Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS yêu thích đối với các vật dụng bảo vệ mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm, - HS: SGK * ATGT bài 1 -Giáo viên: Laptop, máy chiếu, phương tiện âm thanh, hình ảnh, -Học sinh: Bộ đồ dùng đóng vai,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 22: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 22. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài. Nổi bật là em: Sơn, Quỳnh Chi, Xuân, Minh, Thái,... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp như: Kiệt, Nhân. Việt Nhật,... b. Phương hướng tuần 23: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà tuần 23. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu - HS chia sẻ về việc sử dụng các hoạch “hiệp sĩ trong tuần qua. - GV mời các HS chia sẻ về việc sử dụng các “hiệp sĩ trong tuần qua. + Bạn sử dụng vật dụng gì? Bao nhiêu lần? + Khi sử dụng, bạn cảm thấy thế nào? + Lớp mình có những ai đã làm giống bạn - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. nào? - GV mời HS chia sẻ ý kiến. - GV tổng kết lại tình hình sử dụng các vật dụng bảo vệ bản thân của các bạn trong lớp - HS chọn một trong 2 hoạt động và Hoạt động nhóm thực hiện. - GV sắp xếp cho học sinh tham gia một trong - Cả nhóm lên giới thiệu về những hai hoạt động sau: sản phẩm đã hoàn thành của mình + Làm cẩm nang hướng dẫn sử dụng một “hiệp sĩ” để tặng cho các em lớp 1. + Vẽ truyện tranh kể về một "hiệp sĩ” - GV nhận xét kết quả và khen ngợi sự cố gắng của HS. - GV khuyến khích HS khi về nhà hãy thường xuyên kiểm tra các vật dụng bảo vệ sức khỏe của mình ở nhà: Nếu có dấu hiệu hỏng thì phải sửa chữa kịp thời, nếu bần thì phải giặt hoặc lau cho sạch sẽ. * ATGT bài 1 -Học sinh tham gia trò chơi chuyền 1.Khởi động banh. - Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Chuyền banh theo nhạc” trả lời câu hỏi: Kể một nơi em thường xuyên vui chơi. 2.Khám phá -Cho học sinh quan sát clip liên quan đến nơi vui chơi an toàn và không an toàn. (Giáo viên tự sưu tầm thiết kế với nhiều tình huống an toàn và không an toàn) -Học sinh nêu các nơi vui chơi an +Qua đoạn clip, các em thấy những nơi nào toàn và không an toàn thông qua vui chơi an toàn và không an toàn? đoạn clip. -Giáo viên giới thiệu vào bài học. -Học sinh nêu – học sinh khác nhận -Giáo viên kết luận, tuyên dương. xét, bổ sung.
- HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu những nơi vui chơi an toàn -Học sinh quan sát tranh thực hiện -HS quan sát hình ảnh trên bảng (theo tài yêu cầu. liệu). -Học sinh trình bày cá nhân – học +Các bạn trong tranh đang vui chơi ở đâu? sinh nhận xét, bổ sung. Nơi đó có an toàn hay không? +Các em hãy kể thêm những nơi vui chơi an toàn mà em biết. - Giáo viên kết luận. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu những nơi vui chơi không an toàn -Học sinh quan sát tranh thực hiện. -Học sinh quan sát tranh trên bảng (theo tài liệu). Câu hỏi thảo luận: -Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 2. -Quan sát tranh, hãy mô tả và chỉ ra +Dãy 1: Tranh 1+2 những nguy hiểm mà các bạn nhỏ +Dãy 2: Tranh 3+4 có thể gặp khi vui chơi. +Dãy 3: Tranh 5+6 -Học sinh trình bày – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. -Giáo viên nhận xét, kết luận từng tranh. -Học sinh trả lời: Đuối nước, té cầu -Hỏi: em hãy kể thêm những nguy hiểm thang, khác có thể gặp khi vui chơi? -Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3.Thực hành -Nhóm 1+2: tranh 1,2 Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 4, cùng -Nhóm 3+4: tranh 3,4 quan sát tranh hãy: -Nhóm 5+6: tranh 5,6 + Cho biết bạn nào đang vui chơi an toàn -Đại diện nhóm chỉ vào tranh trình hoặc không an toàn? Vì sao? bày, các nhóm nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, kết luận. 4. Vận dụng -Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. +Đội A kể tên những địa điểm vui -Chia lớp thành 2 đội, thông qua các tình chơi an toàn. huống đã học và thực tế cuộc sống hàng +Đội B kể tên những địa điểm vui ngày kể tên những địa điểm vui chơi an toàn chơi không an toàn. và những địa điểm vui chơi không an toàn. -Giáo viên kết luận. -Học sinh nhận xét, bổ sung. -Dặn dò học sinh về nhà có thể vẽ một bức tranh hoặc mô tả về nơi vui chơi an toàn mà em thích. -Lắng nghe.
- -Giáo dục tư tưởng: khi tham gia chơi những nơi tại trường cần chọn những nơi an toàn để chơi. 3. Cam kết hành động. Tự đánh giá HS một lần nữa cùng GV đọc lại các “bí kíp” - Tham gia tự đánh giá, đánh giá. lập “pháo đài. -Cho HS tự đánh giá tiết học, mức độ hiểu bài. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ TUẦN 23: Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được nội dung của hội diễn văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8 – 3. - HS nêu được các việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa về ngày 8/ 3. 2. Học sinh: Văn nghệ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1: Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng + Ổn định tổ chức. dẫn. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. - HS lắng nghe + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu buổi chào cờ. - GV TPT nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại trong tuần 22 + GV TPT thông qua các PT trong theo chủ điểm.
- + Nêu ý nghĩa và thời gian buổi chào cờ đầu mỗi tuần: . Thời gian: 7g-7g30 phút thứ hai hàng tuần. . Ý nghĩa: Thông báo tình hình các lớp, các phong trào thi đua, triển khai các hoạt động trong tuần 23 giới thiệu, tuyên dương những gương sáng, tích cực trong học sinh. . Thực hiện nghi lễ chào cờ. . Sinh hoạt các vấn đề cần triển khai cho Đội TNTPHCM, Sao nhi đồng; các PT trong tuần theo chỉ điểm,...... - GV TPT phát động phong trào tuần 23 Phần 2: Hoạt động trải nghiệm - GV phát động HS toàn trường tham gia hội Học sinh thực hiện. diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. Các nội dung chính như sau: + Nêu mục đích phát động và ý nghĩa của hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. + GV khuyến khích các lớp tích cực tham gia hội diễn bằng những tiết mục đa dạng: hát, - HS tham gia biểu diễn văn nghệ múa, đóng tiểu phẩm, có thể biểu diễn theo theo tiết mục được phân công. cá nhân hoặc nhóm. - GV động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ. + Em thích tiết mục nào nhất? Vì sao? - HS trả lời + Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì sau khi xem buổi biểu diễn? - GV tổ chức cho đại diện một số lớp chia sẻ về các việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu nhân ngày 8-3. * Tổng kết hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Tiếng việt: Bài 9: VÈ CHIM (Tiết 1+2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: - Nói về tên một loài chim mà em biết? -2- 3 HS đọc. (Tên, nơi sống, đặc điểm) - Chiếu tranh - Quan sát Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu chủ điểm - GV dẫn dắt, giới thiệu ghi tên bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - 2-3 HS chia sẻ.
- - GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của - HS ghi tên bài vào vở từng loài chim (Chú ý ngắt giọng) - Đọc nối tiếp câu. - Luyện đọc từ khó: lom xom, liếu điếu, chèo bẻo. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS đọc đoạn: Yêu cầu học sinh đọc nối 2 HS đọc nối tiếp 2 dòng một trong bài tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp nhem. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc câu dài: - HS thi đọc nhóm. Hay chạy lon xon/ -HS đọc cá nhân Là gà mới nở// Vừa đi vừa nhảy/ - 10 học sinh nối tiếp nhau đọc bài. Là em sáo xinh// Mỗi học sinh đọc 2 câu. Đọc 2 vòng.( - Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, Đọc trước lớp) mỗi nhóm có 4 học sinh và yêu cầu đọc bài - 2 - 3 HS đọc. trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm. - Lần lượt từng học sinh đọc bài trong Học sinh thi đọc giữa các nhóm. nhóm của mình, các bạn trong cùng - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm. - Các nhóm thi đọc. Đọc đồng thanh. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc - Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè. tốt. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - Cả lớp đọc đồng thanh bài vè. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - 1HS đọc câu hỏi trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: HS hoạt động nhóm 2. Tên các loài chim được nhắc trong bài là gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo, chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo C2: Từng cặp đố đáp loài chim trong bài vè theo mẫu dựa vào bài vè
- C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la C4: Đáp án mở. hs có thể chọn, giới YC HS đọc thuộc lòng 8 dòng thơ đầu trong thiệu về một loài chim bất kì phải nêu bài. được một số nội dung như tên loài - Nhận xét, tuyên dương HS. chim, đặc điểm nổi bật của loài chim,... * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng dí - HS lắng nghe, đọc thầm. dỏm - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng cách xóa bớt từ - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe, đọc thầm. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1:YC HS thảo luận nhóm 4 - Thi đọc - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người vào VBTTV. được dùng để gọi các loài chim: bác, - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. em, cậu, cô - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - 1-2 HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - 2-3 HS chia sẻ đáp án. Lưu ý câu phải - Em có thắc mắc điều gì qua bài học hôm đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở bài nay không? tập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt động - GV nhận xét giờ học. hoặc đặc điểm. - 1 HS trả lời - HS trình bày ý kiến cá nhân VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ CHIỀU
- Tiếng việt: VIẾT: CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. 2.Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U, Ư - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét.
- - Chữ Ư viết giống chữ U chỉ cần thêm một dấu râu nhỏ có đuôi dính vào phần - HS luyện viết bảng con. đầu nét 2 - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu - 3-4 HS đọc. ứng dụng. - HS quan sát, lắng nghe. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu. + Cách nối từ M sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS thực hiện. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa U, Ư và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - 1 HS nêu 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - 2-3 HS chia sẻ. - Hãy nêu lại quy trình viết chữ hoa U,Ư - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . __________________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1.Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay.
- 2.Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài: giới thiệu bài. - HS lắng nghe - YC HS ghi tên bài vào vở. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Quan sát tranh. + Tranh vẽ cảnh gì? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? - HS trả lời. + Mọi người đang làm gì? - Tranh 1: nhà vua tự hào vì có chim quý. Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không được Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi bệnh. - Gv kể cho hs nghe câu chuyện (3 lượt). HS lắng nghe Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật ở đoạn 4 - GV yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu HS thực hiện hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu chuyện qua mỗi tranh.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - YC HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện - HS nhìn theo tranh nhớ lại nội dung và tập kể từng đoạn. từng đoạn - Gv cho hs thảo luận nhóm 2 kể lần lượt - HS thảo luận nhóm từng đoạn hoặc kể hết bài - HS lắng nghe. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Gv hướng dẫn hs đóng vai họa mi HS tập kể trước lớp và về nhà kể cho + Hướng dẫn hs tập kể trước lớp bố mẹ nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 – 3 HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . _________________________________________ Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt l/n. - Củng cố từ ngữ chỉ sự vật; từ ngữ chỉ đặc điểm. 2.Năng lực chung: - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. 3.Phẩm chất: - Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 2 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 1 trong 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc 1 tả cần viết trên bảng phụ. lần, lớp đọc thầm. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số - Học sinh viết bảng con. từ dễ sai trong bài viết. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính - Học sinh viết bài. tả. Bài viết: Hạt thóc Tôi chỉ là hạt thóc Sinh ra trên cánh đồng Giấu trong mình câu chuyện Một cuộc đời bão dông. Tôi ngậm ánh nắng sớm Tôi uống giọt sương mai Tôi sống qua bão lũ Tôi chịu nhiều thiên tai. Ngô Hoài Chung
- b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Điền l hoặc n vào chỗ trống cho Đáp án: phù hợp : a) ..........ũy tre ...on cao a) Lũy tre non cao b) vòm ...á trời ...ắng b) vòm lá trời nắng Bài 2: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm Đáp án: thích hợp: Ruộng lúa, đỏ tươi, mái đình, lấp lánh, Đám mây, trong xanh, mặt trời, ... . a. Từ ngữ chỉ sự vật: a. Từ ngữ chỉ sự vật:Ruộng lúa, mái b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: đình, đám mây, mặt trời. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:đỏ tươi, lấp lánh, trong xanh. c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . __________________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt: BÀI 10: KHỦNG LONG (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật. 2.Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất: - Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 5 1. Khởi động: - Chiếu tranh - Quan sát Hỏi: Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu? - 2-3 HS chia sẻ. - Em biết gì về chúng? -HS ghi bài vào vở. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, luyến tiếc - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn, mỗi lần xuống HS đọc nối tiếp câu.. dòng là một đoạn -4 hs đọc nối tiếp đoạn
- - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý ngắt nghỉ đúng: Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và đôi tai thính.// - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt chủng,... - Luyện đọc nhóm GV hướng dẫn học sinh đọc nhóm 4 - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Tổ chức thi đọc - Nhận xét, tuyên dương. TIẾT 6 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong -HS làm việc nhóm 4 rồi trình bày ý sgk. kiến. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trả lời đầy đủ câu. C1: Bài đọc cho biết những thông tin về khủng long là: a,b,c C2: Khủng long có khả năng săn mồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái mũi và đôi tai thính. C3: Khủng Long có khả năng tự vệ tốt nhờ cái đầu cứng và cái đuôi dũng mãnh. C4: Chúng ta không thể gặp khủng long thật vì khủng long đã tuyệt chủng - Nhận xét, tuyên dương HS. trước khi con người xuất hiện. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - 3 HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Quan sát tranh - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 sgk/43. - Hãy nêu các từ ngữ dùng để tả các bộ phận. - HS thảo luận cặp – làm phiếu bài tập.
- - Tai nhỏ; mắt to; đầu cứng; Chân chắc - Yêu cầu các nhóm chia sẻ. khỏe - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:YC HĐ cả lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - HS đọc. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? -HS nêu cá nhân - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . __________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép nhân,phép chia ;Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia 2.Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng giải toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: phiếu phép tính Trò chơi “Đường đến kho báu ”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : GV cho học sinh hát 1 bài hát. HS hát tập thể bài hát. Gv nhận xét 2. Khám phá: 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện lần lượt các YC.
- - GV nêu: + Muốn tìm tích ta làm như thế nào ?? -Ta lấy thừa số nhân vơi thừa số . + Muốn tìm thương ta làm thế nào? -Ta lấy số bị chia chia cho số chia - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. -HS đọc đề bài . -Bài toán cho biết gì ? -Bà có 20 quả vải , bà chia đều cho 2 -Bài toán hỏi gì ? cháu -Để tìm được số quả của mỗi cháu em -Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả vải? phải thực hiện phép tính gì ? -Phép tính chia . - GV theo dõi, nhận xét, khen ngợi HS. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Hs làm bài vào BC - Nhận xét, tuyên dương. Gọi 1 HS lên bảng lớp giải . Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái - 2 -3 HS đọc. sang phải . - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC - Nhận xét, đánh giá bài HS. hướng dẫn. 2.2. Trò chơi “Đường đến kho báu ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách -HS chia sẻ. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS lắng nghe. - Tổ chức cho HS chơi có thể chia lớp thành 3-4 đội chơi tùy ĐK - HS quan sát hướng dẫn. Qua trò chơi em thấy trò chơi này có - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. giúp gì cho em không ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. -Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng chia 3. Vận dụng: em đã học . Hôm nay em học được những kiến thức gì? -Hs trả lời . - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ Tư, ngày 19 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt:
- NGHE – VIẾT: KHỦNG LONG I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1.Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2.Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất: HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: -Tổ chức cho lớp hát Cả lớp 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: + Bài viết có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Bài viết có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . _________________________________________ Toán:
- Bài 46 : KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . -Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. 2.Năng lực chung: -Thông qua nhận dạng hình,HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư dauy, mô hình hóa,đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian . -Qua thực hành, luyện tập,HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề . 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc , ống nước - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS hát bài - HS hát GV kiểm ra dụng cụ học sinh như : Bộ - HS để lên bàn . dụng cụ học toán ; hộp sữa , cái cốc , viên bi , quả banh mà cô dặn mang theo. Gv nhận xét .: 2. Khám phá: * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ : - 2-3 HS trả lời. -Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? -HS quan sát xung quanh và hai đáy của Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa ? những đồ vật đó . -GV giới thiệu hộp sữa , khúc gỗ đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ. -Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau . - HS lấy ví dụ và chia sẻ. GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. *Luyện tập: Bài 1/34:

