Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 41 trang Minh Ngọc 22/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS có thêm động lực để duy trì thực hiện kế hoạch tự bảo vệ cơ thể mình thông qua “lập pháo đài sức khoẻ”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 21: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 21. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Một số em có tiến bộ trong học tập như: Đan, Thảo, Kim Ngân, Ái Ngân,... * Tồn tại Một số em đọc còn chậm như: Nhân b. Phương hướng tuần 22: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức - HS nghe để thực hiện kế hoạch nói lời hay, làm việc tốt .... tuần 22. 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về việc tự chăm sóc sức khoẻ của em: + Em làm gì hằng ngày để tự bảo vệ sức khoẻ của mình? + Điều gì khiến em khó thực hiện kế hoạch của mình? HS chia sẻ.
  2. b. Hoạt động nhóm: -HDHS chơi trò chơi chống lại anh em vi khuẩn, vi rút. -GV mời hai bạn đóng vai vi khuẩn và vi rút. - GV đưa ra các thẻ bài ghi nhiều hoạt động để lộn xộn trên một chiếc bàn, trong đó có nội dung tích cực – bảo vệ sức khoẻ và tiêu cực - HS lắng nghe và thực hiện – làm hại sức khoẻ: + Uống nước chưa đun; Uống nước đun sôi; Không ăn rau quả; Ăn nhiều rau xanh; Không rửa tay trước khi ăn: Rửa tay khi vào nhà; Chăm tập thể dục; Ngủ thích hơn tập thể dục; + Nhịn uống nước cho đỡ tốn nước; Thay quần áo mặc nhà khi về nhà; Ăn sữa chua; Không đeo khẩu trang khi đi xe máy cho dễ thở, -GV nêu cách chơi. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. HS một lần nữa cùng GV đọc lại các “bí kíp” lập “pháo đài. - HS đọc III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ TUẦN 22 Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM DỰ PHONG TRÀO “VÌ TẦM VÓC VIỆT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia tham dự phong trào “Vì tầm vóc Việt”. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: Phần 1: Nghi lễ - HS thực hiện chào cờ theo 1. Chào cờ hướng dẫn. - HS lắng nghe - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
  3. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe kế hoạch tuần - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển mới. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 1B - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: Ưu điểm: Tồn tại: - GVTPT phát động phong trào tuần 23 Phần 2: THAM DỰ PHONG TRÀO “VÌ TẦM VÓC VIỆT” - HS lắng nghe và ghi nhớ các Cúm A là một loại cúm mùa có thể gây ra biện pháp phòng chống. các biến chứng đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Trong một số trường hợp, tình trạng nhiễm vi rút cúm A có thể cải thiện mà không cần dùng thuốc theo toa, nhưng bệnh nhân nên đi khám và được bác sĩ tư vấn để chẩn đoán tình trạng bệnh. Cúm A thường có biểu hiện giống với cảm lạnh thông thường, nhưng chúng có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm hơn. 1. Cúm A là gì? Cúm là một bệnh nhiễm vi rút cấp tính đường hô hấp. Vi-rút cúm lây nhiễm ở người có thể được phân thành ba nhóm chính: A, B và C. Nhiễm cúm loại A có thể nghiêm trọng và gây ra đại dịch bệnh trên diện rộng, một số trường hợp nhẹ hơn, cúm có thể tự khỏi mà không có triệu chứng đáng kể, các trường
  4. hợp nghiêm trọng của cúm loại A có thể đe dọa đến tính mạng. Cúm A thường xuất hiện nhiều hơn trong các dịch bệnh cúm mùa và gây ra các đại dịch vì vi rút cúm A có khả năng thay đổi và phân nhóm nhanh tạo ra các chủng mới từ mùa cúm này sang mùa cúm khác. Việc tiêm phòng cúm trong quá khứ sẽ không ngăn ngừa nhiễm trùng từ một chủng mới. Các loại chim hoang dã là vật chủ tự nhiên của vi rút loại A, nên nó còn được gọi là cúm gia cầm. Vi rút cúm A có thể lây lan trên động vật và con người. 2.Triệu chứng của cúm A Không giống như cảm lạnh thông thường, các triệu chứng của cúm thường xuất hiện đột ngột. Các dấu hiệu phổ biến của nhiễm cúm bao gồm: ho, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, hắt xì, đau họng, sốt, đau đầu, mệt mỏi, ớn lạnh, nhức mỏi cơ thể. Đôi khi, các triệu chứng cúm A có thể tự khỏi mà không cần các can thiệp điều trị. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng kéo dài hơn một tuần mà không cải thiện, bệnh nhân nên tới khám với bác sĩ để tránh những biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Đặc biệt là những người có hệ miễn dịch yếu dễ dẫn tới nguy cơ bị các biến chứng liên quan đến cúm như trẻ em, người trên 65 tuổi, phụ nữ có thai. Những đối tượng này cần theo dõi triệu chứng và có hướng điều trị kịp thời khi bị nhiễm cúm A, vì trong một vài trường hợp cúm có thể dẫn đến tử vong. Bệnh nhân cúm nếu không được điều trị có thể gây ra nhiễm trùng tai,tiêu chảy, buồn
