Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm
- Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: LỰA CHỌN TRANG PHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề “LỰA CHỌN TRANG PHỤC”. - Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động. - HS rút ra được những việc cần thực hiện khi ra đường. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Năng lực chung. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 3. Phẩm chất. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. * Hoạt động trải nghiệm: - HS chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống. - Giúp HS trải nghiệm, xử lí các tình huống xảy ra với bản thân mình trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; giấy vẽ, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 15: - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Từng tổ báo cáo. báo cáo tình hình tổ, lớp. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 15. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm:
- Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Có nhiều bạn tiến bộ như: Hà Phương, Phú Trọng, An Na,.... * Tồn tại Một số em thiếu tập trung trong giờ học, thao tác còn chậm: Chung, Nhật, Quỳnh Chi, ... b. Phương hướng tuần 16: - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần 16. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. 2.1: Khám phá chủ đề: Lựa chọn trang - HS nêu nối tiếp. phục. - GV mời HS cùng liệt kê những hoạt động khác nhau cần có các trang phục, quần áo khác nhau. Đó có thể là: khi vui chơi với bạn, khi chơi thể thao, khi đi chợ với mẹ, khi lao động ở nhà, khi tưới cây, khi đi dự sinh nhật bạn, khi đến trường đi học, khi đi xem kịch cùng bố mẹ, khi đi đến nhà bà chơi, khi đi chúc Tết, - HS thực hiện theo nhóm 6. - YC HS làm việc nhóm: Các nhóm lựa chọn chủ đề của mình và cùng các bạn - Đại diện nhóm giới thiệu. trong nhóm vẽ trang phục phù hợp cho hoạt động ấy. - HS nêu ý kiến cá nhân. - Các nhóm lên giới thiệu tranh vẽ của mình trước lớp và giải thích lí do chọn bộ trang phục. - Gọi một vài HS tự liên hệ: Em đã từng - HS lắng nghe. lựa chọn quần áo chưa phù hợp và - HS lắng nghe. không thấy thoải mái chưa? Ví dụ, đi ra đường mà lại mặc quần áo ở nhà, tự thấy mình không lịch sự; chơi thể thao - HS lắng nghe và tham gia chơi. mà lại mặc đồng phục đi học, bị rách và bẩn quần áo
- - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động giúp em thuận tiện, - Khi ra đường, đầu tóc cần chải gọn thoải mái hơn khi tham gia hoạt động, gàng. đồng thời thể hiện sự tôn trọng mọi - Đi chúc Tết, trang phục cần sạch và người xung quanh. đẹp. 2.2: Thực hành: - Khi đi ngủ, không nên mặc quần áo - GV cho HS chơi theo lớp trò chơi: đi học. Ném bóng. - HS lắng nghe. - GV phổ biến luật chơi: Khi cô nói một - HS lắng nghe. câu chưa hoàn chỉnh (có liên quan đến - HS chia sẻ. chủ đề hoạt động) và ném bóng cho một - HS thực hiện. bạn bất kì trong lớp thì bạn được nhận bóng phải kết thúc nốt câu đó. Ví dụ: - Khi ra đường, đầu tóc cần - Đi chúc Tết, trang phục cần - Khi đi ngủ, không nên mặc - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Trước khi đi ra ngoài, chúng ta cần giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đầu tóc chải gọn gàng, chọn trang phục phù hợp với tính chất hoạt động. 3. Cam kết hành động. - Về nhà em hãy cắt móng chân, móng tay theo hướng dẫn của cha mẹ và tự chuẩn bị quần áo, giầy dép trước khi đi học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17 Thứ Hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt: VIẾT CHỮ HOA P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.
- 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực ngôn ngữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết đẹp mà nết càng ngoan. càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá:(24’) Hoạt động 1. Viết chữ hoa - HS quan sát. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa P và hướng dẫn HS: - HS quan sát chữ viết hoa P và hỏi độ - GV cho HS quan sát chữ viết hoa cao, độ rộng, các nét và quy trình viết P và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và chữ viết hoa P. quy trình viết chữ viết hoa P. + Độ cao: 5 li; độ rộng: 4 li. - Độ cao chữ P mấy ô li? +Chữ P hoa gồm 2 nét: nét 1 móc - Chữ viết hoa P gồm mấy nét ? ngược, phía trên hơi lượn, đẩu móc cong vào phía trong, giống nét 1 của chữ viết - GV trình chiếu mẫu chứ hoa P. hoa B; nét 2 cong trên, 2 đẩu nét lượn vào trong khống đểu nhau. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết hoa P. * GV nêu cách viết: - Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái, kết thúc nét móc tròn ở đường kẻ 2. - Nét 2:Tiếp tục lia bút đến đường kẻ ngang 5 để viết nét cong, cuối nét lượn vào trong, dừng bút gần đưòng
- kẻ ngang 5. - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa P. -HS luyện viết chữ hoa P. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét bài của bạn -HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn GV cho HS viết chữ viết hoa P(chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở -HS viết chữ viết hoa P (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở. Hoạt động 2. Viết ứng dụng “ Phượng đỏ rực một góc sân trường” - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Phượng đỏ rực một góc sân trường”. -HS đọc câu ứng dụng “ Phượng đỏ rực - GV cho HS quan sát cách viết mẫu một góc sân trường”. câu ứng dụng trên powerpoint bài -HS quan sát cách viết mẫu trên màn giảng. hình. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa P đầu câu. +Cách nối chữ viết hoa với chữ viết - HS lắng nghe thường, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu, vị trí đặt đấu chấm cuối câu. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa P, h, g cao mấyli ? - Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. - Chữ cái hoa P, h, g cao 2,5 li. - Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ ngang. - Chữ t cao 1, 5 li; - Các chữ còn lại cao mấy li? - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. - Các chữ còn lại cao1 li. - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm - HS lắng nghe cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa P và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV yêu cầu HS soát bài - GV nhận xét, đánh giá bài HS. -HS viết vào vở 3. Hoạt động vận dụng: (3’)
- - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ -HS thực hiện hoa gì? - HS lắng nghe - Nêu cách viết chữ hoa P - Nhận xét tiết học - HS trả lời - Xem lại bài - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: “ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: (22’) Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong tùng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. trả lời câu hỏi: - Theo em, các tranh muốn nói về những - 1-2 HS trả lời. việc gì? - HS chia sẻ + Tranh 1: Nói lên điều gì ? + Tranh 1: Mẹ ốm nằm giường, Ê-đi- xơn lo lắng, ngôi bên mẹ.; + Tranh 2: Thể hiện Ê- đi –xơn đang làm gì? + Tranh 2: Ê-đi-xơn chạy đi tìm bác + Tranh 3: Bác sĩ đang làm gì ? sĩ.; +Tranh 3: Bác sĩ tiến hành phẫu thuật + Tranh 4: Nói lên điều gì ? cho mẹ Ê-đi-xơn .
- +Tranh 4: Ê-đi-xơn mang vể tấm - GV hs trình bày kết quả gương lớn. - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của từng -Hs nhận xét, đánh giá. tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. - YC HS nhắc lại nội dung của từng tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội dung bài - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ -Thứ tự các tranh: tranh 2 - tranh 1 - đã học. tranh 4 - tranh 3. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Chọn 1, 2 đoạn theo tranh vủa sắp xếp và kể - HS kể nối tiếp câu chuyện theo 4 tranh. - Cho HS kể - Mời 4 HS kể nối tiếp nhau theo 4 tranh - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. Hoạt động 3: Vận dụng: (5’) - Kể về cậu bé Ế-đi-xơn trong câu chuyện Ánh sáng của yêu thương cho người thân -HS nêu yêu cầu. nghe. - GV hướng dẫn cách kể: + Trước khi kể, em đọc nhanh lại bài Ánh - HS lắng nghe. sáng của yêu thương, xem lại các tranh -HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. minh hoạ, chuẩn bị nội đung để kể cho người thân nghe về Ê-đi-xơn - cậu bé thông minh, tài giỏi, hiếu thảo, giàu tình yêu thương. Sau này, Ê-đi-xơn đã trở thành nhả bác học nổi tiếng thế giới. + Kể cho người thân nghe những suy nghĩ, cảm xúc, việc làm của Ê-đi-xơn khiến em cảm động và khâm phục. + Lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện. - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – xơn. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán:
- LUYỆN TẬP: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) *TC Rung chuông vàng - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi. - GV tổ chức cho HS chơi - 2 -3 HS đọc. 18 - 9 = ? 6 + 9 = ? - 1-2 HS trả lời. A. 10 A. 14 - HS làm bài vào nháp B. 9 B. 16 - Soi bài chia sẻ trước lớp C. 8 C. 15 - GV nhận xét, tuyên dương - Hs tham gia chơi 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - Hs làm vở - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến - Soi bài chia sẻ thức nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời - Hs làm vở - Chữa bài: Để thực hiện bài này em thực - Soi bài chia sẻ hiện theo mấy bước: - 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu
- KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các số có 2 chữ số Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. -HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? -: Ghi số bao cần điền. -Gv đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3 - Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án - Nhận xét, đánh giá bài HS. đó - Chốt : Thực hiện phép tính ở đĩa cân bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho xem có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó. Bài 4: - 2 -3 HS đọc. GV yêu cầu HS đọc đề -HS phân tích đề Hỏi phân tích đề - HS làm vở - Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao nhiêu - Soi bài, chia sẻ bài làm máy tính em thực hiện phép tính gì? Chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. -HS theo dõi. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Chiều Thứ Hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP : ÔN TẬP PHÉP CÔNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’ - GV đưa ra PT: 17 - 8 + 6 5 + 6 - 7 - HS làm -nêu + Nêu cách thực hiện dãy tính? - Tính từ trái sang phải. - GV nhận xét. - Dẫn dắt vào bài -HS lắng nghe 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài phần a - Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi - Chốt: Các phép tính trong mỗi toa toa. có đặc điểm gì? - Các phép cộng, trừ với các số tròn - Nêu những toa ghi phép tính có chục trong phạm vi 100 kết quả bé hơn 60 - HS nêu: Toa D và E. - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 - Toa A và B - Nhận xét, tuyên dương HS. KT: Tính và so sánh các số tròn chục Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - trả lời - Chữa bài: - Hs làm bài Nêu cách đặt tính - Nhận xét bài làm của bạn Khi đặt tính em cần lưu ý gì? Khi thực hiện tính em thực hiện - HS trả lời theo thứ tự nào? Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột? - Mối quan hệ giữa phép cộng và phép KT: Củng cố về kĩ năng đặt tính và nhân tính với phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS trả lời
- - Chữa bài: GV đưa bài trên máy - Hs làm bài: Ghi phép tính và kết quả. chiếu Sau đó nêu miệng bài làm theo dãy - HS thực hiện nối: Ô tô xanh ở vị trí 30 Ô tô vàng ở vị trí 27 Ô tô nước biển ở vị trí 53 Bài 4: Ô tô cam ở vị trí 50 GV yêu cầu HS đọc đề Hỏi phân tích đề 3 HS đọc. - Để tìm tất cả bao nhiêu người em -HS trả lời thực hiện phép tính gì? - HS làm vở Chốt kĩ năng cộng có nhớ trong - Soi bài, chia sẻ bài làm phạm vi 100 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. - HS theo dõi. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. - Thực hiện theo yêu cầu. 3 HS đọc. - HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù; - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: trước. “ Ánh sang của yêu thương” - GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài - 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài “Ánh sang của yêu thương” và nêu nội “Ánh sang của yêu thương”” và nêu dung của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài nội dung của đoạn vừa đọc (hoặc chi tiết thú vị trong bài đọc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài - GV cho HS nhận xét đọc. - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS lắng nghe trong SHS, và hướng dẫn HS trả lời dựa - HS quan sát tranh minh hoạ trong vào các gợi ý: SHS, và nêu luận dựa vào các gợi ý + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong -Tranh vẽ các hoạt động cùng vui bức tranh? chơi của các anh chị em. -Gọi HS chia sẻ trước lớp. + Tranh 1: anh trai và em gái chơi -GV nhận xét chung và dẫn vào bài đọc trỏ kéo xe; (một câu chuyện đơn giản, nhẹ nhàng về +Tranh 2: hai anh em chơi đá bóng; hai anh em chơi trò chơi chong chóng vói + Tranh 3: hai chị em chơi búp bê; nhau rất vui, thông qua đó ta thấy được Tất cả mọi người đểu rất vui vẻ). sự quan tâm, nhường nhịn lẫn nhau của hai anh em). 2. Khám phá: (27’) Hoạt động 1: Đọc bài “chơi chong chóng” - GV đọc mẫu toàn VB. -HS lắng nghe chú ý nhấn mạnh vào - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Ngắt giọng, những từ khoá chứa đựng những từ nhấn giọng đúng chỗ. (VD: nhấn giọng ở ngữ miêu tả hành động, cử chỉ, hình những chỗ như xinh như một bông hoa; dáng của nhân vật như: xinh như rồi đột ngột dừng lại,...). một bông hoa; rồi đột ngột dừng lại,... + Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ -HS lắng nghe - GV cho HS đọc thầm VB trong khi nghe - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc mẫu. GV đọc mẫu - GV hướng dẫn HS luyện đọc những - HS luyện đọc những câu dài bằng câu dài bằng cách ngắt câu thành những cách ngắt câu thành những cụm từ cụm từ. Mỗi chiếc chong chóng/ chỉ có một cái cán nhỏ và dài,/ một đầu/ gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh như một bông hoa. - HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB
- - GV cho HS giải thích nghĩa của một số - HS chia VB thành các đoạn từ ngữ trong VB. Nếu HS k giải thích được thì GV giải thích - GV cho HS chia VB thành các đoạn : - HS đọc nối tiếp từng đoạn + Đoạn 1: từ đẩu đến rất lạ; + Đoạn 2: phần còn lại. + GV mời 2 IIS đọc nối tiếp từng đoạn -2 HS đọc nối tiếp trước lớp (HS1 đọc đoạn 1, HS2 đọc đoạn 2) để HS biết cách đọc. - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc nối tiếp - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn và - HS luyện phát âm một số từ ngữ hướng dẫn cách luyện đọc có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn *Luyện đọc: như : lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười - GV cho HS đọc nối tiếp từng câu toe,... - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười toe,... số từ ngữ có thể khó phát âm và dễ - HS đọc đoạn nhầm lẫn như : - HS đọc cá nhân: Từng em tự lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười toe,... luyện đọc toàn VB. -GV cho HS đọc đoạn. -HS lắng nghe - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. Hoạt động 2: trả lời câu hỏi Câu 1. Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng. - GV cho HS đọc câu hỏi - GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 1 để tìm - HS đọc câu hỏi câu trả lời. - HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời: Các chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng: An yêu thích những chiếc chong chóng giấy; An thích chạy thật nhanh để chong chóng quay; hai anh em đều mê - GV và HS thống nhất câu trả lời chong chóng. - Nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bạn Câu 2: Vì sao An ỉuôn thắng khi thi chơi chong chóng cùng bé Mai? - HS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi: - GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 2 để trả Vì An chạy nhanh hơn nên chong lời câu hỏi. chóng quay lâu hơn. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV có thể đặt thêm một số câu hỏi để -HS lắng nghe, trả lời mở rộng, liên hệ VD: Các em đã chơi - HS tự trả lời câu hỏi, chong chóng lần nào chưa?Vì sao muốn
- cho chong chóng quay phải chạy thật nhanh ?.... Câu 3. An nghĩ ra cách gì để bé Mai vui7. -HS đọc và trả lời - Cho HS đọc thầm lại đoạn 2 + Mai buồn vì thua, nên An đã làm - GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao cho Mai vui bằng cách nhường Mai đổi để thống nhất đáp án thẳng. An để Mai đưa chong chóng ra trước quạt máy, còn mình tự thổi phù phù cho chong chóng quay. - HS thống nhất câu trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương Câu 4. Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế não? - HS nghe và trả lời - GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi. - HS thống nhất câu trả lời + Tìm đoạn văn nói vể việc hai anh em - Anh em An và Mai rất đoàn kết, An và Mai chơi chong chóng yêu thương, nhường nhịn lẫn nhau. + Tìm các chi tiết thể hiện tình cảm của hai anh em. (An rủ Mai chơi, An nhường Mai thắng, Mai cũng thích đồ chơi giống như anh.) + Tìm từ ngữ thích hợp để nói về tình cảm của hai anh em. - Gọi trả lời. HS khác nghe nhận xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu thương, nhường nhịn lẫn nhau.) *Luyện đọc lại: -HS nghe-đọc bài - GV đọc lại toàn VB trước lớp. - Một HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng. - HS đọc to câu hỏi - GV cho HS đọc to câu hỏi. - HS đọc đoạn văn miêu tả chiếc + GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1 để tìm chong chóng. một HS theo dõi và các chi tiết trả lời cho câu hỏi. phát hiện những từ miêu tả chong chóng trong đoạn và ghi lại. - HS trả lời câu hỏi: cán nhỏ và dài, - GV gọi HS trả lời câu hỏi. mật đầu gắn bốn cánh giấy mỏng, - GV và HS thống nhất đáp án. xinh như một bông hoa. + GV có thể mở rộng câu hỏi: Tìm các từ ngữ (ngoài bài đọc) tả chiếc chong chóng.
- GV hướng dẫn HS quan sát chiếc chong chóng trong tranh minh hoạ bài đọc, hoặc GV chuẩn bị một chiếc chong chóng thật để HS quan sát và tả bằng các từ ngữ phù hợp. VD: chong chóng có nhiều màu sặc sỡ; cánh chong chóng được uốn cong mềm mại, ghim chặt ở giữa; chong chóng quay tít như chiếc quạt máy,... Câu 2. Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với - HS đọc câu hỏi anh An sau khi chơi ? -GV gợi ý HS: - HS có thể nói: Em cảm ơn anh + Khi chiến thắng một trò chơi, em có + Trò chơi này vui quá! cảm xúc gì? Em nói gì để íhể hiện cảm + Lẩn sau mình lại chơi liếp nhé,... xúc đó? + Nếu biết anh nhưòng mình thắng, em - HS theo dõi nên nói gì? + Em nói gì để thể hiện em rất thích một trò chơi? + Em nói thế nào để thể hiện em muốn chơi tiếp một trò chơi? - HS trả lời. GV khuyến khích HS có nhiều câu trả lời khác nhau miễn là phù hợp. . GV và HS nhận xét. - HS lắng nghe GV và HS thống nhất đáp án. GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Thứ Ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) Trò chơi: Chiếc hộp bí mật HS chơi TC bằng cách: Hộp màu đỏ : 8 + 7 - 5 = - HS nối tiếp chọn hộp và trả lời Hộp màu xanh : 6 + 6 - 4 = - Thực hiện từ trái sang phải. Hộp màu hồng : 14 - 7 + 3 = - GV phổ biến luật chơi và cách chơi - GV cho HS chơi - Nhận xét + Khi thực hiện dãy tính em làm ntn? -GT bài 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài có mấy yêu cầu, làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài phần a: Ghi kết quả nêu - Vì sao ô trống thứ nhất em lại điền - Vì 18 + 17 = 35 35 - Ô trống ở bông hoa màu xanh có kết - 31 quả là bao nhiêu? - Dựa vào đâu em có kết quả này? - Dựa vào phép tính 16 + 15 - Tại sao em có số 16 - Vì 24 – 8 - 16 - Để điền đúng kết quả phần a, em thực - Thực hiện theo chiều mũi tên từ trái hiện theo thứ tự nào? qua phải - Chốt: Cách thực hiện bài toán và vận dụng kiến thức cộng có nhớ - Phần b: GV yêu cầu HS thực hiện - HS làm bài tính - Nêu cách thực hiện tính dãy 2 phép tính - Em có nhận xét gì về các phép tính - Các số hạng đều bằng nhau và có nhiều trong phần b số hạng trong một phép tính Bài 2:
- - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs ghi phép tính đúng vào vở: 20 + 30 + 40 = 90 11 + 12 = 23 44 + 45 = 99 - Nhận xét bài làm của bạn - 11 + 12 có tổng bé nhất, vì đây là 2 số bé nhất - Trong các số từ 11 đến 45 thì hai số 44 + 45 có tổng lớn nhất , vì đây là hai nào có tổng bé nhất và hai số nào có số lớn nhất tổng lớn nhất. Vì sao? Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề Hỏi phân tích đề - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS làm vở - Soi bài, chia sẻ bài làm Chốt kĩ năng giải toán liên quan đến phép trừ? Bài 4: - Gv đưa bài toán - HS theo dõi. - Để thực hiện bài này em cần dựa vào - 1-2 HS trả lời. đâu? - HS đọc bài toán - Quan sát “ tháp số” tìm quy luật tính, tìm mối quan hệ giữa các hàng - Chữa bài: HS nêu kết quả GV hoàn - Hs làm bài cá nhân -chia sẻ thành vào tháp số. - Đỉnh tháp là số nào? - 52 - 52 là tổng của số nào? 24 và 28 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe, thực hiện. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tiếng Việt: NGHE - VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả.
- 2. Năng lực chung: - Rèn thói quen viết chữ chuẩn mẫu, sạch sẽ. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất; - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi hỏi: + Tranh vẽ gì? - Hai anh em chơi chong chóng + Nội dung của bài đọc? -HS nêu - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới: Nghe - viết: Chơi - HS lắng nghe. chong chóng 2. Hoạt động khám phá: (24’) Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả. - GV gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn. - 2-3 HS đọc. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS một số vấn đề chính tả trong đoạn trong đoạn viết. viết. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn viết hoa chữ nào ? Đoạn văn + Viết hoa chữ cái đầu cầu, trong đoạn có những dấu câu gì ? văn có dấu chấm, dấu phẩy. + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi câu. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + Chữ dễ viết sai chính tả: chơi, chạy, trước, xem, sân, quay, mỗi, mỏng,... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng bút đúng cách. cách. - GV đọc cho HS viết những từ dễ viết - HS luyện viết. sai. - GV đọc chính tả cho HS viết vào vở - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS lắng nghe - GV đọc lại một lần cả đoạn - HS tự soát lỗi - GV cho HS tự soát lỗi. - GV kiểm tra bài viết của HS, sửa một số - HS lắng nghe bài và nhận xét chung cả lớp Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài tập 2: Chọn iu hoặc ưu thay cho ô vuông.
- - GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc - HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. thầm theo. - GV chiếu yêu cầu BT lên - HS quan sát - GV cho HS nêu - HS nêu các vần cần điền iu hoặc ưu vào - GV cho HS khác nhận xét, góp ý. các ô trống. HS cả lớp làm vào vở. - GV thống nhất đáp án đúng và khen các - HS khác nhận xét, góp ý. nhóm hoàn thành tốt BT (sưu tầm, phụng - HS lắng nghe phịu, dịu dàng, tựu trường. ) Bài tập 3: Tìm từ ngữ chỉ sự vật có tiếng chứa vần ăt, ăc, ất hoặc âc. - GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - GV chiếu các hình ảnh lên bảng. - HS quan sát - GV cho HS để thực hiện nhiệm vụ. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả: Lật đật, mắc áo, - GV cho HS nhận xét. ruộng bậc thang, mặt nạ). - GV thống nhất đáp án, nhận xét -Một số HS đọc to đáp án. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS khác nhận xét. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe - GV hỏi: Nội dung của bài chính tả? - HS trả lời - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tiếng Việt: LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình. - Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy, 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình. 3. Phẩm chất: - Rèn kĩ năng đặt sử dụng dấu phẩy. *QTƯX: Quy tắc ứng xử trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát và vận động - Lớp hát tập thể bài “Cả nhà thương theo bài hát. nhau” - GV giới thiệu. kết nối vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. 2. Khám phá kiến thức: (24’) a. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về tình cảm gỉa đinh. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. -HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS trả lời: - HS thực hiện nhiệm vụ. + Nêu các mối quan hệ trong gia đình. -2 – 3 HS chia sẻ kết quả, trước lớp. + Tìm các từ ngữ chỉ tình cảm giữa + bố với mẹ, bố/ mẹ với con, anh/ chị mọi người trong gia đình. với em, ông/ bà với cháu,... -GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi + Tôn trọng, kính trọng, yêu thương, nhỏ: Tình cảm giữa bố mẹ với con che chở, đùm bọc, gắn bó, thân thiết,...) như thế nào? Tình cảm giữa anh chị - HS nhận xét bạn với em như thế nào?... - Gọi HS chia sẻ - nhân xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất đáp án và nhận xét. Hoạt động 2. Tìm câu nói về tình cảm anh chị em - Cho HS đọc to câu hỏi, cả lớp đọc thẩm theo. (GV trình chiếu các câu - HS đọc to yêu cầu của BT tục ngữ lên bảng.) + GV hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của các câu tục ngữ; Xác định câu tục ngữ nào nói về tình cảm anh chị em. - HS chia sẻ về ý nghĩa của các câu tục ngữ và trả lời câu hỏi: - HS thực hiện nhiệm vụ + Câu nào nói về tình cảm anh chị - HS trình bày. em? - Những câu tục ngữ nói về tình cảm anh chị em: Chị ngã em nâng; Anh thuận em hoà ỉà nhà có phúc; Anh em như thể chân tay, Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đẩn. - GV và HS thống nhất đáp án và - HS nhận xét, nhận xét QTƯX: Quy tắc ứng xử trong gia đình Hoạt động 3: Luyện tập về cách sử - HS đọc yêu cầu bài tập. dụng dấu phẩy.

