Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 17: Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TỔNG KẾT PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI. NGHE HƯỚNG DẪN VỀ CÁCH CHUẨN BỊ HÀNH TRANG CHO CÁC CHUYẾN ĐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội, hướng dẫn về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của gv Hoạt động của hs - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 16 - GV phát động phong trào tuần 17 - HS xem và chia sẻ cảm nhận của mình 1. Khởi động: Phần 1: Nghi lễ 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 2B - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: Ưu điểm Tồn tại. - GVTPT phát động phong trào tuần 17
- Phần 2: TỔNG KẾT PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI. NGHE HƯỚNG DẪN VỀ CÁCH CHUẨN BỊ HÀNH TRANG CHO CÁC CHUYẾN ĐI. - GV TỔNG KẾT phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV phát động phong trào tuần 17 - GV tổ chức cho HS nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội, hướng dẫn về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. - Quan sát nhận xét III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Tiếng việt: VIẾT CHỮ HOA P (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực ngôn ngữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết
- Chữ đẹp mà nết càng ngoan. càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá:(24’) *Hoạt động 1. Viết chữ hoa - HS quan sát. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa P và hướng dẫn HS: - HS quan sát chữ viết hoa P và hỏi độ - GV cho HS quan sát chữ viết hoa cao, độ rộng, các nét và quy trình viết P và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và chữ viết hoa P. quy trình viết chữ viết hoa P. + Độ cao: 5 li; độ rộng: 4 li. - Độ cao chữ P mấy ô li? +Chữ P hoa gồm 2 nét: nét 1 móc - Chữ viết hoa P gồm mấy nét ? ngược, phía trên hơi lượn, đẩu móc cong vào phía trong, giống nét 1 của - GV trình chiếu mẫu chứ hoa P. chữ viết hoa B; nét 2 cong trên, 2 đẩu nét lượn vào trong khống đểu nhau. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết hoa P. * GV nêu cách viết: - Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái, kết thúc nét móc tròn ở đường kẻ 2. - Nét 2:Tiếp tục lia bút đến đường kẻ ngang 5 để viết nét cong, cuối nét lượn vào trong, dừng bút gần đưòng kẻ ngang 5. - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa P. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét bài -HS luyện viết chữ hoa P. của bạn GV cho HS viết chữ viết hoa P(chữ -HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở -HS viết chữ viết hoa P (chữ cỡ vừa và *Hoạt động 2. Viết ứng dụng “ chữ cỡ nhỏ) vào vở.
- Phượng đỏ rực một góc sân trường” - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Phượng đỏ rực một góc sân trường”. -HS đọc câu ứng dụng “ Phượng đỏ rực - GV cho HS quan sát cách viết một góc sân trường”. mẫu câu ứng dụng trên powerpoint -HS quan sát cách viết mẫu trên màn bài giảng. hình. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa P đầu câu. +Cách nối chữ viết hoa với chữ viết - HS lắng nghe thường, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu, vị trí đặt đấu chấm cuối câu. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa P, h, g cao mấyli ? - Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. - Chữ cái hoa P, h, g cao 2,5 li. - Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ ngang. - Chữ t cao 1, 5 li; - Các chữ còn lại cao mấy li? - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. - Các chữ còn lại cao1 li. - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu - HS lắng nghe chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa P và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV yêu cầu HS soát bài -HS viết vào vở - GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS thực hiện -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ -HS lắng nghe
- hoa gì? - Nêu cách viết chữ hoa P -HS trả lời - Nhận xét tiết học -Xem lại bài --HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: “ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG” (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: (22’) *Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong tùng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. và trả lời câu hỏi: - Theo em, các tranh muốn nói về những - 1-2 HS trả lời. việc gì? - HS chia sẻ + Tranh 1: Nói lên điều gì ? + Tranh 1: Mẹ ốm nằm giường, Ê-đi- xơn lo lắng, ngôi bên mẹ.; + Tranh 2: Thể hiện Ê- đi –xơn đang làm + Tranh 2: Ê-đi-xơn chạy đi tìm bác gì? sĩ.; + Tranh 3: Bác sĩ đang làm gì ? +Tranh 3: Bác sĩ tiến hành phẫu thuật
- cho mẹ Ê-đi-xơn . + Tranh 4: Nói lên điều gì ? +Tranh 4: Ê-đi-xơn mang vể tấm gương lớn. - GV hs trình bày kết quả -hs nhận xét, đánh giá. - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của từng tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. - YC HS nhắc lại nội dung của từng tranh. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ Sau đó sắp xếp các tranh theo nội dung bài -Thứ tự các tranh: tranh 2 - tranh 1 - đã học. tranh 4 - tranh 3. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Chọn 1, 2 đoạn theo tranh vủa sắp xếp và kể - HS kể nối tiếp câu chuyện theo 4 - Cho HS kể tranh. - Mời 4 HS kể nối tiếp nhau theo 4 tranh - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: (5’) - HS lắng nghe, nhận xét. - Kể về cậu bé Ế-đi-xơn trong câu chuyện Ánh sáng của yêu thương cho người thân nghe. -HS nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn cách kể: + Trước khi kể, em đọc nhanh lại bài Ánh sáng của yêu thương, xem lại các tranh - HS lắng nghe. minh hoạ, chuẩn bị nội đung để kể cho -HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. người thân nghe về Ê-đi-xơn - cậu bé thông minh, tài giỏi, hiếu thảo, giàu tình yêu thương. Sau này, Ê-đi-xơn đã trở thành nhả bác học nổi tiếng thế giới. + Kể cho người thân nghe những suy nghĩ, cảm xúc, việc làm của Ê-đi-xơn khiến em cảm động và khâm phục. + Lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện. - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – xơn. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... _________________________________________ Toán: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : (3’) *TC: Truyền điện - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi - HS lắng nghe và cách chơi. - HS nối tiếp chọn hộp và trả lời - GV tổ chức cho HS chơi với ND: Các bảng cộng, trừ (qua 10) trong PV20 - GV tuyên dương, khen ngợi - GV giới thiệu, ghi tên bài. 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng - 1-2 HS trả lời. kiến thức nào? - HS thực hiện - Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng - Soi bài chia sẻ trước lớp
- trừ ( qua 10) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Gv yêu cầu Hs thực hiện - 1-2 HS trả lời. + Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả là 7? -1-2 HS trả lời. + Tương tự như vậy với các kết quả còn lại là 5, 11, .. KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GVYCHS thực hiện - 1-2 HS trả lời. - Quan sát và thực hiện theo chiều mũi tên. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Chia sẻ để giải thích cách làm Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề Hỏi phân tích đề - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Để tìm số HS học võ em thực hiện phép - HS làm vở tính gì? - Soi bài, chia sẻ bài làm Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________ CHIỀU Toán:
- LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) *TC Rung chuông vàng - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi. - GV tổ chức cho HS chơi - 2 -3 HS đọc. 18 - 9 = ? 6 + 9 = ? - 1-2 HS trả lời. A. 10 A. 14 - HS làm bài vào nháp B. 9 B. 16 - Soi bài chia sẻ trước lớp C. 8 C. 15 - GV nhận xét, tuyên dương - Hs tham gia chơi 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - Hs làm vở - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng - Soi bài chia sẻ kiến thức nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời - Hs làm vở - Chữa bài: Để thực hiện bài này em thực - Soi bài chia sẻ
- hiện theo mấy bước: - 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các số có 2 chữ số Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời -Gv đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3 -: Ghi số bao cần điền. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Giải thích vì sao em lựa chọn đáp - Chốt : Thực hiện phép tính ở đĩa cân bên án đó phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho xem có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề - 2 -3 HS đọc. Hỏi phân tích đề -HS phân tích đề - Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao nhiêu - HS làm vở máy tính em thực hiện phép tính gì? - Soi bài, chia sẻ bài làm Chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. -HS theo dõi. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________ Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC _________________________________ Kĩ năng sống MẸO QUÀNG KHĂN GIỮ ẤM ____________________________________ Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’ - GV đưa ra PT: 17 - 8 + 6 5 + 6 - 7 - HS làm -nêu + Nêu cách thực hiện dãy tính? - Tính từ trái sang phải. - GV nhận xét. -Dẫn dắt vào bài -HS lắng nghe 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài phần a - Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi - Chốt: Các phép tính trong mỗi toa. toa có đặc điểm gì? - Các phép cộng, trừ với các số tròn - Nêu những toa ghi phép tính có chục trong phạm vi 100 kết quả bé hơn 60 - HS nêu: Toa D và E. - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 - Toa A và B - Nhận xét, tuyên dương HS. KT: Tính và so sánh các số tròn chục Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- -HS trả lời - Chữa bài: - Hs làm bài Nêu cách đặt tính - Nhận xét bài làm của bạn Khi đặt tính em cần lưu ý gì? Khi thực hiện tính em thực hiện -HS trả lời theo thứ tự nào? Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột? - Mối quan hệ giữa phép cộng và phép KT: Củng cố về kĩ năng đặt tính nhân và tính với phép cộng có nhớ trong phạm vi 100. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. -HS trả lời - Chữa bài: GV đưa bài trên máy - Hs làm bài: Ghi phép tính và kết quả. chiếu Sau đó nêu miệng bài làm theo dãy - HS thực hiện nối: Ô tô xanh ở vị trí 30 Ô tô vàng ở vị trí 27 Ô tô nước biển ở vị trí 53 Ô tô cam ở vị trí 50 Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề Hỏi phân tích đề 3 HS đọc. -HS trả lời - Để tìm tất cả bao nhiêu người - HS làm vở em thực hiện phép tính gì? - Soi bài, chia sẻ bài làm Chốt kĩ năng cộng có nhớ trong phạm vi 100 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. -HS theo dõi. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. -Thực hiện theo yêu cầu. 3 HS đọc. -HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
- _______________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù; - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: (3’) - GV cho lớp hoạt động tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước: trước. “ Ánh sang của yêu thương” - GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài - 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài “Ánh sang của yêu thương” và nêu nội “Ánh sang của yêu thương”” và dung của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một nêu nội dung của đoạn vừa đọc vài chi tiết thú vị trong bài đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị - GV cho HS nhận xét trong bài đọc. - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS lắng nghe trong SHS, và hướng dẫn HS trả lời dựa - HS quan sát tranh minh hoạ trong vào các gợi ý: SHS, và nêu luận dựa vào các gợi ý + Em nhìn thấy những hình ảnh nào -Tranh vẽ các hoạt động cùng vui trong bức tranh? chơi của các anh chị em. -Gọi HS chia sẻ trước lớp. + Tranh 1: anh trai và em gái chơi -GV nhận xét chung và dẫn vào bài đọc trỏ kéo xe; (một câu chuyện đơn giản, nhẹ nhàng về +Tranh 2: hai anh em chơi đá bóng; hai anh em chơi trò chơi chong chóng + Tranh 3: hai chị em chơi búp bê; vói nhau rất vui, thông qua đó ta thấy Tất cả mọi người đểu rất vui vẻ).
- được sự quan tâm, nhường nhịn lẫn nhau của hai anh em). 2. Khám phá: (27’) Hoạt động 1: đọc bài “chơi chong chóng” - GV đọc mẫu toàn VB. -HS lắng nghe chú ý nhấn mạnh - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Ngắt vào những từ khoá chứa đựng giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (VD: nhấn những từ ngữ miêu tả hành động, giọng ở những chỗ như xinh như một cử chỉ, hình dáng của nhân vật như: bông hoa; rồi đột ngột dừng lại,...). xinh như một bông hoa; rồi đột ngột dừng lại,... + Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ -HS lắng nghe - GV cho HS đọc thầm VB trong khi - HS đọc thầm VB trong khi nghe nghe GV đọc mẫu. GV đọc mẫu - GV hướng dẫn HS luyện đọc những - HS luyện đọc những câu dài bằng câu dài bằng cách ngắt câu thành những cách ngắt câu thành những cụm từ cụm từ. Mỗi chiếc chong chóng/ chỉ có một cái cán nhỏ và dài,/ một đầu/ gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh như một bông hoa. - HS giải thích nghĩa của một số từ - GV cho HS giải thích nghĩa của một số ngữ trong VB từ ngữ trong VB. Nếu HS k giải thích được thì GV giải thích - HS chia VB thành các đoạn - GV cho HS chia VB thành các đoạn : + Đoạn 1: từ đẩu đến rất lạ; + Đoạn 2: phần còn lại. - HS đọc nối tiếp từng đoạn + GV mời 2 IIS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (HS1 đọc đoạn 1, HS2 đọc đoạn 2) để HS biết cách đọc. -2 HS đọc nối tiếp - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn và hướng dẫn cách luyện đọc - HS đọc nối tiếp *Luyện đọc: - HS luyện phát âm một số từ ngữ - GV cho HS đọc nối tiếp từng câu có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một như : lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười số từ ngữ có thể khó phát âm và dễ toe,... nhầm lẫn như : lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười toe,... lướt, lại, ỉạ, buồn thiu, cười toe,... - HS đọc đoạn -GV cho HS đọc đoạn. - HS đọc cá nhân: Từng em tự
- - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB. luyện đọc toàn VB. -HS lắng nghe + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. *hoạt động 2: trả lời câu hỏi Câu 1. Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng. - GV cho HS đọc câu hỏi - GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 1 để tìm - HS đọc câu hỏi câu trả lời. - HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời: Các chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng: An yêu thích những chiếc chong chóng giấy; An thích chạy thật nhanh để chong chóng quay; hai anh em đều mê -GV và HS thống nhất câu trả lời chong chóng. - Nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bạn Câu 2: Vì sao An ỉuôn thắng khi thi chơi chong chóng cùng bé Mai? - HS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi: - GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 2 để trả Vì An chạy nhanh hơn nên chong lời câu hỏi. chóng quay lâu hơn. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV có thể đặt thêm một số câu hỏi để -HS lắng nghe, trả lời mở rộng, liên hệ VD: Các em đã chơi - HS tự trả lời câu hỏi, chong chóng lần nào chưa?Vì sao muốn cho chong chóng quay phải chạy thật nhanh ?.... Câu 3. An nghĩ ra cách gì để bé Mai
- vui7. - Cho HS đọc thầm lại đoạn 2 -HS đọc và trả lời - GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó + Mai buồn vì thua, nên An đã làm trao đổi để thống nhất đáp án cho Mai vui bằng cách nhường Mai thẳng. An để Mai đưa chong chóng ra trước quạt máy, còn mình tự thổi phù phù cho chong chóng - GV và HS thống nhất câu trả lời. quay. - Nhận xét, tuyên dương - HS thống nhất câu trả lời Câu 4. Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế não? -GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi. + Tìm đoạn văn nói vể việc hai anh em -HS nghe và trả lời An và Mai chơi chong chóng - HS thống nhất câu trả lời + Tìm các chi tiết thể hiện tình cảm của -Anh em An và Mai rất đoàn kết, hai anh em. (An rủ Mai chơi, An nhường yêu thương, nhường nhịn lẫn nhau. Mai thắng, Mai cũng thích đồ chơi giống như anh.) + Tìm từ ngữ thích hợp để nói về tình cảm của hai anh em. -Gọi trả lời. HS khác nghe nhận xét, bổ sung. -GV và HS thống nhất câu trả lời. (Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu thương, nhường nhịn lẫn nhau.) *Luyện đọc lại: - GV đọc lại toàn VB trước lớp. - Một HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc thầm theo. -HS nghe-đọc bài * hoạt động 3: luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng. - GV cho HS đọc to câu hỏi. + GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1 để tìm các chi tiết trả lời cho câu hỏi. - HS đọc to câu hỏi -HS đọc đoạn văn miêu tả chiếc chong chóng. một HS theo dõi và - GV gọi HS trả lời câu hỏi. phát hiện những từ miêu tả chong
- - GV và HS thống nhất đáp án. chóng trong đoạn và ghi lại. +GV có thể mở rộng câu hỏi: Tìm các từ - HS trả lời câu hỏi: cán nhỏ và ngữ (ngoài bài đọc) tả chiếc chong dài, mật đầu gắn bốn cánh giấy chóng. GV hướng dẫn HS quan sát chiếc mỏng, xinh như một bông hoa. chong chóng trong tranh minh hoạ bài đọc, hoặc GV chuẩn bị một chiếc chong chóng thật để HS quan sát và tả bằng các từ ngữ phù hợp. VD: chong chóng có nhiều màu sặc sỡ; cánh chong chóng được uốn cong mềm mại, ghim chặt ở giữa; chong chóng quay tít như chiếc quạt máy,... Câu 2. Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi ? -GV gợi ý HS: -HS đọc câu hỏi + Khi chiến thắng một trò chơi, em có cảm xúc gì? Em nói gì để íhể hiện cảm -HS có thể nói: Em cảm ơn anh xúc đó? +Trò chơi này vui quá! + Nếu biết anh nhưòng mình thắng, em +Lẩn sau mình lại chơi liếp nhé,... nên nói gì? + Em nói gì để thể hiện em rất thích một -HS theo dõi trò chơi? + Em nói thế nào để thể hiện em muốn chơi tiếp một trò chơi? GV khuyến khích HS có nhiều câu trả lời khác nhau miễn là phù hợp. . GV và HS nhận xét. -HS trả lời. GV và HS thống nhất đáp án. GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn -HS lắng nghe - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... _______________________________ CHIỀU Đạo đức BÀI 8: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: *Năng lực đặc thù: - HS nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình - Nêu được vì sao cần phải bảo quản đồ dùng gia đình *Năng lực chung: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. * Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Vì sao cần bảo quản đồ dùng cá nhân? - 2-3 HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Cái quạt máy - HS thực hiện. - Em hãy kể tên những đồ dùng gia đình mà em biết - HS chia sẻ. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: * Tìm hiểu cách bào quản đồ dùng gia đình và ý nghĩa của việc làm đó - GV yc HS làm việc cá nhân: Căn cứ vào các tranh trong SGk, nhận xét hành động, - HS làm việc cá nhân việc làm của các bạn trong tranh - HD HS chia sẻ. - 2-3 HS chia sẻ, trao đổi về những việc làm trong mỗi tranh - GV cho Hs trao đổi, chia sẻ những câu - HS trao đổi, bổ sung và nhận xét nội hỏi sau: dung của các bạn
- ? Theo em việc bảo quản đồ dùng gia đình có ích lợi gì? ? Kể thêm những việc cần làm để bảo quản đồ dùng gia đình? - GV KL + Đồ dùng phòng khách: sắp xếp ngăn - HS lắng nghe. nắp, luôn giữ gìn bàn ghế, cốc chén sạch sẽ; nên lau bụi bàn ghế tủ ít nhất 1 tuần /lần bằng vải mềm, ẩm; Những đồ dễ vỡ cần nhẹ tay, cẩn thận khi sử dụng + Đồ dùng phòng ngủ:sắp xếp quần áo, chăn màn và các đồ dùng khác trong phòng ngăn nắp gọn gàng + Đồ dùng phòng bếp: Sắp xếp ngăn nắp, đúng vị trí; vệ sinh sạch sẽ sau khi sử dụng; không nên phơi đồ dùng bằng gỗ nơi có ánh sáng, gần nguồn điện; không nên sử dụng đồ nhựa để đựng thức ăn nóng hoặc thức ăn nhiều dầu mỡ + Đồ dùng khu vực nhà vệ sinh: Thường xuyên lau rửa nhà vệ sinh sạch sẽ, nhất là gương, chậu rửa mặt, bồn cầu; sau khi tắm nên dùng chổi quét sạch nước trên sàn từ chỗ cao xuống chỗ thấp. + Bảo quản đồ dùng gia đình giúp đồ dùng luôn sách sẽ, bền đẹp, sử dụng được lâu dài Qua đó giúp em rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ người, hoạt động, đặc điểm. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Xếp các từ sau đây thành hai Đáp án: nhóm: nắng, chạy, bố, mẹ, vàng, tươi, giúp, ngoan ngoãn. a) Từ chỉ người, sự a) Từ chỉ người, sự bố, mẹ vật vật b) Từ chỉ hoạt b) Từ chỉ hoạt động chạy, giúp động nắng, vàng, c) Từ chỉ đặc điểm, c) Từ chỉ đặc điểm, tươi, ngoan tính chất tính chất ngoãn. Bài 2. Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình Đáp án: tôn trọng, kính trọng, yêu M: Che chở, thương, che chở, đùm bọc, gắn bó, thân thiết, Bài 3: Đặt 2 câu vừa tìm được ở bài tập Em luôn kính trọng ông bà. 2. Anh em phải yêu thương nhau.

