Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 57 trang Minh Ngọc 17/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP ( tuần 1) SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÌNH ẢNH CỦA EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1-Kiến thức: - Nhận diện được hình ảnh của bản thân. - Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. 2- Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp - Năng lực tự học, tự chủ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: - Năng lực thích ứng với cảm xúc. - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. Máy ảnh ( điện thoại chụp ảnh). Bảng nhóm/ Giấy A0 - HS: SGK. Ảnh gia đình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần (14-16’) a. Sơ kết tuần 1: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. hoạt động của tổ, lớp trong tuần 1. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Đa số các em ngoan ngoan, biết tự phục vụ bản thân. Nề nếp dần đi vào ổn định. * Tồn tại Một số bạn đọc và viết chưa đạt yêu
  2. cầu: Đức Nhân, Việt Nhật,... Một số bạn còn quên đồ dùng học tập: Đức Nhân, Gia Hân, Danh Đức, Minh Sang, - HS nghe để thực hiện kế Ngọc Hoa. hoạch tuần 2. b. Phương hướng tuần 2: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả - HS gắn ảnh vào bảng ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... nhóm theo tổ. 2. Hoạt động trải nghiệm (15-17’) a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước: Triển lãm tranh, ảnh theo tổ. - GV phân vị trí cho mỗi tổ để trưng bày những hình ảnh vui vẻ của mỗi thành - HS chia sẻ trước lớp viên trong tổ. − GV cho từng HS kể cho các bạn trong tổ và cả lớp nghe về tấm ảnh: Được chụp lúc nào? Liên quan đến những kỉ niệm gì? Vì sao em lại chọn tấm ảnh này để tham dự triển lãm. Kết luận: GV tập hợp cả lớp lại nhưng cho đứng theo tổ để cả lớp cảm nhận niềm vui mà mình vừa chia sẻ cho nhau. - HS cùng nhau vui cười , tạo b. Hoạt động nhóm: Chụp một tấm động tác khi chụp ảnh. ảnh làm kỉ niệm theo tổ. - GV giúp HS chụp ảnh theo tổ. + GV HS tạo các động tác giống nhau hoặc động tác độc đáo của riêng mình. - Khen ngợi, về những gương mặt
  3. mình nhìn thấy khi chụp ảnh cho các em và bày tỏ rằng: với sự vui tươi, thân thiện này, lớp chúng ta sẽ rất đoàn kết và thương yêu nhau. Kết luận: GV nói về những gương mặt mình nhìn thấy khi chụp ảnh cho các em và bày tỏ rằng: với sự vui tươi, thân thiện này, lớp chúng ta sẽ rất đoàn kết và thương yêu nhau. - HS vừa đọc vừa thực 3. Cam kết hành động. hiện các động tác. - GV cho HS khái quát lại các “bí kíp” để trở thành người vui vẻ, thân thiện theo lời thơ, vừa đọc vừa làm động tác: Mắt nhìn ấm áp (đưa hai tay thành hai mắt tròn xoe) Miệng nở nụ cười (dùng hai tay tạo thành miệng cười) Khoác vai thân thiện (khoác vai nhau) - HS chia sẻ. Nói lời vui vui (tạo bàn tay như miệng nói và cười xoà) - GV hỏi cả lớp xem bạn nào nghĩ rằng mình có thể trở thành người vui vẻ, - HS tự đánh giá. thân thiện (HS giơ tay). GV hỏi xem có bạn nào còn băn khoăn điều gì không và giải đáp những băn khoăn đó (nếu có). - GV đề nghị HS tự đánh giá mình theo những câu hỏi trong SGK và vẽ vào cuốn sổ thu hoạch vật báu mình được nhận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________
  4. TUẦN 2: Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN AN TOÀN GIAO THÔNG HỌC ĐƯỜNG. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1-Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: - HS có kiến thức về quy định an toàn khi tham gia giao thông. - Biết làm việc, hợp tác theo nhóm để thực hiện trang trí cũng như giữ an toàn vệ sinh lớp học. - HS sáng tạo được tranh về chủ đề trường lớp thân yêu. 2- Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. * Năng lực riêng: - Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp. - Sáng tạo được các bức tranh về chủ đề trường lớp thân yêu. - Có ý thức vệ sinh, giữ gìn trường lớp sạch đẹp, tham gia giao thông một cách an toàn. 3. Phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: • - GV: Tivi chiếu bài. • - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1: Nghi lễ 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 5B - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại. - HS lắng nghe - GV phát động phong trào tuần 3 - Tổng Đội phát động phong trào “ Nói lời - HS theo dõi hay, làm việc tốt” đến các em. Phần 2: TUYÊN TRUYỀN AN TOÀN GIAO THÔNG. GV ổn định lớp: Phổ biến yêu cầu bài học:An toàn giao thông học đường. + Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu - Lắng nghe ý khi tham gia giao thông để xây dụng cổng trường an toàn giao thông: xếp hàng ngay ngắn theo từng lớp khi ra về, đề xe đúng nơi - HS thực hiện yêu cầu. quy định theo hàng lôi; đội mũ bảo hiểm khi
  6. ngồi sau xe gắn máy, xe đạp điện, nhắc nhở - Lắng nghe bỏ mẹ, người thân đến đón dừng, đỗ xe đúng khu vực quy định; chú ý quan sát khi đợi người thân đón, không nô đùa, chạy đuổi nhau vào giờ tan trường,... - GV tổ chức cho HS nghe câu chuyện: Sau giờ tan học. Nội dung: Sau giờ tan học: Tiếng trống kết thúc buổi học vang lên, các bạn lớp 2A xếp hàng ngay ngắn trước của lớp để bắt đầu ra về. Khi đến giữa khu vực sân trường, Hùng và Nam rủ nhau chạy thi, xem ai ra tới công trường nhanh nhất. Nam chạy trước, vừa - HS ngồi trật tự, ngay ngắn khi chạy vừa nhìn lại dùng phía sau, cười đắc nghe thắng. Do không để ý Nam đã chạy va vào xe đạp của một anh lớp 4 đang đi và ngã lăn ra đất. Nam xuýt xoa nhìn vết xước ở đầu gối, bạn ngẩng mặt lên nhìn anh lớp 4 HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem và lí nhí: “Em xin lỗi anh ạ!”. tiểu phẩm. - GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe câu chuyện. - GV tổng kết và khuyến khích HS tích cực tham gia giữ an toàn giao thông nơi cổng trường. 3. Vận dụng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS ngoan, thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông. - Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày
  7. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. III. ĐIỀU CHỈNH SAU KHI DẠY: ________________________________________ Tiếng Việt BÀI 3: ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài Niềm vui của Bi và Bống. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan. GD KNS: Giáo dục tình cảm, yêu thương những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . HS: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1: 35’ 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Tiết trước chúng ta học bài gì? - Bài Ngày hôm qua đâu rồi?
  8. - Nói một điều thú vị em đã học được từ bài học - HS chia sẻ. đó? - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh - GV hỏi: + Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì? - 2-3 HS chia sẻ. + Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - GV kết nối vào bài học: Hai bạn nhỏ trong tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vồng. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời - Cả lớp đọc thầm. nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong sáng và vô tư - GV HD HS chia đoạn. -- HS chia đoạn theo ý hiểu. + Bài này được chia làm mấy đoạn? - Được chia làm 3 đoạn. - GV cùng HS thống nhất. - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách. + Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp + Đoạn 1: từ đầu đến quần áo + Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc. đẹp; + Đoạn 3: Còn lại. + Đoạn 2 tiếp đến đủ các màu sắc; + Đoạn 3: phần còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, - 2-3 HS luyện đọc. cầu vồng, - Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về - 2-3 HS đọc. nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.// - Luyện đọc đoạn: GV cho HS luyện đọc - HS lần lượt đọc.
  9. *Tiết 2: 35’ *Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV cho HS đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc. Cả lớp theo dõi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và - HS thực hiện. trả lời các câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nhiều búp bê và quần áo đẹp lời đầy đủ câu. - Nếu có vàng Bi mua một con ngựa hồng và một cái ô tô C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng anh con ngựa hồng và cái ô tô. - Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đẹp. C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Gọi HS đọc lời đối thoại - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - 1-2 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi - HS đọc thầm và tìm đáp án cho câu hỏi - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
  10. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - HS đọc thầm và nêu - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu trả lời + 3- 4 em đọc trước lớp - Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp thể hiện sự ngạc nhiên. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: (5’) -HS nêu nội dung đã học. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS lắng nghe. - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu cảm nhận của mình. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. GD KNS: Giáo dục tình cảm, yêu thương những người thân trong gia đình. - Chuẩn bị bài tiếp theo. III. ĐIỀU CHỈNH SAU KHI DẠY: GD KNS: Giáo dục tình cảm, yêu thương những người thân trong gia đình. ___________________________________ Toán SỐ HẠNG, TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. 2. Năng lực chung: -Phát triển năng lực tính toán. -Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  11. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Cho HS nghe hát bài: Em yêu trường em -HS nghe – hát theo. Tìm số liền trước, liền sau của 56, 83, -2,3 Học sinh thực hiện miệng - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS ghi vở 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (12’) 2.1: Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá? + Phép tính: 6 + 3 = 9 + Nêu phép tính? - HS nhắc lại. - GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là tổng. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ - HS lấy ví dụ và chia sẻ. các thành phần của phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14. - HS chia sẻ: Tính tổng hai số đó. + Bài cho biết gì? + Cho hai số hạng: 10 và 14. + Bài YC làm gì? + Bài YC tính tổng. + Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như thế + Lấy 10 + 14. nào? - GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng. - HS lắng nghe, nhắc lại. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: (15’) Bài 1/13: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số - HS lắng nghe. hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy tổng bằng 10, viết 10.
  12. - GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 và 5. - 1-2 HS trả lời. - Làm thế nào em tìm ra được tổng? - HS nêu. - GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20 Số hạng 7 14 20 62 và 30; 62 và 37. Số hạng 3 5 3 37 - Nhận xét, tuyên dương. Tổng 10 19 50 99 Bài 2/13: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên - HS quan sát. powerpoint. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Lưu ý cho HS việc đặt tính các hàng thẳng nhau. 42 +35 77 - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm, kiểm tra – trả lời. - GV quan sát HS. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3/13: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài cho những số hạng nào? - HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4. - Bài cho tổng nào? - HS nêu: Tổng là: 36, 44. - GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy lập - HS chia sẻ. một phép tính cộng có tổng bằng 36 hoặc 44. Lập phép tính : 32+4 = 36 và 23 +21 = 44 - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:(5’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
  13. - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng. - Nhận xét giờ học. Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau. III. ĐIỀU CHỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ CHIỀU Toán SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3, Phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần phép 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi tính đó vở - Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ mối liên hệ giữa phép cộng và trừ GV kết nối vào bài: Chúng ta cần nắm vững - HS lắng nghe các kiến thức này để áp dụng vào làm toán nhé. Tiết học hôm trước chúng ta đã biết phép cộng
  14. và các thành phần của phép cộng. Còn phép trừ thì như thế nào, thành phần của nó ra sao, chúng ta cùng đến với tiết 2 của bài ngày hôm nay: Số bị trừ, số trừ, hiệu. - GV ghi tên bài. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (12’) 2.1 .Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Trên cành có 12 con chim. Có + Nêu phép tính? hai con chim bay đi. Hỏi trên cành - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; còn lại bao nhiêu con chim? Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu. + Phép tính: 12 - 2 =10 - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các - HS nhắc lại. thành phần của phép trừ - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . - HS lấy ví dụ và chia sẻ. Tính hiệu hai số đó. - HS chia sẻ: + Bài cho biết gì? + Cho số bị trừ 15, số trừ 7 + Bài YC làm gì? + Bài YC tính hiệu hai số + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ , ta + Lấy 15 -7 làm như thế nào? - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. 3. Hoạt động Luyện tập thực hành: (16’) Bài 1 /14: GV đưa đề bài máy chiếu - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, nêu miệng, làm - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp theo vở thành phần phép tính 86-32 47- - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của phép 54 0=27 tính Số bị trừ Số bị trừ 47 - Làm thế nào em tìm ra được hiệu? 6 - GV hướng dẫn tương tự với phần còn lại Số tr 32 Số trừ 20
  15. - Nhận xét, tuyên dương. Hiệu 54 Hiệu 27 *Phép trừ gồm 3 thành phần đó là SBT, ST và Hiệu. Bài 2/14: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt - HS nêu. tính các thẳng hàng. Số bị trừ 57 68 90 73 - YC HS làm bài vào vở ô li. Số trừ 24 45 40 31 - Đánh giá, nhận xét bài HS. Hiệu 33 23 50 42 Bài 2 giúp ta củng cố kiến thức gì? GV chốt: Muốn tìm Hiệu ta lấy SBT – ST. Bài 3/14: - Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu 68 -25 43 - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. làm vở GV nhận xét, chốt nội dung: - HS nhận xét kiểm tra. Nêu tên gọi các thành phần và KQ trong phép 49 85 76 tính trừ. Khi làm phép tính trừ theo cột dọc cần -16 -52 - 3 lưu ý: viết các chữ số thẳng cột, thực hiện tính 33 33 73 từ phải sang trái. Bài 4/14 Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt làm vở - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số nào? - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời: tính số xe còn lại. - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một khi có 15 ô tô, 3 xe rời bến phép tính và trình bày lời giải - HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình bày vào vở. - HS nêu bài làm Bài giải
  16. Số ô tô còn lại trong bến là: - Trong phép tính của bài 4, đâu là SBT, đâu là 15-3=12 (ô tô) ST, đâu là Hiệu? Đáp số: 12 ô tô - HS nêu: số bị trừ 15, số trừ 3, - Muốn tìm Hiệu em làm thế nào? tìm hiệu ? Em cần nắm chắc nội dung này để vận dụng làm bài tập nhé! - HS nêu. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:(3’) - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS chia sẻ. nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu. - Nhận xét giờ học. HS nêu ý kiến về bài học (hiểu -Tiếp nhận ý kiến hay chưa hiểu, thích hay không - Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau. thích). III. ĐIỀU CHỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: - Củng cố về số liền trước, số liền sau của một số - Củng cố về các thành phần của phép cộng - Biết tính tổng khi biết các số hạng - Năng lực tự học: Nắm được yêu cầu để hoàn thành bài tập. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT
  17. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể - HS hát và vận động theo video bài hát Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài học (nêu mục - HS ghi vở tiêu bài học), ghi bài 2. Luyện tập thực hành Bài 1 Điền số - Số lớn nhất có một chữ số là: - Số nhỏ nhất có hai chữ số là: - Số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số là: - Số liền sau của số nhỏ nhất có một chữ số là: - Số lẻ liền trước của số 25 là: - Có tất cả . số có một chữ số - GV yêu cầu hs đọc yêu cầu - Y/C HS làm bài vào vở Gọi HS nêu kết quả bài làm. GV cùng - HS đọc yêu cầu HS chữa bài - HS làm bài vào vở - Số nhỏ nhất có hai chữ số là: 10 - Số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số là: 98 - Số liền sau của số nhỏ nhất có một chữ số là: 1 Bài 2. Nêu tên gọi các thành phần của - Số lẻ liền trước của số 25 là: 23 phép tính sau - Có tất cả 10 số có một chữ số
  18. 18 + 20 = 38 - Đề bài yêu cầu làm gì? Yêu cầu HS nêu miệng - HS đọc yêu cầu bài Bài3: Số Số hạng 1 44 52 + HS nêu: 5 Số hạng 2 34 15 - HS nhận xét. 3 . Tổng + HS nêu: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV gọi HS nhận xét. - GV chốt đáp án đúng Bài 4: Mai có 16 cái kẹo, em có 10 cái + HS làm bài kẹo. Hỏi 2 chị em có mấy cái kẹo? Gọi HS đọc yêu cầu Yêu cầu HS làm vào vở - HS đọc 3. Vận dụng - HS lắng nghe cách giải bài toán để Từ các số số hạng 33, 21, 25, 52 và trình bày vào vở Tổng 54. 77 .Em hãy lập được các phép cộng thích hợp - GV nhận xét tiết học và dặn dò hoàn - 1 HS nêu.yêu cầu thành bài còn thiếu. - HS nối tiếp nêu đáp án. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 2. Năng lực chung: - Trách nhiệm : Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. 3. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp càng ngoan. mà nết càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV giới thiệu bài: Các em đã họcvà viết được - HS lắng nghe chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô giới thiệu và HD các em viết hai chữ hoa gần giống chữa A hoa đó là hai chữ Ă và Â hoa. - GV ghi bảng tên bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Hoạt động Khám phá: (14’) * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â. + Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ă, - HS quan sát. Â. - YC HS viết chữ hoa. - HS luyện viết.
  20. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu tục +HS đọc câu ứng dụng “Ăn quả ngữ. Nghĩa đen: “Quả” là thứ quý giá và thơm nhớ kẻ trồng cây” ngon nhất của cây. Để có được nó, người trồng - HS quan sát, lắng nghe. cây phải bỏ thời gian, công sức chăm bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả, hãy luôn biết ơn công lao của người trồng. Nghĩa bóng: câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có được những điều tốt đẹp. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho - HS thực hiện. HS: + Viết chữ hoa Ă đầu câu. + Cách nối từ Ă sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết: (15’) - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, Â và - HS thực hiện. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - Nhận xét chung. 3. Hoạt động vận dụng:(3’) - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - HS chia sẻ. - Nêu cách viết chữ hoa Ă, Â - Nhận xét tiết học - Xem lại bài III. ĐIỀU CHỈNH SAU KHI DẠY: ___________________________________________ Tiếng Việt