Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm

docx 33 trang Minh Ngọc 13/03/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm

  1. Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP : SƠ KẾT TUẦN 18 – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ NGƯỜI TRONG MỘT NHÀ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS thêm trân trọng, yêu thương người thân. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 18: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 18. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nề nếp lớp học ổn định. Một số em có sự tiến bộ trong học tập như : Thịnh, Quỳnh Chi, Nhàn.... * Tồn tại
  2. Một số em chữ viết chưa đẹp:Chung, Nhật, Ánh Dương.. Một số em đọc còn yếu: Chung, Ánh Dương, Quỳnh Chi,... b. Phương hướng tuần 19: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần 19. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV mời HS ngồi theo nhóm 4, lần lượt kể cho các bạn nghe về trải nghiệm của mình. b. Hoạt động nhóm: - HS chia sẻ. - HDHS thảo luận theo nhóm 4: Kể về người thân của em. Thảo luận: + Nêu điều em thích nhất ở người đó. - HS thảo luận, sau đó chia sẻ trước lớp + Kể những điều em và người đó thường chia sẻ với nhau. + Nêu điều em học được từ việc chia sẻ về HS thực hiện. người thân. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. HS thực hiện.
  3. Em hãy làm một món quà bí mật gửi tặng người mà em quý mến. Hưởng ứng phong trào “Nhật kí yêu thương” _______________________________________ TUẦN 19: Thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH VĂN NGHỆ ĐÓN NĂM MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS tham gia chương trình văn nghệ đón năm mới. * Năng lực chung. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... *Phẩm chất. Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mừng xuân . 2. Học sinh: Văn nghệ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 18 - GV phát động phong trào tuần 19 - GV tổ chức cho HS tham gia chương trình - HS tham gia chương trình văn văn nghệ đón năm mới. nghệ - Quan sát nhận xét III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  4. _______________________________________ Tiếng việt: ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. - Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu. - Nhận biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh họa, nhận biết được bốn mùa xuân hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác nhóm. - Bồi dưỡng sự hiểu biết về các mùa trong năm, tình yêu thiên nhiên, quê hương. 3. Phẩm chất: - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1.Khởi động: (3’) - Yêu cầu HS : Nói về thời tiết ngày hôm nay - 2-3 HS chia sẻ. nơi em ở. - Cho HS quan sát tranh. -HS quan sát tranh - GV hỏi: + Tranh vẽ ai? (4 cô gái đứng xung quanh bà HS trả lời : cụ) + Họ làm những gì? (Mỗi cô tiên có trang phục khác nhau. Cô có vòng hoa rực rỡ trên đầu, cô cầm quạt, cô mặc nhiều váy áo, cô cầm giỏ hoa quả. Họ đang nói chuyện) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài đọc: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đọc tìm hiểu bài Chuyện
  5. bốn mùa để nhận biết được bốn mùa xuân, hạ ,thu đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. 2.Hoạt động khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. a. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, - Cả lớp đọc thầm. thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ, ngắt nghỉ câu - Hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phá cỗ HS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 2: Từ Giọng buồn buồn . giấc ngủ + Đoạn 1: Từ đầu đến phá cỗ ấm trong chăn. + Đoạn 2: Từ Giọng buồn buồn + Đoạn 3: Còn lại . giấc ngủ ấm trong chăn. - Đọc nối tiếp + Đoạn 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn cho rõ các đoạn - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: đâm - 2-3 HS luyện đọc từ khó, kết hợp chồi nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập giải nghĩa từ bùng, - Luyện đọc từng đoạn - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập bùng - HS đọc đoạn 1, đoạn nào có câu dài bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ thì sẽ nêu cách ngắt nghỉ ấm trong chăn.// - HS đọc câu dài Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm - Hs tiếp tục đọc đoạn sống/để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - Gv theo dõi sát HS, cho nhận xét c . Đọc cả bài - Gv mời HS đọc cả bài - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi: (13’)