  5. nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, đau ngực,hen suyễn, viêm phổi,viêm phế quản và gây ra các vấn đề về tim mạch. 3. Chẩn đoán cúm A Trước khi tiến hành điều trị, bệnh nhân sẽ được đánh giá tình trạng sức khỏe để xác minh loại vi rút cúm mà bệnh nhân bị nhiễm. Các xét nghiệm thường được sử dụng là xét nghiệm nhanh phân tử. Xét nghiệm này sẽ giúp phát hiện RNA của vi rút cúm trong vòng 30 phút hoặc ít hơn. Tuy nhiên, để đảm bảo xác định chính xác loại vi rút cúm, bác sĩ sẽ phải kết hợp với các chẩn đoán khác dựa trên các triệu chứng của bệnh nhân. 4. Điều trị cúm A Trong một số trường hợp, các triệu chứng cúm A có thể tự khỏi khi được nghỉ ngơi và uống nhiều nước. Tuy nhiên, tùy vào mức độ, tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ có thể kê toa thuốc kháng vi-rút để chống lại nhiễm trùng như: Zanamivir (Relenza), Oseltamivir (Tamiflu), Peramivir (Rapivab). Những loại thuốc này được dùng để làm giảm khả năng vi-rút cúm lây lan từ tế bào này sang tế bào khác và làm chậm quá trình lây nhiễm của nó. Mặc dù hiệu quả, nhưng chúng có thể gây ra tác dụng phụ như buồn nôn và nôn. Nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng này hoặc tình trạng sức khỏe trở nên xấu đi thì nên ngừng sử dụng thuốc. Điều trị bằng thuốc không kê đơn cũng có thể làm giảm các triệu chứng cúm. Tuy nhiên bệnh nhân cần chú ý cung cấp đủ nước và
  6. dinh dưỡng để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. 5. Phòng ngừa vi rút cúm A Để phòng ngừa cúm A, cần thực hiện tốt vệ sinh cá nhân như: rửa tay thường xuyên, tránh đám đông lớn, đặc biệt là trong khi dịch cúm bùng phát, che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, khi bị sốt thì ở nhà ít nhất 24 giờ sau khi hết để tránh lây nhiễm cho người khác. - GV hướng dẫn HS cách phòng chống các dịch bệnh thông thường. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ được những biện pháp phòng chống dịch bệnh cơ bản nhất để bảo vệ bản thân. - GV tổng kết hoạt động. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG ( TIẾT 6 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà em đã đọc và chia sẻ với các bạn những chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Sưu tầm và đọc cho bạn nghe vài câu thơ hay. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách khám phá tri thức. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 3’) - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động tay, - HS hát chân, toàn thân. - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá: ( 24’) *Đọc mở rộng: * Hoạt động 1: Kể tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà em đã đọc - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu hoạt - HS thảo luận nhóm 4: Nói với các động mở rộng. bạn tên bài thơ, câu chuyện và tên - Trong buổi học trước, HS được giao tác giả. nhiệm vụ tìm đọc một bài thơ hoặc câu - Đại diện vài nhóm chia sẻ trước chuyện viết về thiên nhiên.. GV chuẩn bị lớp. một số bài thơ, câu chuyện phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp. - GV chốt. KL: Các em biết thêm nhiều bài thơ hoặc câu chuyện viết về thiên nhiên * Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn những chi tiết thú vị trong câu chuyện hoặc bài thơ - HS làm việc nhóm (2 nhóm) chia đã đọc. sẻ với các bạn những chi tiết thú vị - HS đọc nội dung hoạt động mở rộng. trong câu chuyện, bài thơ đã đọc. - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu hoạt -HS có thể trao đổi với nhau về nội động mở rộng. dung hoặc xuất xứ câu thơ. - GV cho HS chia sẻ cảm nhận theo nhóm - Đại diện vài em chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. KL: Các em cần biết chia sẻ cảm nhận về quyển sách sau khi đọc. 3. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - Yêu cầu HS nêu lại các nội dung của bài học. - GV hỏi HS ý kiến phản hồi về bài học. - HS nêu ý kiến về bài học. (Em thích hoạt động nào? Em không thích hoạt động nào? Vì sao?). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn dò học sinh chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẠT THÓC (TIẾT 1)
