Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_phan.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÌNH ẢNH CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Nhận diện được hình ảnh của bản thân. - Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp - Năng lực tự học, tự chủ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: - Năng lực thích ứng với cảm xúc. - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động. 3. Phẩm chất. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. Máy ảnh ( điện thoại chụp ảnh). Bảng nhóm/ Giấy A0 - HS: SGK. Ảnh gia đình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần (14-16’) a. Sơ kết tuần 1: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. hoạt động của tổ, lớp trong tuần 1. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Đa số các em ngoan ngoan, biết tự phục vụ bản thân. Nề nếp dần đi vào ổn định. * Tồn tại Em Minh Nhật , Quỳnh Chi
- về nhà chưa đọc bài Một số bạn còn thiếu đồ dùng học tập. Học chưa tập trung. Ánh Dương , Minh Nhật , Quỳnh Chi - HS nghe để thực hiện kế b. Phương hướng tuần 2: hoạch tuần 2. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - HS gắn ảnh vào bảng 2. Hoạt động trải nghiệm (15-17’) nhóm theo tổ. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước: Triển lãm tranh, ảnh theo tổ. - GV phân vị trí cho mỗi tổ để trưng bày những hình ảnh vui vẻ của mỗi thành viên trong tổ. - HS chia sẻ trước lớp − GV cho từng HS kể cho các bạn trong tổ và cả lớp nghe về tấm ảnh: Được chụp lúc nào? Liên quan đến những kỉ niệm gì? Vì sao em lại chọn tấm ảnh này để tham dự triển lãm. Kết luận: GV tập hợp cả lớp lại nhưng cho đứng theo tổ để cả lớp cảm nhận - HS cùng nhau vui cười , tạo niềm vui mà mình vừa chia sẻ cho nhau. động tác khi chụp ảnh. b. Hoạt động nhóm: Chụp một tấm ảnh làm kỉ niệm theo tổ. - GV giúp HS chụp ảnh theo tổ. + GV HS tạo các động tác giống nhau hoặc động tác độc đáo của riêng mình. - Khen ngợi, về những gương mặt mình nhìn thấy khi chụp ảnh cho các em và
- bày tỏ rằng: với sự vui tươi, thân thiện này, lớp chúng ta sẽ rất đoàn kết và thương yêu nhau. - Kết luận: GV nói về những gương mặt mình nhìn thấy khi chụp ảnh cho các em và bày tỏ rằng: với sự vui tươi, thân thiện này, lớp chúng ta sẽ rất đoàn kết và thương yêu nhau. 3. Cam kết hành động. - GV cho HS khái quát lại các “bí - HS vừa đọc vừa thực hiện các kíp” để trở thành người vui vẻ, thân thiện động tác. theo lời thơ, vừa đọc vừa làm động tác: Mắt nhìn ấm áp (đưa hai tay thành hai mắt tròn xoe) Miệng nở nụ cười (dùng hai tay tạo thành miệng cười) Khoác vai thân thiện (khoác vai nhau) Nói lời vui vui (tạo bàn tay như miệng nói và cười xoà) - GV hỏi cả lớp xem bạn nào nghĩ - HS chia sẻ. rằng mình có thể trở thành người vui vẻ, thân thiện (HS giơ tay). GV hỏi xem có bạn - HS tự đánh giá. nào còn băn khoăn điều gì không và giải đáp những băn khoăn đó (nếu có). - GV đề nghị HS tự đánh giá mình theo những câu hỏi trong SGK và vẽ vào cuốn sổ thu hoạch vật báu mình được nhận. IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ TUẦN 2 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ . TUYÊN TRUYỀN AN TOÀN GIAO THÔNG HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù.: - HS có kiến thức về quy định an toàn khi tham gia giao thông. - Biết làm việc, hợp tác theo nhóm để thực hiện trang trí cũng như giữ an toàn vệ sinh lớp học. - HS sáng tạo được tranh về chủ đề trường lớp thân yêu. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. * Năng lực riêng: - Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp. - Sáng tạo được các bức tranh về chủ đề trường lớp thân yêu. - Có ý thức vệ sinh, giữ gìn trường lớp sạch đẹp, tham gia giao thông một cách an toàn. 3. Phẩm chất: - Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. II. CHUẨN BỊ: - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1: Nghi lễ 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS điểu khiển lễ chào cờ. trường. - HS lắng nghe. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 5B - HS theo dõi - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại. - GV phát động phong trào tuần 3 - Tổng Đội phát động phong trào “
- Nói lời hay, làm việc tốt” đến các em. Phần 2: TUYÊN TRUYỀN AN TOÀN GIAO THÔNG. 1. GV ổn định lớp: 2. Phổ biến yêu cầu bài học: An toàn giao thông học đường. - Lắng nghe + Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu ý khi tham gia giao thông để xây - HS thực hiện yêu cầu. dụng cổng trường an toàn giao thông: xếp hàng ngay ngắn theo từng lớp khi ra về, đề - Lắng nghe xe đúng nơi quy định theo hàng lôi; đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe gắn máy, xe đạp điện, nhắc nhở bỏ mẹ, người thân đến đón dừng, đỗ xe đúng khu vực quy định; chú ý quan sát khi đợi người thân đón, không nô đùa, chạy đuổi nhau vào giờ tan trường,... - GV tổ chức cho HS nghe câu chuyện: Sau giờ tan học. - HS ngồi trật tự, ngay ngắn Nội dung: Sau giờ tan học: Tiếng khi nghe trống kết thúc buổi học vang lên, các bạn lớp 2A xếp hàng ngay ngắn trước của lớp để bắt đầu ra về. Khi đến giữa khu vực sân trường, Hùng và Nam rủ nhau chạy thi, xem ai ra tới công trường nhanh nhất. Nam chạy trước, vừa chạy vừa nhìn lại dùng phía sau, cười đắc thắng. Do không để ý Nam đã chạy va vào xe đạp của một anh lớp 4 đang đi và ngã lăn ra đất. Nam xuýt xoa nhìn vết xước ở đầu gối, bạn ngẩng mặt lên nhìn anh lớp 4 và lí nhí: “Em xin lỗi anh ạ!”. - GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ - HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem sau khi nghe câu chuyện. tiểu phẩm. - GV tổng kết và khuyến khích HS tích cực tham gia giữ an toàn giao thông nơi cổng trường. 3. Vận dụng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
- ngợi, biểu dương HS ngoan, thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông. - Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU KHI DẠY: Tiếng Việt BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai an hem Bi và Bống 2. Năng lực chung - Năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện - Năng lực giao tiếp: có khả năng làm việc nhóm - Năng lực tự học: Biết quan sát tranh, đọc và trả lời được câu hỏi của bài 3. Phẩm chất Phát triển phẩm chất nhân ái: (Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan) - GD KNS: Giáo dục tình cảm, yêu thươngnhững người thân trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Bài Ngày hôm qua đâu rồi? - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện - 2-3 HS chia sẻ.
- gì với nhau? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong sáng và vô tư - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vồng, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.// - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sgk/tr.18. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - HS thực hiện theo nhóm ba. thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp - Nếu có vàng Bi mua một con ngựa hồng và một cái ô tô C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng anh con ngựa hồng và cái ô tô. - Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đẹp. C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng - Nhận xét, tuyên dương HS. anh ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc.
- 3. Hoạt động luyện tập thực hành Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lời đối thoại - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn sao lại chọn ý đó. thiện vào VBTTV/tr.8. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - 1-2 HS đọc. - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu - HS đọc thầm và tìm đáp án cho trả lời câu hỏi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp - 3- 4 em đọc trước lớp thể hiện sự ngạc nhiên. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng - HS chia sẻ. - GV mở rộng cho HS bày tỏ sự ngạc nhiên về những điều thú vị khác trong cuộc sống - Tổ chức cho HS viết vào vở ô ly 1 - 2 câu vừa bày tỏ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _________________________________________ Toán SỐ HẠNG TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. Tính được tổng khi biết các
- số hạng 2. Năng lực chung - Phát triển nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,...Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, 3. Phẩm chất - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bộ đồ dùng học Toán 2. - HS: SHS, vở ô li, PBT, bảng con,bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoat động mở đầu Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh - HS tham gia trò chơi ai đúng Câu 1: Số liền trước của 15 là số . A. 13 B. 14 C. 16 Câu 2: Số gồm 3 chục 7 đơn vị là: A. 37 B. 73 C. 40 Câu 3: Kết quả của phép tính 13 + 26 là: A. 37 B. 38 C. 39 - GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài: - HS lắng nghe Tiết học hôm nay các em sẽ được biết tên gọi của các số trong phép cộng và phép trừ. Vậy để biết 13, 26 và 39 được gọi là gì trong phép cộng, chúng ta sẽ vào Tiết 1 của bài hôm nay:Số hạng, tổng - GV ghi tên bài. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát tranh: - HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con cá? + Bể cá hình chữ nhật có 6 con cá. + Bể tròn có mấy con cá? + Bể cá tròn có 3 con cá.
- + Cả hai bể có mấy con cá? + Cả hai bể có 9 con cá. + Làm thế nào em biết cả hai bể có 9 con + Em lấy 6 con cá của bể thứ nhất cá? cộng với 3 con cá của bể thứ hai được 9 con cá. + Bạn nào nêu được bài toán? - HS nêu: Trong bể hình chữ nhật có 6 con cá. Trong bể tròn có 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá? - GV: Để biết được cả hai bể có bao nhiêu - HS nêu: Ta làm phép tính cộng. con cá ta làm phép tính gì? Lấy 6 cộng với 3. + Nêu phép cộng tương ứng? 6 + 3 = 9 - GV giới thiệu tên gọi TP và KQ phép tính 6 + 3 = 9 - Giới thiệu: Trong phép cộng trên: - HS lắng nghe. + 6 được gọi là Số hạng, 3 cũng là SH + 9 (KQ phép cộng trên) được gọi là tổng - Lưu ý HS: Trong phép cộng trên 9 gọi là tổng của 6 và 3 nên 6 + 3 cũng gọi là tổng - 1, 2 dãy nhắc lại. và có giá trị bằng 9. - Y/c HS: Đặt tính và tính: 6 + 3 - Làm bảng con * Chốt: Tên gọi các số đó trong phép cộng - Gọi tên các số có trong phép ngang hay dọc đều như nhau. cộng. + GV đưa ra một VD khác, cho HS vận dụng, nêu được số hạng, tổng ở một số phép cộng cụ thể nào đó. - Qua các ví dụ trên, muốn tìm tổng em làm - Nhiều HS nêu thế nào? GV chốt:Trong phép cộng có các thành phần là các số hạng và tổng. Muốn tìm tổng ta lấy các số hạng cộng lại với nhau. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu HS nêu y/c BT1.HS khác theo dõi. - GV HD HS tính nhẩm để tìm ra tổng khi - HS làm việc cá nhân, điền vào biết các số hạng, rồi nêu, viết tổng vào ô PBT. trống trong PBT. - GV cho HS nêu miệng kết quả. - HS nối tiếp nêu kết quả. Giải
- - GV cho HS giải thích cách tìm ra số để thích vì sao lại điền số đó. điền vào ô trống. - HS so sánh bài với kết quả đúng cô và sửa sai (nếu có). GV chốt kết quả đúng trên slide. GV chốt: Muốn tìm Tổng ta lấy các số hạng cộng lại với nhau. Bài 2: GV trình chiếu yêu cầu - HS đọc thầm yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS nêu - GV HD mẫu. - HS nêu mẫu - GV cho HS làm bài 2 lượt/bảng con. - Nhận xét và chia sẻ về cách đặt - Nhận xét? tính và thực hiện tính. GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm phép tính cộng theo cột dọc cần lưu ý: viết các chữ số thẳng cột, thực hiện tính từ phải sang trái. Bài 3 GV cho HS quan sát tranh BT3, yêu cầu HS - HS đọc yêu cầu bài tập 3. đọc đề bài. - Tranh 3 gồm mấy cột? - 3 cột - Đó là những cột nào? - số hạng, số hạng, tổng. Đây chính là các thành phần của phép cộng. - GV HD HS: Quan sát thật kĩ bức tranh, sau đó em hãy chọn một số hạng bất kì ở mỗi cột để lập thành phép tính đúng sao cho - Hs thảo luận và trình bày vào tổng của chúng chính là một trong hai số ở phiếu cột thứ ba. (Thảo luận nhóm 4 và làm vào PBT. Ba nhóm nhanh nhất sẽ được trình bày PBT của nhóm mình trên bảng lớn.) - Nhận xét - Đại diện nhóm chia sẻ cách lập phép tính. Các nhóm tương tác, đặt câu hỏi để trao đổi qua lại: - VD: + Bạn đã làm thế nào để lập được phép tính đầu tiên? (Tớ lấy ở cột Số hạng thứ nhất con sò số 32 rồi tớ thử cộng lần lượt với hai con sò số 21 và số 4 ở cột Số hạng thứ hai. Sau khi cộng thử, tớ tìm được tổng đúng là con sò số 36 ở
- cột Tổng. Vậy là tớ đã lập được một phép tính đúng là 32 +4 = 36.) + Bạn hãy nêu lại cho tớ thành phần của PT 21 + 23 = 44 mà bạn vừa lập được?... - GV nhận xét và chốt kq đúng. Bao nhiêu - Các nhóm bổ sung (nếu thiếu) nhóm có cùng kq đúng như trên bảng? - GV khen HS và giới thiệu: Cách mà các con vừa thực hiện để lập được PT đúng trong toán học người ta gọi đó là PP thử chọn. Các con cần nhớ PP này để có thể áp dụng vào làm các dạng BT tương tự. GV chốt: Như vậy, khi biết các số hạng và tổng, ta hoàn toàn có thể lập được các phép cộng tương ứng và khi ta thay đổi vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng đó sẽ không thay đổi. - Vậy khi nói đến các số hạng và tổng, ta sẽ - ta sẽ lập được PT cộng lập được PT gì? - 2, 3 HS nêu - Nêu lại cho cô 1 lần nữa tên gọi các thành phần trong phép cộng? 4. Hoạt động vận dụng - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): Chiều: Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Toán SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được thành phầnsố bị trừ, số trừ, hiệu và vị trí của các thành phần đó trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. 2. Năng lực chung
- - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nêu được bài toán và cách giải, tự chiếm lĩnh kiến thức mới, phát triển được năng lực mô hình hóa toán học. - Năng lực tự học : Tích cực học tập, tự tin khi trình bày ý kiến cá nhân, trao đổi trong nhóm, trước lớp. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, Tự giác chấp hành các quy định học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, bộ đồ dùng học Toán 2. - HS:SHS, vở ô li, PBT, bảng con,bộ đồ dùng học Toán 2. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS đặt tính và tính vào bảng - HS thực hiện tính/bảng con con 2 phép tính: 56 + 3, 45 + 24; - Nhận xét bảng của 1 HS tiêu biểu: - HS nêu + Nêu bước đặt tính của PT thứ nhất - HS nhận xét, góp ý cho bạn. cho cô? + Nêu bước thực hiện tính của PT thứ hai? + GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần của phép cộng mà mình - HS nêu vừa làm. + Bạn nào giỏi nêu nhanh kết quả của phép tính: 3 + 56? - GV nhận xét, khen HS - GV kết nối vào bài:Chúng ta cần nắm - HS lắng nghe vững các kiến thức này để áp dụng vào - HS ghi tên bài vào vở. làm toán nhé. Tiết học hôm trước chúng ta đã biết phép cộng và các thành phần của phép cộng. Còn phép trừ thì như thế nào, thành phần của nó ra sao, chúng ta cùng đến với tiết 2 của bài ngày hôm nay:Số bị trừ, số trừ, hiệu. - GV ghi tên bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV đưa ra bức tranh/SGK/14 cho HS -HS quan sát quan sát. + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ có một số con chim đang đậu
- trên cành cây và có hai con chim đang bay đi. + Lúc đầu có tất cả bao nhiêu con + Lúc đầu có 12 con chim đậu trên cành. chim? + Có 2 con chim bay đi. + Có mấy con chim bay đi? + Còn lại 10 con đậu trên cành. + Lúc này trên cành còn lại mấy con chim? - 2, 3 HS nêu - Nêu bài toán tương ứng? - GV đồng ý với bài toán HS vừa nêu. - .em thực hiện phép trừ. Lấy 12 –2 = - Muốn biết trên cành còn lại bao nhiêu 10 con chim. con chim em làm phép tính gì? - HS nêu ý kiến - Ý kiến của các bạn khác? - GV nhận xét, chốt PT của bài toán: 12 – 2 = 10 Còn lại 10 con chim. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu tên gọi TP và KQ phép tính 12 – 2 = 10 - Giới thiệu: Trong phép trừ trên: + 12là số đứng đầu tiên, trước dấu trừ, được gọi là Số bị trừ - 1, 2 dãy nhắc lại. +2 là số đứng ở vị trí thứ hai, sau dấu trừ, được gọi là Số trừ + 10 (KQ phép cộng trên) được gọi là hiệu - Lưu ý HS: Trong phép trừ trên 10 gọi là hiệu của 12 và 2 nên 12-2 cũng gọi là hiệu và có giá trị bằng 10. - Làm bảng con - Y/c HS: Đặt tính và tính: 12-2 - Gọi tên các sốcó trong phép trừ. * Chốt: Tên gọi các số đó trong phép - Nhiều HS nêu cộng theo cột dọc. (GV lưu ý một lần nữa vị trí đứng của SBT, ST, H) + GV đưa ra một VD khác, cho HS vận dụng, nêu được SBT, ST, H ở một số phép trừ cụ thể nào đó. - Qua các ví dụ trên, muốn tìm Hiệu em làm thế nào? GV chốt: Trong phép trừ có các thành phần là SBT, ST và H. Muốn tìm
- Hiệu ta lấy SBT – ST. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1 - HS nêu yêu cầu GV gọi HS nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân - GV HD HS nêu tên các thành phần - HS kiểm tra chéo và nói cho nhau nghe trong phép trừ tương ứng với các số theo nhóm đôi.( 1 HS nêu số- 1 HS nêu nào trong phép trừ và điền vào cột. tên gọi) - Các nhóm báo cáo kq. - GV cho HS báo cáo kết quả. - HS sửa bài (nếu sai) - GV chốt kq đúng trên slide (Lưu ý với HS: 86 – 32, 47 – 20 cũng được - HS nêu theo nhóm gọi là Hiệu) Tương tự, hãy nêu tên thành phần của PT sau: 100 - 20 = 80 38 – 7 = 31 - HS nêu y/c BT2. HS khác theo dõi. GV chốt: Phép trừ gồm 3 thành phần - HS đọc mẫu đó là SBT, ST và Hiệu. - Vì lấy SBT là 57 trừ đi ST là 24 được Bài 2/ PBT Hiệu là 33. GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2 - HS làm việc cá nhân, điền vào PBT. - GV yêu cầu HS nêu mẫu. - HS nhận xét và trao đổi: + Tại sao hiệu lại bằng 33? + - Tương tự, hãy điền tiếp vào các ô - HSso sánh bài với kết quả đúng của trống còn lại. bạn và sửa sai (nếu có). - HS nêu. - GV soi bài, chữa bài: Nêu lại cách tìm hiệu của cột thứ 3? - HS đọc thầm yêu cầu + Trong cột thứ 4, số 31 được gọi là - HS nêu gì?... - HS nêu mẫu - GV nhận xét, khen HS. - Nhận xét và chia sẻ về cách đặt tính và - Bài 2 giúp ta củng cố kiến thức gì? thực hiện tính. GV chốt: Muốn tìm Hiệu ta lấy SBT – ST. - Bài 3 - Bài yêu cầu gì? - GV HD mẫu. - GV cho HS làm bài 2 lượt/bảng con. - Nhận xét?
- GV nhận xét, chốt nội dung: 1 HS đọc to y/c, cả lớp đọc thầm yêu Nêu tên gọi các thành phần và KQ cầu. trong phép tính trừ.Khi làm phép tính + Trong bến có 15 ô tô, có 3 xe rời bến. trừ theo cột dọc cần lưu ý: viết các chữ + Hỏi còn lại mấy ô tô trong bến. số thẳng cột, thực hiện tính từ phải - HS nêu phép tính và câu trả lời. sang trái. Bài 4 - HS viết vào vở bài làm. - Y/c HS nêu đề toán. - HS nhận xét cách trình bày bài của - GV HDHS tìm hiểu yêu cầu bài: bạn. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. + Bài toán hỏi gì? - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích). - GV cho HS nêu miệng phép tính và câu trả lời. - GVHDHS viết vào vở. - GV soi bài, nhận xét cách trình bày. - Trong phép tính của bài 4, đâu là SBT, đâu là ST, đâu là Hiệu? - Muốn tìm Hiệu em làm thế nào? Em cần nắm chắc nội dung này để vận dụng làm bài tập nhé! 4. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS nêu tên gọicác thành phần trong phép tính 27-3? - GV tiếp nhận ý kiến và chỉnh sửa cho HS nếu có - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________ Đạo đức BÀI 1: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự học: HS quan sát 2 bức tranh để đưa ra lời khuyên cho mỗi bạn trong bức tranh - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết thực hiện nhóm 4 chia sẻ trong nhóm và thực hiện đóng vai nói lời khuyên bạn 3. Phẩm chất - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. - GDĐP: Kể được một số công trình công cộng ở địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động - - Quê hương em ở đâu, giới thiệu về 2-3 HS nêu. địa chỉ quê hương của em? - Nhận xét, tuyên dương HS. *Giới thiệu bài: 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Cùng bạn giới thiệu vẻ đẹp quê hương em - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: Em cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê - HS thảo luận theo cặp. hương em theo gợi ý: Quê em ở đâu? Quê em có cảnh đẹp gì? - Con người quê hương em như thế n ào? HS thực hiện trong nhóm, ví dụ: Chào các bạn, mình tên là A, rất vui mừng được giới thiệu với các bạn quê hương mình. Quê hương mình là xã ...... , huyện ....tỉnh ....... Quê mình có biển rộng mênh mông, có cánh đồng muối trắng. Người dân quê mình cần cù, thật thà, thân thiện... 2-3 HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV trình chiếu tranh BT2 - 3 HS đọc. - YC HS quan sát 2 bức tranh , em sẽ - HS thảo luận nhóm 4: khuyên bạn điều gì? - Các nhóm thực hiện. - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra lời khuyên phù hợp - Cả lớp nghe và nhận xét - HS chia sẻ HS quan sát, thảo luận, đưa ra lời - Tranh 1: +Khuyên bạn cần nhớ địa chỉ khuyên phù hợp( có nhiều lời khuyên quê hương. khác nhau), ví dụ: + Khuyên bạn hỏi bố mẹ địa chỉ quê . hương và ghi nhớ. Tranh 2:+ Khuyên bạn miền quê nào cũng có cảnh đẹp, đó là những gì gần gũi, thân thuộc với mình. + Khuyên bạn quê nào cũng đem đến cho chúng ta nhiều niềm vui từ gia đình, hàng xóm, bạn bè, thầy, cô giáo.... Nếu quan sát, khám phá và yêu quê, bạn sẽ thấy quê đẹp và - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai Tổ chức cho HS đóng vai trước lớp - GV khen ngợi các bạn HS tự tin tham gia đóng vai và những bạn đưa ra lời khuyên phù hợp. - Nhận xét, tuyên dương. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho 3-4 HS đọc thông điệp cả lớp nghe - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống 3. Hoạt động vận dụng: *Yêu cầu 1: + Sưu tầm tranh ảnh về vẻ đẹp thiên HS ghi nhớ để thực hiện nhiên, con người quê hương em. GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm *Yêu cầu 2: Vẽ một bức tranh theo chủ đề “Vẻ đẹp quê hương em”.
- - GV định hướng cách vẽ cho HS và yêu cầu HS về nhà vẽ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ......... _______________________________________________ Tự nhiên – Xã hội BÀI 2. NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. - Giới thiệu nghê truyền thống ở quê hương Hà Tĩnh HS biết thêm về một số nghề truyền thống ở quê hương như: Nghề mộc, nghề làm nón, nghề rèn, nghề làm muối, nghề làm kẹo cu đơ, nghề làm bánh đa vừng 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học: Biết cách quan sát, trình bày những hiểu biết của mình về nghề nghiệp của người lớn trong gia đình. 3. Về phẩm chất: - Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm. (Yêu quý lao động; Biết quan tâm đến các thành viên trong gia đình.) - GDANQP :Giới thiệu về công việc của những chú công an,bộ đội. II. Chuẩn bị 1. GV: - Hình ảnh trong SGK về các nghề nghiệp phóng to (nếu có), phiếu bài tập. - Ảnh/Video về một số công việc, nghề nghiệp của người dân trong cộng đồng. 2. HS: - SHS, VBT, một số tranh, ảnh về nghề nghiệp (sưu tầm ở nhà). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
- 1. Hoạt dộng mở đầu Khởi động - Tổ chức cho HS sắm vai “Phóng viên nhỏ - 1 HS đóng vai phóng viên đến tuổi” tìm hiểu về những nghề nghiệp của phỏng vấn. người lớn. - HS khác: trả lời phỏng vấn kể - GV nhận xét, tuyên dương. tên những nghề nghiệp của người - GV dẫn dắt vào bài mới. lớn mà mình biết. 2. Hoạt dộng hình thành kiến thức mới - HS chú ý. HĐ1. Kể về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. - GV cho HS hoàn thành những thông tin theo gợi ý trong SGKvào phiếu bài tập. + Ông/bà/bố/mẹ/anh/chị em làm công việc hay nghề nghiệp gì? - HS hoàn thành những thông tin. + Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì? - Ông bà, bố mẹ, anh chị,... em làm . GV mở rộng: Em hiểu thế nào là lợi ích ? (Đó - Công việc hay nghề nghiệp đó là những sản phẩm, của cải vât chất, giá trị mang lại lợi ích . mà nghề nghiệp hoặc công việc tạo ra.) - HS phát biểu ý kiến cá nhân - Một vài HS lên giới thiệu trước lớp ( Kết hợp tranh, ảnh đã sưu tầm) - GV mời một vài HS lên giới thiệu trước lớp. - Cả lớp bổ sung cho bạn. - Nhận xét, tuyên dương. HĐ2. Kể về công việc hoặc nghề nghiệp khác - GV yêu cầu HS quan sát hình và kể tên nghề nghiệp, công việc của những người trong hình. - HS quan sát hình và kể tên: - Khi HS trả lời, GV mô tả vài nét chính về + H2: Ngư dân công việc hoặc nghề nghiệp đó để HS có thể + H3: Bộ đội hải quân hoàn thiện Phiếu học tập (Ví dụ: Ngư dân là + H4: Công nhân may người đánh bắt cá, tôm,... trên sông, biển,...). + H5:Thợ đan nón - GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4: quan sát + H6: Nông dân các hình 2,3,4,5,6,7 trong SGK; thảo luận, trả + H7: Người bán hàng lời các câu hỏi - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận trong nhóm. - Nhận xét, tuyên dương.

