Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ: NGÀY ĐÁNG NHỚ CỦA GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS biết cách chọn và tổ chức một ngày đáng nhớ, tạo cảm xúc vui vẻ cho tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK; giấy, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 20: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 20. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần trước và sau tết Nguyên Đán. * Ưu điểm: Nề nếp lớp học ổn định. Một số em có sự tiến bộ trong học tập như: Anh Khôi, An Na, Duy, .. * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp: Chung, Nhật, Tiến,... Một số em đọc còn yếu: Dương, Quỳnh Chi, Chung ... b. Phương hướng tuần 21: - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. tuần 21. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm: a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. – GV gợi ý HS chia sẻ theo nhóm về những - HS chia sẻ theo nhóm về những hoạt động chính của gia đình trong một ngày hoạt động chính của gia đình đáng nhớ. Mỗi thành viên trong gia đình trong một ngày đáng nhớ. thường làm gì trong những dịp đó – Phát hiện những ngày đáng nhớ giống nhau - Chia sẻ trước lớp. và khác nhau của các bạn trong nhóm, trong lớp. - GV Kết luận: Gia đình nào cũng có những - HS lắng nghe. ngày đáng nhớ để gặp nhau, cảm thấy hạnh phúc khi sum họp. b. Hoạt động nhóm: - GV chia HS thành từng tổ. Mỗi tổ nghĩ một - Mỗi tổ lên kế hoạch tổ chức một ngày lễ chung cho lớp. Trình bày các lí do về ngày lễ cho lớp. việc lựa chọn ngày đó của tổ mình. Ví dụ: – Ngày đầu tiên của mùa đồng với lễ hội" Trà gừng chống rét". – Ngày của các bạn trai lớp mình. - HS dựa vào hướng dẫn của GV để hoàn thiện cây trải nghiệm. GV tổ chức cho HS tự đánh giá sau chủ đề: GV hướng dẫn HS vẽ cây trải nghiệm vào vở và dán các bông hoa vào cây trải nghiệm qua các nội dung sau: + Làm một việc để bày tỏ tình cảm, lòng biết ơn tới người thân + Cùng bố mẹ thực hiện các hoạt động đón Tết. + Nhớ và tham gia tổ chức một ngày lễ trong gia đình. 3. Cam kết hành động: Em hãy lên kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người thân trong gia đình. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21 Thứ Tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 Toán: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. 2. Năng lực chung: - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò - Lớp chơi chơi - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. -HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: - GV cho HS quan sát tranh: - HS trả lời. + Nêu bài toán? + Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa? + Nêu phép tính? + Phép tính: 10 : 2 = 5 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- - GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : 2 - HS lấy ví dụ và chia sẻ. cũng gọi là thương. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ rõ các thành phần của phép chia. - HS chia sẻ: - Nhận xét, tuyên dương. + Bài YC tính thương. - GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số chia + Lấy 14 : 2 = 7. là 2. Tính thương của phép chia đó. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? - HS lắng nghe, nhắc lại. + Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính thương khi biết số hạng. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần - HS lắng nghe. của phép tính chia (số bị chia, số chia, thương của từng cột) - GV gọi HS nêu thành phần từng cột - HS nêu. phép tính chia - Nhận xét, tuyên dương. Đáp án: Phép chia 12:2=6 20:5=4 16:2=8 15:5=3 Số bị chia 12 20 16 15 Số chia 2 5 2 5 thương 6 4 8 3 Bài 2: a) - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. chọn đúng nhất. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS. Đáp án: 1B; 2A; 3C b,Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
- - Tổ chức học sinh làm vào vở - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia ở câu a. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đổi chéo kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp án: Phép chia (A) (B) (C) Số bị chia 10 8 6 Số chia 2 2 2 thương 5 4 3 4. Hoạt động vận dụng: (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC BÀI: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. 2. Năng lực chung: Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *TIẾT: 1 (30’) 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Gọi 1HS nhắc lại tên bài học tiết trước: - 1 HS trả lời. “Tết đến rồi”. - Gọi HS đọc bài “Tết đến rồi” - 4 HS đọc nối tiếp. - Nói về một số điều mà em thấy thú vị trong - 1 - 2 HS trả lời. bài “Tết đến rồi” 2. Hoạt động khám phá: (27’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. xuống suối, sông, ao hồ, ra biển. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3-4 HS đọc nối tiếp. Lượn - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm bốn. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. *TIẾT: 2 ( 30’) Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. ( 13’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm đôi/ sgk. nhóm 4 để trả lời từng câu hỏi. sau đó 1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp, 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà lớp nhận xét, bổ sung ý. có? 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 2. Bài thơ cho biết nước biển do suối 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành bài thơ. sông lớn, sông đi ra biển mà có. 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: mưa, suối, sông, biển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. trả lời đầy đủ câu. Các con suối men theo chân đồi chảy - Nhận xét, tuyên dương HS chốt lại nội ra sông. Sông đi ra biển, thành biển dung chính của bài. mênh mông..
- Hoạt động 3. Luyện đọc lại. - GV đọc đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV lưu ý học sinh cách đọc có ngữ điệu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm -HS luyện đọc theo nhóm. đoạn - bài. - GV tổ chức cho HS thi đọc hay ( đoạn/ -HS thi đọc hay trong nhóm – cử đại bài) diện thi đọc hay trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. -HS khác lắng nghe, đánh giá. Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào trong bài thơ: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr .. - 1-2 HS đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao - Tuyên dương, nhận xét. lại chọn ý đó. Gợi ý đáp án: Nhỏ: Suối Lớn: Sông Mênh mông: Biển Bài 2: Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt nước - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt vai luyện nói theo yêu cầu. nước: - 4-5 nhóm lên bảng. - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi giọt nước ngày một mênh mông, bao la, rộng lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn
- nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng vĩ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ.
- - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa S đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______________________________ Chiều thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú - 1-2 HS chia sẻ. ong non và bầy đom đóm nhỏ. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS lắng nghe - GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom dóm - GV kể câu chuyện ( lần 2) - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. đom đóm rước đèn lồng? + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng - 1-2 HS trả lời. khóc của ong non? + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ khi đưa ong non về nhà? trước lớp. + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ câu chuyện theo tranh với bạn theo cặp. - GV HD: Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật
- Bước 2: HS tập thể theo cặp - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe, nhận xét. Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt bác nghe thấy trong khóm cây, có tiếng khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc mếu máo: - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi. Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm không thể bay về được trong đêm tối. Đang loay hoay không biết làm sao. Hoạt động 3: Vận dụng: Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm - HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác già trong chuyện: có thể viết một hoạt đom đóm cùng bây đom đóm về nhà động em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ trong an toàn. của em sau khi được nghe xong câu - HS lắng nghe. chuyện Chiếc đèn lồng, - HS thực hiện. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr .. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG (TIẾT 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết quan sát tranh. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - Cho HS giải các câu đố: - GV hỏi: a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa - Là quả bưởi trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ - Là quả chôm chôm thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá ( 27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các - Cả lớp đọc thầm. nhân vật - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. dập dờn, ươm mầm, ríu rít, - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng - 2-3 HS đọc. lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm ba. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi: (13’)
- - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm đôi/ sgk. nhóm 4 để trả lời từng câu hỏi. sau đó chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung ý. 1. Những loài cây, loại quả được nói đến 1.Những loài cây, loại quả được nói khi mùa thu về đến khi mùa thu về: hồng, na 2.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ 2. Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả chín? các loại quản đang mong có người đến hái. Quả chín ngon, các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm. 3. Kể tên những công việc người nông dân 3. Tên những công việc người nông phải làm để có mùa thu hoạch dân phải làm để có mùa thu hoạch: Người nông dân phải làm rất nhiều việc: • Cầy bừa, gieo hạt, ươm mầm • Mưa nắng, hạn hán họ phải chăm sóc 4. Bài đọc giúp em hiểu điều gì? vườn cây, ruộng đồng 4. Bài đọc giúp em hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách các bác rất vất vả. trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS chốt lại nội dung chính của bài. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (8’) - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, hào hứng. - 2 - 3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (5’) Bài 1: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo nên câu đặc điểm - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn - HS thảo luận nhóm 4. thành bài - HS thống nhất kết quả trong nhóm và - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - nếu có) • Quả hồng - đỏ mọng • Quả na - thơm dìu dịu
- • Hạt dẻ - nâu bóng Bài 2: Đặt một câu nêu đặc điểm của loài Biển lúa - vàng ươm cây hoặc loại quả mà em thích? - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hoàn - HS thảo luận nhóm 2. thành bài - HS thống nhất kết quả trong nhóm và - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - nếu có) - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ màu xanh non, khi già xanh đậm, ngọn búp có lớp bao màu hơi đỏ, hoa từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu - HS chia sẻ. 3. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Thứ Năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 Đọc thư viện CÙNG ĐỌC _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết quan sát tranh. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết.
- 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - Cho HS giải các câu đố: - GV hỏi: a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa - Là quả bưởi trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ - Là quả chôm chôm thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá ( 27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các - Cả lớp đọc thầm. nhân vật - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. dập dờn, ươm mầm, ríu rít, - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng - 2-3 HS đọc. lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm ba. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi: (13’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm đôi/ sgk. nhóm 4 để trả lời từng câu hỏi. sau đó chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung ý. 1. Những loài cây, loại quả được nói đến 1.Những loài cây, loại quả được nói khi mùa thu về đến khi mùa thu về: hồng, na 2.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ 2. Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả chín? các loại quản đang mong có người đến hái. Quả chín ngon, các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm.
- 3. Kể tên những công việc người nông dân 3. Tên những công việc người nông phải làm để có mùa thu hoạch dân phải làm để có mùa thu hoạch: Người nông dân phải làm rất nhiều việc: • Cầy bừa, gieo hạt, ươm mầm • Mưa nắng, hạn hán họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng 4. Bài đọc giúp em hiểu điều gì? 4. Bài đọc giúp em hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS chốt lại nội dung chính của bài. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (8’) - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui - 2 - 3 HS đọc. vẻ, hào hứng. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (5’) Bài 1: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo nên câu đặc điểm - HS đọc yêu cầu bài. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS thảo luận nhóm 4. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn - HS thống nhất kết quả trong nhóm và thành bài chia sẻ trước lớp. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - GV nhận xét và chốt đáp án đúng : - nếu có) • Quả hồng - đỏ mọng • Quả na - thơm dìu dịu • Hạt dẻ - nâu bóng Biển lúa - vàng ươm Bài 2: Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích? - HS đọc yêu cầu bài. - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS thảo luận nhóm 2. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hoàn - HS thống nhất kết quả trong nhóm và thành bài chia sẻ trước lớp. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - GV nhận xét và chốt đáp án đúng - nếu có) - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ màu xanh non, khi già xanh đậm, ngọn búp
- có lớp bao màu hơi đỏ, hoa từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu 3. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MÙA VÀNG ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. HSKT đọc và viết chữ x. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 24’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi: - 2 - 3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS tự soát lỗi chính tả. - HS soát lỗi và chia sẻ bài.. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1 - 2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện bài
- - GV chữa bài, nhận xét. - HS làm bài cá nhân, sau đó 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: ( 3’) kiểm tra và chia sẻ bài làm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Thứ sáu, ngày 7 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÂY CỐI. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù : - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực Tiếng việt: Viết, nói, hợp tác. 3. Phẩm chất - Rèn kĩ năng hỏi, đáp. HSKT đọc và viết chữ x. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: ( 24’) * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ cây cối Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Tên các loại cây lương thực + Cây lương thực: lúa, lúa mì, sắn, ngô, khoai + Tên các loại cây ăn quả + Cây ăn quả: xoài, na, mít, dừa, nho, lê, táo - YC HS làm bài vào VBT - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- * Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây Bài 2: - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hoàn - HS thảo luận nhóm 2. thành bài - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thống nhất kết quả trong nhóm và chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. -Tưới, vun xới, bón phân, nhổ cỏ, - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: ( 3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát 2. Hoạt động luyện tập: ( 24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một - HS thực hiện lần lượt các YC. phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. Đáp án: Phép Phép Số Số Thương nhân chia bị chia chia 2x8=16 16:2=8 16 2 8 16:8=2 16 8 2 2x9=18 18:2=9 18 2 9 18:9=2 18 9 2 5x7=35 35:5=7 35 5 7 35:7=5 35 7 5 Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số - HS làm bài vào bảng con bị chia, số chia. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. Câu a: - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC 3 thẻ đã cho - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Câu b: - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu - GV cho HS làm bài vào vở ô li. thành phần của từng phép tính chia ở câu a. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4