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. 2.Nằng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . 3.Phẩm chất - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động cảu mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi giải câu đố - GV chiếu câu đố - Quan sát - Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để giải - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. câu đố. - GV gọi HS lên chia sẻ đáp án, giải thích - Đại diện 2-3 nhóm HS chia sẻ. câu đố. - Hạt gạo: hạt lúa màu vàng sau khi xay, + Gọi nhóm khác nhận xét. giã, dần, sáng thì thành hạt gạo trắng. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. - HDHS chia đoạn: (4 khổ) + Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông + Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai + Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa + Đoạn 4 : còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc trước lớp mỗi em một đoạn nêu luyện đọc đoạn theo nhóm 4 từ khó, kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. bão giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão lũ , - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc. Tôi chỉ là hạt thóc/ Không biết hát/ biết cười/ Nhưng tôi luôn có ích/ Vì nuôi sống con người//. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - 2 HS lần lượt đọc cả 4 câu hỏi.
  9. - GV chiếu 4 câu hỏi SGK/32. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - Hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng. - Hạt thóc được sinh ra ở đâu? - Một cuộc đời bão dông - Những câu thơ nào cho thấy hạt thóc trải Tôi sống qua bão lũ qua nhiều khó khăn? Tôi chịu nhiều thiên tai . - Nó nuôi sống con người. - Hạt thóc quý giá như thế nào với con người? - Học sinh nêu câu yêu thích và lí do. - Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? - 3-4 HS chia sẻ trước lớp - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk 32 - Quan sát - GV chiếu BT 1,2 và bài mẫu 1- 2-3 HS chia sẻ đáp án. 1 Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt thóc tự “Tôi” kể chuyện về mình? 2- HS đọc yêu cầu. 2 Đóng vai hạt thóc tự giới thiệu về mình. - HS nghe - HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói lời - HS hoạt động nhóm 2. kể về bản thân mình theo 3 gợi ý trong nhóm đôi.. - 3-4 HS lên đóng vai hạt thóc giới thiệu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. về mình. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Qua bài học em tiếp thu được kiến thức gì? - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC: HẠT THÓC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù
  10. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. 2.Nằng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . 3.Phẩm chất - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động cảu mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi giải câu đố - GV chiếu câu đố - Quan sát - Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để giải - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. câu đố. - GV gọi HS lên chia sẻ đáp án, giải thích - Đại diện 2-3 nhóm HS chia sẻ. câu đố. - Hạt gạo: hạt lúa màu vàng sau khi xay, + Gọi nhóm khác nhận xét. giã, dần, sáng thì thành hạt gạo trắng. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. - HDHS chia đoạn: (4 khổ) + Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông + Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai + Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa + Đoạn 4 : còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc trước lớp mỗi em một đoạn nêu luyện đọc đoạn theo nhóm 4 từ khó, kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. bão giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão lũ , - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc. Tôi chỉ là hạt thóc/ Không biết hát/ biết cười/ Nhưng tôi luôn có ích/ Vì nuôi sống con người//. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - 2 HS lần lượt đọc cả 4 câu hỏi. - GV chiếu 4 câu hỏi SGK/32. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - Hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng.
  11. - Hạt thóc được sinh ra ở đâu? - Một cuộc đời bão dông - Những câu thơ nào cho thấy hạt thóc trải Tôi sống qua bão lũ qua nhiều khó khăn? Tôi chịu nhiều thiên tai . - Nó nuôi sống con người. - Hạt thóc quý giá như thế nào với con người? - Học sinh nêu câu yêu thích và lí do. - Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? - 3-4 HS chia sẻ trước lớp - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk 32 - Quan sát - GV chiếu BT 1,2 và bài mẫu 1- 2-3 HS chia sẻ đáp án. 1 Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt thóc tự “Tôi” kể chuyện về mình? 2- HS đọc yêu cầu. 2 Đóng vai hạt thóc tự giới thiệu về mình. - HS nghe - HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói lời - HS hoạt động nhóm 2. kể về bản thân mình theo 3 gợi ý trong nhóm đôi.. - 3-4 HS lên đóng vai hạt thóc giới thiệu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. về mình. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Qua bài học em tiếp thu được kiến thức gì? - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. 2.Năng lực chung
  12. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa T. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa T. + Chữ hoa T gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa T. - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết - HS quan sát. vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa T đầu câu. + Cách nối từ T sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
  13. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. T và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng : - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt r/d/gi; dấu hỏi/dấu ngã. 2.Năng lực chung Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. 3.Phẩm chất Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
  14. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc 1 tả cần viết trên bảng phụ. lần, lớp đọc thầm. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số - Học sinh viết bảng con. từ dễ sai trong bài viết. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính - Học sinh viết bài. tả. Bài viết Mọi chuyện xảy ra đúng như Gà Rừng đoán. Người thợ săn lôi Gà Rừng ra, thấy cứng đờ, tưởng Gà Rừng đã chết. Ông ta quẳng nó xuống đám cỏ, rồi thọc gậy vào hang bắt Chồn. Thình lình, Gà Rừng vùng chạy. Người thợ săn đuổi theo. Chỉ chờ thế, Chồn vọt ra, chạy biến vào rừng. b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Điền r/d hoặc gi vào chỗ trống cho Đáp án: phù hợp : a) ..........eo hò ...eo hạt a) reo hò gieo hạt b) mưa ...ào dồi ..ào b) mưa rào dồi dào c) lá ............ơi con ...ơi c) lá rơi con dơi d) .......ỗi rãi hờn ...ỗi d) rỗi rãi hờn dỗi Bài 2. Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã vào chữ Đáp án: in đậm : Ba chân xoè trong lưa Ba chân xoè trong lửa Chăng bao giờ đi ca Chẳng bao giờ đi cả Là chiếc bàn bốn chân Là chiếc bàn bốn chân Riêng cái vong Trường Sơn Riêng cái võng Trường Sơn Không chân đi khắp nước. Không chân đi khắp nước. Bài 3. Tìm 2 từ ngữ chứa tiếng ở cột bên Đáp án: trái rồi ghi tiếp vào chỗ trống. gió gió lốc, ............................ gió gió lốc, cạo gió, quạt gió,
  15. dạo dạo chơi, .......................... ... rũ ủ rũ, ............................... dạo dạo chơi, dạo nhạc, ... rũ ủ rũ, lá rũ, ... c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. _______________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang.. - Kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2.Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  16. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh cây khoai lang - Quan sát - Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - Những người trong tranh đang làm gì? - 2-3 HS nêu - GV dẫn dắt, giới thiệu ghi tên bài. - Gh tên bài vào vở. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV chiếu 4 tranh BT 1 và tổ chức cho - HS quan sát tranh HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - Mỗi bức tranh GV đều khai thác 3 câu hỏi sau: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự - 1-2 HS trả lời. việc diễn ra trong thời gian nào? - 4 HS đọc nối tiếp - Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi bức tranh. đào củ mài để ăn. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để + Tranh 2: Khu rừng bị cháy, đoán nội dung của từng tranh sau đó chia nương lúa của cậu bé cũng thành sẻ. tro. Cậu bé buồn quá, nước mắt trào ra. + Tranh 3: Một hôm, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Khi nấu chín, có mùi thơm. Cậu bé thấy rất ngon nên đem mấy củ về biếu bà. + Tranh 4: Loài cây lạ mọc khắp nơi, mọc ra củ màu tím đỏ. - Nhận xét, động viên HS. - 1-2 HS trả lời. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu, kể câu chuyện thỉnh - HS chú ý lắng nghe GV kể. thoảng dừng lại để đặt câu hỏi gợi ý: cậu bé nói gì với bà, Bụt hiện lên và nói gì với cậu bé,.... - HD HS nhớ lời nói của các nhân vật * Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn
  17. - GV hướng đẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn - Nghe GV gợi ý tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời trước lớp. nói/ lời đổi thoại của các nhân vật. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm - GV mời một IIS xung phong kể nối tiếp câu chuyện trước lớp. Cả lớp nhận xét, - 3-5 HS kể từng đoạn GV động viên, khen ngợi - HS nghe bạn kể nhận xét (có thể sửa câu giúp bạn). - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Yêu cầu HS xung phong kể lại câu chuyện. - 1-2 HS kể - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: LŨY TRE ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống để hiểu kiến thức trong trang sách và ngược lại. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 5 1. Khởi động: - Quan sát tranh
  18. - 2-3 HS nêu - Cả lớp đọc thầm. - HS đọc nối tiếp nhóm bốn. - Tranh vẻ gì? - 4 HS đọc nối tiếp mỗi em một khổ - Cho HS đọc câu đố và cùng nhau giải câu thơ, tìm từ khó, giải nghĩa từ. đó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2-4 HS đọc từ 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Luyện đọc câu dài theo HD của GV - GV đọc mẫu - 3-4 HS đọc - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - 2HS đọc - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: lũy tre, gọng vó, chuyển, nâng, bần thần, C1: Luỹ tre xanh rì rào dần , Ngọn tre cong gọng vó. -Luyện đọc câu C2: Tre bần thần nhớ gió. Mỗi sớm mai thức dậy Lũy tre xanh/ rì rào C3: Chiều tối và đêm. Ngọn tre /cong gọng vó Kéo mặt trời /lên cao.// C4. HS phát biểu tự do theo sở thích cá * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. nhân. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS thực hiện. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi: Câu 1 .Tìm những câu thơ miêu tả cầy tre vào lúc mặt trời mọc? - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. Câu 2. Câu thơ nào ở khổ thơ thứ hai cho thấy tre cũng giống như người? 2 HS đọc trước lớp. Cả lớp đọc thầm Câu 3. Ở khổ thơ thứ ba, hình ảnh luỹ tre theo. được miêu tả vào những lúc nào? Câu 4. Em thích hình ảnh nào nhất trong bài thơ? - 2-3 HS đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS nêu nối tiếp. trả lời đầy đủ câu. - sớm mai, trưa, đêm, sáng. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS thực hiện - ngày, tháng, nám,...
  19. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhẹ - HS nêu. nhàng, tình cảm. - Nhận xét, khen ngợi. - HS chia sẻ. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. - Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong bài thơ? - HDHS đặt câu với 1 từ vừa tìm được. - Tìm thêm những từ ngữ chỉ thời gian mà em biết? - Tuyên dương, nhận xét. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2. - Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính. - Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, giải các bài toán thực tế có lời văn. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập: ( 24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - HS làm vào phiếu bài tập
  20. - YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm tích ở câu a và thương ở câu b - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo - HS thực hiện lần lượt các YC. chiều mũi tên - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm 4 tìm các phép - Tổ chức hoạt động nhóm tìm phép tính ở tính ghi ở con cá có kết quả ghi ở các con cá có kết quả ghi ở con mèo con mèo - Các nhóm chia sẻ - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài cho biết gì? - Bài cho hỏi gì? - HDHS làm - HS thực hiện làm bài cá nhân - Tổ chức HS làm vào vở - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp án: Số đôi đũa có là: 12 : 2 = 6 (đôi) Mỗi người có một đôi đũa. Vậy gia đình nhà Mai có 6 người. Đáp số: 6 người 3. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - HS thực hiện - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư, ngày 12 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: LŨY TRE ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT