấy những nơi nào vui chơi an toàn và không an toàn? - Học sinh nêu các nơi vui chơi an - Giáo viên giới thiệu vào bài học. toàn và không an toàn thông qua - Giáo viên kết luận, tuyên dương. đoạn clip. HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu những nơi vui - Học sinh nêu – học sinh khác chơi an toàn nhận xét, bổ sung.
- - HS quan sát hình ảnh trên bảng (theo tài liệu). - Học sinh quan sát tranh thực hiện + Các bạn trong tranh đang vui chơi ở đâu? yêu cầu. Nơi đó có an toàn hay không? - Học sinh trình bày cá nhân – học + Các em hãy kể thêm những nơi vui chơi sinh nhận xét, bổ sung. an toàn mà em biết. - Giáo viên kết luận. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu những nơi vui chơi không an toàn - Học sinh quan sát tranh trên bảng (theo tài liệu). - Học sinh quan sát tranh thực hiện. - Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 2. + Dãy 1: Tranh 1+2 Câu hỏi thảo luận: + Dãy 2: Tranh 3+4 - Quan sát tranh, hãy mô tả và chỉ + Dãy 3: Tranh 5+6 ra những nguy hiểm mà các bạn nhỏ có thể gặp khi vui chơi. - Học sinh trình bày – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, kết luận từng tranh. - Lắng nghe. Hỏi: em hãy kể thêm những nguy hiểm khác có thể gặp khi vui chơi? - Học sinh trả lời: Đuối nước, té - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. cầu thang, 3.Thực hành Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 4, cùng quan sát tranh hãy: - Nhóm 1+2: tranh 1,2 + Cho biết bạn nào đang vui chơi an toàn - Nhóm 3+4: tranh 3,4 hoặc không an toàn? Vì sao? - Nhóm 5+6: tranh 5,6 - Giáo viên nhận xét, kết luận. - Đại diện nhóm chỉ vào tranh trình 4. Vận dụng bày, các nhóm nhận xét, bổ sung. - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội, thông qua các tình huống đã học và thực tế cuộc sống hàng + Đội A kể tên những địa điểm vui ngày kể tên những địa điểm vui chơi an toàn chơi an toàn. và những địa điểm vui chơi không an toàn. + Đội B kể tên những địa điểm vui - Giáo viên kết luận. chơi không an toàn. - Dặn dò học sinh về nhà có thể vẽ một bức tranh hoặc mô tả về nơi vui chơi an toàn mà - Học sinh nhận xét, bổ sung. em thích. - Giáo dục tư tưởng: khi tham gia chơi những nơi tại trường cần chọn những nơi an toàn để - Lắng nghe. chơi. 3. Cam kết hành động. Tự đánh giá - HS một lần nữa cùng GV đọc lại các “bí kíp” lập “pháo đài.
- - Cho HS tự đánh giá tiết học, mức độ hiểu - Tham gia tự đánh giá, đánh giá. bài. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23. Thứ Hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết được nội dung của hội diễn văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8 – 3. 2. Năng lực chung. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu thương và rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. 3. Phẩm chất. - HS nêu được các việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa về ngày 8/ 3. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1: Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng + Ổn định tổ chức. dẫn. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. - HS lắng nghe + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu buổi chào cờ. - GV TPT nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại trong tuần 22 + GV TPT thông qua các PT trong theo chủ điểm.
- + Nêu ý nghĩa và thời gian buổi chào cờ đầu mỗi tuần: . Thời gian: 7g-7g30 phút thứ hai hàng tuần. . Ý nghĩa: Thông báo tình hình các lớp, các phong trào thi đua, triển khai các hoạt động trong tuần 23 giới thiệu, tuyên dương những gương sáng, tích cực trong học sinh. . Thực hiện nghi lễ chào cờ. . Sinh hoạt các vấn đề cần triển khai cho Đội TNTPHCM, Sao nhi đồng; các PT trong tuần theo chỉ điểm,...... - GV TPT phát động phong trào tuần 23 Phần 2: Hoạt động trải nghiệm - GV phát động HS toàn trường tham gia hội Học sinh thực hiện. diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. Các nội dung chính như sau: + Nêu mục đích phát động và ý nghĩa của hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. + GV khuyến khích các lớp tích cực tham gia hội diễn bằng những tiết mục đa dạng: hát, - HS tham gia biểu diễn văn nghệ múa, đóng tiểu phẩm, có thể biểu diễn theo theo tiết mục được phân công. cá nhân hoặc nhóm. - GV động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ. + Em thích tiết mục nào nhất? Vì sao? - HS trả lời + Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì sau khi xem buổi biểu diễn? - GV tổ chức cho đại diện một số lớp chia sẻ về các việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu nhân ngày 8-3. * Tổng kết hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép nhân,phép chia ;Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia 2.Năng lực chung:
- - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng giải toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: phiếu phép tính Trò chơi “Đường đến kho báu ”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : GV cho học sinh hát 1 bài hát. HS hát tập thể bài hát. Gv nhận xét 2. Khám phá: 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV nêu: + Muốn tìm tích ta làm như thế nào ?? -Ta lấy thừa số nhân vơi thừa số . + Muốn tìm thương ta làm thế nào? -Ta lấy số bị chia chia cho số chia - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. -HS đọc đề bài . -Bài toán cho biết gì ? -Bà có 20 quả vải , bà chia đều cho 2 -Bài toán hỏi gì ? cháu -Để tìm được số quả của mỗi cháu em -Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả phải thực hiện phép tính gì ? vải? - GV theo dõi, nhận xét, khen ngợi HS. -Phép tính chia . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Hs làm bài vào BC Bài 3: Gọi 1 HS lên bảng lớp giải . - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải . - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các 2.2. Trò chơi “Đường đến kho báu ”: YC hướng dẫn. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. -HS chia sẻ. - GV thao tác mẫu. - Tổ chức cho HS chơi có thể chia lớp - HS lắng nghe. thành 3-4 đội chơi tùy ĐK - HS quan sát hướng dẫn.
- Qua trò chơi em thấy trò chơi này có - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. giúp gì cho em không ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. -Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng 3. Vận dụng: chia em đã học . Hôm nay em học được những kiến thức gì? -Hs trả lời . - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng việt: Bài 9: VÈ CHIM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: - Nói về tên một loài chim mà em biết? -2- 3 HS đọc. (Tên, nơi sống, đặc điểm) - Chiếu tranh - Quan sát - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - 2-3 HS chia sẻ. - HS ghi tên bài vào vở
- - Cả lớp đọc thầm. 2 HS đọc nối tiếp 2 dòng một trong bài - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - HS thi đọc nhóm. -HS đọc cá nhân - 10 học sinh nối tiếp nhau đọc bài. Tranh vẽ gì? Mỗi học sinh đọc 2 câu. Đọc 2 vòng.( - GV giới thiệu chủ điểm - GV dẫn dắt, giới thiệu ghi tên bài. Đọc trước lớp) 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của - 2 - 3 HS đọc. từng loài chim (Chú ý ngắt giọng) - Đọc nối tiếp câu. - Luyện đọc từ khó: lom xom, liếu điếu, - Lần lượt từng học sinh đọc bài trong chèo bẻo. nhóm của mình, các bạn trong cùng - HDHS đọc đoạn: Yêu cầu học sinh đọc nối một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu. nhau. - Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp nhem. - Các nhóm thi đọc. - Luyện đọc câu dài: - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc Hay chạy lon xon/ tốt. Là gà mới nở// - Lắng nghe. Vừa đi vừa nhảy/ Là em sáo xinh// - Cả lớp đọc đồng thanh bài vè. - Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 4 học sinh và yêu cầu đọc bài trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo - 1HS đọc câu hỏi nhóm. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Học sinh thi đọc giữa các nhóm. C1: HS hoạt động nhóm 2. Tên các loài - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc chim được nhắc trong bài là gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo, chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương C2: Từng cặp đố đáp loài chim trong các nhóm. bài vè theo mẫu dựa vào bài vè Đọc đồng thanh. C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: - Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè. chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la TIẾT 2
- * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. C4: Đáp án mở. hs có thể chọn, giới - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong thiệu về một loài chim bất kì phải nêu sgk. được một số nội dung như tên loài - GV HDHS trả lời từng câu hỏi chim, đặc điểm nổi bật của loài chim,... - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lắng nghe, đọc thầm. - 2-3 HS đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm. - 2-3 HS đọc. - Thi đọc - 2-3 HS đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim: bác, em, cậu, cô YC HS đọc thuộc lòng 8 dòng thơ đầu trong bài. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS chia sẻ đáp án. Lưu ý câu phải * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng dí tập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt động dỏm hoặc đặc điểm. - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS trả lời - Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng - HS trình bày ý kiến cá nhân cách xóa bớt từ - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:YC HS thảo luận nhóm 4 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em có thắc mắc điều gì qua bài học hôm nay không? - GV nhận xét giờ học.
- ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt: VIẾT: CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. 2.Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U, Ư - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét.
- - Chữ Ư viết giống chữ U chỉ cần thêm một dấu râu nhỏ có đuôi dính vào phần đầu nét 2 - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu. + Cách nối từ M sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa U, Ư và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - 1 HS nêu - Hãy nêu lại quy trình viết chữ hoa U,Ư - 2-3 HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . __________________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1.Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. 2.Năng lực chung:
- - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài: giới thiệu bài. - HS lắng nghe - YC HS ghi tên bài vào vở. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Quan sát tranh. + Tranh vẽ cảnh gì? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? - HS trả lời. + Mọi người đang làm gì? - Tranh 1: nhà vua tự hào vì có chim quý. Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không được Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi bệnh. - Gv kể cho hs nghe câu chuyện (3 lượt). HS lắng nghe Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật ở đoạn 4 - GV yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu HS thực hiện hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu chuyện qua mỗi tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - YC HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện - HS nhìn theo tranh nhớ lại nội dung và tập kể từng đoạn. từng đoạn - Gv cho hs thảo luận nhóm 2 kể lần lượt - HS thảo luận nhóm từng đoạn hoặc kể hết bài - HS lắng nghe. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Gv hướng dẫn hs đóng vai họa mi HS tập kể trước lớp và về nhà kể cho + Hướng dẫn hs tập kể trước lớp bố mẹ nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 – 3 HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . ____________________________________ Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt l/n. - Củng cố từ ngữ chỉ sự vật; từ ngữ chỉ đặc điểm. 2.Năng lực chung: - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. 3.Phẩm chất: - Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 2 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 1 trong 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc 1 - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính lần, lớp đọc thầm. tả cần viết trên bảng phụ. - Học sinh viết bảng con. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai trong bài viết. - Học sinh viết bài. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả. Bài viết: Hạt thóc Tôi chỉ là hạt thóc Sinh ra trên cánh đồng Giấu trong mình câu chuyện Một cuộc đời bão dông. Tôi ngậm ánh nắng sớm Tôi uống giọt sương mai Tôi sống qua bão lũ Tôi chịu nhiều thiên tai. Ngô Hoài Chung b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Điền l hoặc n vào chỗ trống cho Đáp án: phù hợp : a) ..........ũy tre ...on cao a) Lũy tre non cao b) vòm ...á trời ...ắng b) vòm lá trời nắng
- Bài 2: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm Đáp án: thích hợp: a. Từ ngữ chỉ sự vật:Ruộng lúa, mái Ruộng lúa, đỏ tươi, mái đình, lấp lánh, đình, đám mây, mặt trời. Đám mây, trong xanh, mặt trời, ... b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:đỏ tươi, lấp a. Từ ngữ chỉ sự vật: lánh, trong xanh. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Các nhóm trình bày. - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt: BÀI 10: KHỦNG LONG (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật. 2.Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất: - Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 5 1. Khởi động: - Chiếu tranh - Quan sát Hỏi: Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu? - 2-3 HS chia sẻ. - Em biết gì về chúng? -HS ghi bài vào vở. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, luyến tiếc HS đọc nối tiếp câu.. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý ngắt nghỉ đúng: Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ -4 hs đọc nối tiếp đoạn có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và đôi tai thính.// - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt chủng,... - Luyện đọc nhóm GV hướng dẫn học sinh đọc nhóm 4 - Tổ chức thi đọc - Nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc theo nhóm 4. TIẾT 6 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong -HS làm việc nhóm 4 rồi trình bày ý sgk. kiến. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trả lời đầy đủ câu. C1: Bài đọc cho biết những thông tin về khủng long là: a,b,c C2: Khủng long có khả năng săn mồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái mũi và đôi tai thính. C3: Khủng Long có khả năng tự vệ tốt nhờ cái đầu cứng và cái đuôi dũng mãnh.
- C4: Chúng ta không thể gặp khủng - Nhận xét, tuyên dương HS. long thật vì khủng long đã tuyệt chủng * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. trước khi con người xuất hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - Nhận xét, khen ngợi. - 3 HS thực hiện. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Quan sát tranh - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 sgk/43. - Hãy nêu các từ ngữ dùng để tả các bộ phận. - HS thảo luận cặp – làm phiếu bài tập. - Yêu cầu các nhóm chia sẻ. - Tai nhỏ; mắt to; đầu cứng; Chân chắc - Tuyên dương, nhận xét. khỏe Bài 2:YC HĐ cả lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - HS đọc. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? -HS nêu cá nhân - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________________ Thứ Tư, ngày 19 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt: NGHE – VIẾT: KHỦNG LONG I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1.Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2.Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất: HS có ý thức chăm chỉ học tập.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: -Tổ chức cho lớp hát Cả lớp 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: + Bài viết có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Bài viết có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Tiếng việt: LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MUÔNG THÚ. LUYỆN TẬP VỀ DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1.Năng lực đặc thù: - Tìm được từ ngữ chỉ muông thú - Kể được các từ chỉ hoạt động của con vật trong rừngvà đặt câu với từ chỉ hoạt động đó. - Biết cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than. 2.Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ muông thú. 3. Phẩm chất: - Rèn kĩ sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: -GV chiếu tranh YC HS quan sát - Quan sát -Tìm những con vật có trong tranh. - Thảo luận cặp - Chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài. - Ghi tên bài vào vở. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói tên các con vật ẩn trong tranh. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên muông thú có trong tranh + Tên muông thú: công, gà, kì nhông, chim gõ kiến, voi, khỉ - Thảo luận cặp (HS thực hiện làm bài cá nhân) - YC HS làm bài vào VBT - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 3-4 HS chia sẻ - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Tìm từ chỉ hoạt động của con vật trong rừng. Đặt câu với từ vừa tìm được. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - 3-4 HS đọc. -HDHS đặt câu theo mẫu - HS chia sẻ câu trả lời. - Yc hs thảo luận nhóm 2 - YC làm vào VBT - HS làm bài. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô vuông Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. 2 HS đọc cá nhân trước lớp. - Hỏi hs tác dụng của các dấu
- - YC làm vào VBT - HS thực hiện nhóm đôi. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ trước lớp 2-3 em 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Hãy tìm từ ngữ chỉ hoạt động của - 1 HS nêu người? - 3-4 HS trình bày - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________________ Toán: Bài 46 : KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . -Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. 2.Năng lực chung: -Thông qua nhận dạng hình,HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư dauy, mô hình hóa,đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian . -Qua thực hành, luyện tập,HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề . 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc , ống nước - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS hát bài - HS hát GV kiểm ra dụng cụ học sinh như : Bộ - HS để lên bàn . dụng cụ học toán ; hộp sữa , cái cốc , viên bi , quả banh mà cô dặn mang theo. Gv nhận xét .: 2. Khám phá: * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ : - 2-3 HS trả lời. -Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? -HS quan sát xung quanh và hai đáy Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa ? của những đồ vật đó .