  6. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1-2 HS đọc SGK/tr.10. - GV Hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm. Câu 2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. Câu 3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; - Nhận xét, tuyên dương HS. Tranh 4: mùa thu. Câu 4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc. - HS lắng nghe, đọc thầm. - HS đọc trước lớp 3. Luyện đọc lại. (7’) - GV đọc toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS luyện đọc phân vai - 2 - 3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc: (7’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.10. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? - 2 - 3 HS chia sẻ đáp án: a. Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện. b. Các cháu đều có ích, đều đáng b. Các cháu đều có ích, đều đáng yêu yêu. Là câu nêu đặc điểm - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - HS giải thích lý do: Vì đều có ích - Tuyên dương, nhận xét. là từ chỉ đặc điểm Bài 2:
  7. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.10. Trò chơi - 1- 2 HS đọc. Hỏi nhanh đáp đúng - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện - Hướng dẫn HS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi đóng vai luyện nói theo yêu cầu về nhanh đáp đúng đặc điểm các mùa trong năm Mẫu: HS1: Mùa xuân có gì ? VD: HS1: Mùa hè có gì ? HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, HS 2: Mùa hè có hoa phượng. bánh chưng. - 4 - 5 nhóm bật mích nói tại chỗ Hỏi thêm : Em thích mùa gì? Vì sao? - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3.Hoạt động vận dụng trải nghiện: (3’) - Hôm nay em học bài gì? Em có điều gì cần - HS chia sẻ. thắc mắc sau bài này. - GV nhận xét giờ học -Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________________ Toán: BÀI 37: PHÉP NHÂN (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân: (hình thành phép nhân từ tổng các số hạng bằng nhau) ; đọc, viết phép nhân - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. 2. Năng lực chung: - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể.
  8. -GVKiểm tra sách vở môn Toán + HS báo cáo - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay chúng ta học bài phép nhân. - GV ghi tên bài: 2. Hoạt động khám phá: (11’) - GV cho HS quan sát tranh SGK/tr.4 trên màn chiếu + Nêu bài toán? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam? + Nêu phép tính? + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 - HS lắng nghe đĩa như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS nhắc lại. - GV giới thiệu: dấu x. - HS đọc lại nhiều lần phép tính. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 2 =6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 - HS trả lời: 3 x 3 = 9 như thế nào với nhau? - GV lấy ví dụ: - 1 - 2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép nhân? - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển + Chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 phép nhân thành tổng các số hạng bằng thành phép cộng? nhau rồi tính kết quả. - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng các số hạng bằng nhau? - GV chốt ý, tuyên dương. - Lấy VD 8 x 2 = ? - 1 HS đọc: Điền số 3. Hoạt động luyện tập: (13’) - 1-2 HS trả lời: Điền số vào dấu ? Bài 1: (tr 5):Số? - HS quan sát, lắng nghe. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1: - HS làm, chữa bài: - Bài yêu cầu làm gì? 2 + 2 + 2 + 2 + 2 =10 2 x 5 = 10
  9. - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta 5 + 5 = 10 thực hiện phép cộng. Chuyển phép 5 x 2 = 10 cộng thành phép nhân. - HS làm vở bài tập Tương tự HS làm còn lại - HS làm trên bảng chữa bài: 3 x 5 = 3 + 3+ 3 + 3+ 3 = 15 Câu b) Yêu cầu HS làm 5 x 3 = 5 + 5+ 5 = 15 GV gợi ý: 3 x 5 = 15 Từ phép nhân đã cho ta chuyển 5 x 3 = 15 thành phép cộng các số hạng bằng - 1-2 HS trả lời. nhau rồi tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS chữa bài - 1HS nêu yêu cầu, nghe gợi ý và làm GV hỏi : Nhận xét gì về hai phép bài, chữa bài trên bộ học liệu: tính 3 x 5 và 5 x 3 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2 (tr 5):Tìm phép nhân thích hợp - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm tương ứng với phép nhân nào ghi ở - HS chia sẻ các con mèo - HS trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - Khi nào ta chuyển được phép cộng thành phép nhân ? - Lấy ví dụ về phép nhân số có 1 chữ số và tính kết quả. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài: Luyện tập . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..............................................................................................................................
  10. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 Toán: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. 3. Phảm chất: - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát -GV cho HS thực hiện chuyển hai phép tính cộng thành hai phép tính nhân . 3 + 3 + 3 + 3 = 5 + 5 + 5 = - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS thực hiện 2 phép tính chúng ta tiếp tục học bài phép nhân. - GV ghi tên bài -HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc. a. viết 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 thành phép - 1-2 HS trả lời. nhân - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu b. Viết phép nhân 5 x 7 = 35 thành phép - HS chữa bài: cộng các số hạng bằng nhau 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 5
  11. - GV Hướng dẫn HS thực hiện lần lượt 5 x 7 = 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. b) Chuyển phép nhân thành phép cộng -HS trả lời các số hạng bằng nhau. - GV lấy thêm các ví dụ khác - Nhận xét, tuyên dương HS Bài 2: Tìm phép nhân thích hợp với câu trả lời cho mỗi câu hỏi. - 1- 2 HS trả lời, nhắc lại yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Hs nêu bài toán - Bài yêu cầu làm gì? HS nêu đáp án nối với 2 x 6 = 12; trả - GV hướng dẫn mẫu: lời: Có 12 cái ghế Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. Cụ thể: + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. - HS làm và nêu đáp án: Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ cách làm. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3 (tr 6) Tính (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 HS trả lời. - Hướng dẫn HS mẫu a. a. 5 x 4 = 5 + 5 + 5 + 5= 20 GV kết luận : Có thể tính được phép 5 x 4 = 20 nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng - HS làm bài cá nhân, chữa bài: bằng nhau. b. 8 x 2 = 8 + 8 = 16 - GV cho HS làm bài vào vở ô li. c. 3 x 6 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18 d. 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12 - Nhận xét, đánh giá bài HS - HS tự kiểm tra bài và nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? -HS nêu -Tiết toán luyện tập hôm nay giúp con - HS lắng nghe. củng cố về những kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Tiếng việt: VIẾT CHỮ HOA Q ( TIẾT 3 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Quê hương em có đồng lúa xanh. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực ngôn ngữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu -1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức mới: (24’) * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - HS quan sát, trả lời + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q. + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Q. - GV nêu quy trình viết từng nét: Đặt bút trên - HS quan sát, lắng nghe. đường kẻ 6, viết nét cong kín, phần cuối lượn - trả lời vào trong bụng chữ. Dừng bút trên đường kẻ TL: Chữ Q cỡ vừa cao 5 li, 4. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút chữ nhỏ 2,5 li Chữ Q hoa có xuống gần đường kẻ 2, viết nét lượn ngang từ 2 nét, nét 1 giống chữ O, nét
  13. trong lòng chữ ra ngoài. Dừng bút trên đường 2 là nét lượn ngang, nhìn như kẻ 2 dấu ngã - Yêu cầu HS viết bảng con cả chữ vừa và nhỏ - HS luyện viết bảng con. lưu ý chữ hoa cỡ nhỏ bằng 1 nửa chữ cỡ vừa - HS thực hiện lần 1, Gv chỉnh sửa, HS góp ý, HS viết lần 2 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV trình chiếu câu ứng dụng, lưu ý cho HS: - HS đọc + Viết chữ hoa Q đầu câu. Hs quan sát + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu - HS quan sát, lắng nghe. thanh và dấu chấm cuối câu. GV hỏi : Các con chữ cao 2,5 ô li: Q, h, g, l, h -HS trả lời - các con chữ cao 2 ô li: đ - các con chữ cao 1 ô li: còn lại - có 7 chữ , Khoảng cách giữa các chữ là 1 con chữ o * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q và câu ứng dụng trong vở tập viết. - HS viết - 1 HS nêu nội dung bài viết hôm nay: hai dòng Q cỡ vừa, 2 dòng Q cỡ nhỏ, 2 dòng chữ - HS nêu Quê cỡ nhỏ và 2 dòng câu Quê hương em có đồng lúa xanh - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, nhắc tư thế ngồi và cầm bút cho HS - Nhận xét, đánh giá bài HS 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Trả lời
  14. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHUYỆN BỒN MÙA ( TIẾT 4 ) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Chuyện bốn mùa. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng sự hiểu biết về các mùa trong năm, tình yêu thiên nhiên, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức mới: (24’) * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - 1-2 HS chia sẻ ngắn gọn lời câu hỏi: - HS quan sát tranh + Tranh 1 vẽ gì ? - HS trả lời câu hỏi của GV. + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng tiên + Tranh vẽ nàng tiên mùa đông và mùa xuân ? nàng tiên mùa xuân cầm tay nhau nói chuyện. + Tranh 2 vẽ gì ? + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa hạ thế + HS TL nào ? + Tranh 3 vẽ gì ?
  15. + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên mùa + HS TL thu ? + Tranh 4 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì ? + Dựa vào đâu để biết? + Dựa vào truyện/ dựa vào đặc điểm mùa xuân, - GV gọi 1 HS chia sẻ. -HS chia sẻ - GV gọi HS khác góp ý. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn chuyện trong tranh - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn chuyện trong - HS làm việc, nói lại từng nội tranh. dung bức tranh. - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt - Một số HSlần lượt nói về nội cho HS. dung bức tranh. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Hướng dẫn Học sinh nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. HS thi kể lại từng đoạn trong câu - Nhận xét, tuyên dương HS. chuyện. - Một số HS lần lượt kể chuyện trước lớp, lưu ý có giới thiệu . VD Tôi trong vai - HS lắng nghe, nhận xét. - Một số HS chia sẻ nàng tiên mình yêu thích nhất trong câu chuyện. 3: Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - 1 - 2 HS chia sẻ. + Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn + Lắng nghe ý kiến người thân sau khi nghe kể. - Nhận xét, tuyên dương HS. -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  16. .............................................................................................................................. _______________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2025 Tiếng việt: ĐỌC BÀI: MÙA NƯỚC NỔI (TIẾT 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc đúng từ ngữ khó: mùa nước nổi, hòa lẫn, lắt lẻo - Hiểu các từ ngữ: Cá ròng ròng, Cửu Long, Phù sa - Ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, đặt được câu nêu đặc điểm. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với các vùng đất khác nhâu trên đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) Tiết tập đọc trước học bài gì? - Gọi 3 HS đọc bài Chuyện bốn mùa. - Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ? - 2-3 HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - Bức tranh vẽ cảnh gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: (27’) a. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm. - Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn. - HS ghi số vào SGK, 4 HS đọc nối tiếp lần 1 cho rõ từng đoạn
  17. b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu -HS đưa ra các từ ngữ, có giải dài, giải nghĩa từ thích - Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn VD : Các bạn lẫn l/n khi đọc - Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: mùa nước nổi, hòa lẫn, lắt lẻo - HS đọc nối tiếp lần 2 * Đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc đoạn 1 - Gọi HS đọc đoạn - 2 HS đọc đoạn 2 - Luyện đọc đoạn văn: GV gọi HS đọc nối - 2 HS đọc đoạn 3, 4 Ngắt câu: tiếp từng đoạn văn. Chú ý quan sát, hỗ trợ Đồng ruộng, .cây cỏ/ như HS ngắt ở dấu phẩy và nghỉ ở dấu chấm biết trong dần - HS đọc. c. Đọc toàn văn bản - HS góp ý và nhận xét - GV yêu cầu TIẾT 2: - 2,3 HS đọc 1.Trả lời câu hỏi. (12’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: SGK/tr.13. Câu 1: Người ta gọi là mùa - GV Hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi nước nổi vì nước lên hiền hòa. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách Nước mỗi ngày một dâng lên. trả lời đầy đủ câu. Mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác. Câu 2: Cảnh vật trong mùa nước nổi: + Sông nước: Dòng sông Cửu Long đã no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong ao hồ, trong đồng ruộng hòa lẫn với nước của dòng sông Cửu Long. + Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ như biết giữ lại những hạt phù sa quanh mình. + Đàn cá ròng ròng, từng đàn, từng đàn theo cá mẹ xuôi Câu 3: Vào mùa nước nổi, người ta phải làm cầu từ cửa
  18. trước vào đến tận bếp vì nước tràn lên ngập cả những viên gạch. - GV hướng dẫn để HS nêu được hình ảnh - HS nêu hình ảnh mình thích mình thích. nhất trong bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Luyện đọc lại. (5’) - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc chậm rãi, tình cảm. trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập theo văn bản đọc: (10’) Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.13 - HS nêu: Từ chỉ đặc điểm mưa Từ nào chỉ đặc điểm của mưa có trong bài có trong bài đọc: dầm dề, sướt đọc: dầm dề, rả rích, sướt mướt, dai dẳng mướt. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - GV hỏi: Sao con không chọn từ rả rích và dai dẳng? - Vì các từ này không có trong - Tuyên dương, nhận xét. bài Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.13. - HS nêu những từ ngữ tả mưa: Tìm thêm từ ngữ tả mưa ào ào, tí tách, lộp bộp, rào - Hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm rào, được. - HS thực hiện. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Em có điều gì cần hỏi? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Toán: BÀI 38: THỪA SỐ, TÍCH ( (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân.
  19. - Tính được tích khi biết các thừa số. 2. Năng lực chung: - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập - HS hát thể. - HS thực hiện 2 phép tính - GV cho HS nêu cách thực hiện 2 phép tính 4 x 5 và 2 x 3 4 x 5 và 2 x 3 - GV kết nối vào bài: Bài học -HS lắng nghe hôm học bài: Thừa số tích - GV ghi tên bài 2. Hoạt động Khám phá: (12’) - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát trả lời: SGK/tr.7: + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như vậy + Yêu cầu HS nêu bài toán? có bao nhiêu con cá? + Phép tính: 3 x 5 = 15 + Nêu phép tính? - HS nhắc lại. - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi là - HS lấy ví dụ và chia sẻ. tích. - Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép nhân, chỉ rõ các thành phần của phép nhân. - HS chia sẻ: - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa + Cho hai thừa số: 6 và 2. số: 6 và 2. Tính tích hai số đó. + Bài yêu cầu tính tích. + Bài cho biết gì? + Lấy 6 x 2. + Bài Yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, nhắc lại.
  20. + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính tích khi biết thừa số: Chuyển thành phép nhân tương ứng rồi tìm - HS nêu yêu cầu, theo gợi ý, làm bài tích - HS đọc chữa nối tiếp 2.2. Hoạt động luyện tập: (12’) Phép 2x6=12 5x4=20 6x3=18 4x2=8 Bài 1(tr 7) nhân - Gọi HS đọc Yêu cầu bài 1 Thừa 2 5 6 4 - GV hướng dẫn HS: Nêu, số viết được thừa số và tích của Thừa 6 4 3 2 mỗi phép nhân đã cho vào ô số có dấu ? trong bảng. tích 12 20 18 8 GV gọi HS nêu thừa số và tích của phép nhân 2 x 6 = 12. - Hỏi : 2 gọi là gì? 6 gọi là gì? 12 là gì? - 1-2 HS trả lời. - HS hoàn thành bảng BT. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2- tr 7 - HS quan sát - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2: - 1-2 HS trả lời Trong mỗi nhóm hình có tất 1- 2 HS làm bài, chữa bài cả bao nhiêu chấm tròn? (B) 4 x4 = 16 Bài có mấy yêu cầu? (2) (C) 3 x 5 = 15 - Bài 2a yêu cầu làm gì? - HS Phép (A) (B) (C) - GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu kiểm nhân cầu HS quan sát hình, nhận tra và Thừa 2 4 3 xét dấu chấm tròn ở mỗi tấm nêu số thẻ rồi nêu phép nhân thích Thừa 5 4 5 hợp với mỗi nhóm hình. số - Yêu cầu HS làm bài vào vở -Hs tích 10 16 15 b) Sau khi HS nêu đúng phép nêu nhân ở câu a, GV cho HS nêu -HS chia sẻ viết số thích hợp vào ô có dấu ? trong bảng phần 1b, - HS trình bày bài - HS nhắc lại tên bài. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì?