Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm

docx 39 trang Minh Ngọc 13/03/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_tra.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thắm

  1. Hoạt động trải nghiệm SƠ KẾT TUẦN TUẦN 16 THAM GIA BUỔI TRÌNH DIỄN "THỜI TRANG SÁNG TẠO" CÙNG CẢ LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS được trải nghiệm khi được tự mình tạo ra những bộ trang phục theo sở thích của mình; HS mạnh dạn, tự tin khi được tham gia trình diễn, tạo sự đoàn kết và nâng cao kĩ năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài, âm nhạc, phần thưởng cho cá nhân có bộ trang phục ấn tượng nhất, người mẫu trình diễn hay nhất. - HS: SGK, giấy vẽ, bút màu; Các bộ trang phục cho buổi biểu diễn “Thời trang sáng tạo”; Quần áo cũ, giấy báo, bao cũ, giấy gói quà... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 15: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 15. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Có nhiều bạn tiến bộ như: Hoài Mi, Bách, An Nguyên .... * Tồn tại Một số em thiếu tập trung trong giờ học, thao tác còn chậm: Bá Thắng, Anh Thư, Đạt,... b. Phương hướng tuần 16: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. tuần 16. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước.
  2. - GV tổ chức HS trao đổi nhóm đôi: HS khoe đôi bàn tay với các ngón tay đã được cắt ngắn, sạch sẽ với bạn bên cạnh. b. Hoạt động nhóm: - HS chia sẻ. - HD HS tham gia buổi trình diễn “Thời trang sáng tạo” cùng cả lớp. - GV chia HS làm 3 nhóm: Các nhóm bàn nhau phối đồ đã chuẩn bị và trình diễn thời - HS lắng nghe. trang - Tập trình diễn thời trang trong tổ. - HS thực hiện theo tổ. - GV lần lượt giới thiệu các người mẫu nhí lên trình diễn thời trang trước lớp trong tiếng nhạc. - HS thực hiện theo tổ. - GV tổ chức HS cùng bình chọn: - HS thực hiện. + Bộ trang phục ấn tượng nhất – giải đồng đội. + Người mẫu vui vẻ, biểu diễn ấn tượng nhất - HS lắng nghe. – giải cá nhân. - Trao thưởng cho các cá nhân và nhóm, tổ đoạt giải. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. - HS lắng nghe. - Về nhà em hãy cùng bố mẹ chuẩn bị một bộ quần áo độc đáo, hài hước từ quần áo cũ hoặc - HS lắng nghe. giấy báo, bao cũ để tham gia Lễ hội hóa trang của lớp, của trường. - HS lắng nghe để thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ TUẦN 17 Thứ hai, ngày 25 tháng 12 năm 2023 Sinh hoạt dưới cờ: NGHE HƯỚNG DẪN VỀ CÁCH CHUẨN BỊ HÀNH TRANG CHO CÁC CHUYẾN ĐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội, hướng dẫn về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn.
  3. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 16 - GV phát động phong trào tuần 17 - GV tổ chức cho HS nghe tổng kết phong - HS xem và chia sẻ cảm nhận trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú của mình bộ đội, hướng dẫn về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. - Quan sát nhận xét III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC BÀI: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài: ruột thừa, mổ gấp, đột nhiên. Biết cách đọc lời thoại, đọc thoại của các nhân vật trong bài. - Trả lời được các câu hỏi trong bài. - Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật. - Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ. 3. Phẩm chất - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình. Khuyến khích HSKT đọc một đoạn của bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) -Cho HS hát bài : Gia đình. - HS hát - Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích trong bài thương ông. ? Vì sao con thích khổ thơ đó? -HS đọc và trả lời câu hỏi. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS trả lời -Nếu người thân bị mệt em sẽ làm gì để giúp - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. đỡ, động viên ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt: Đây là tranh vẽ nói lên nội dung mẹ của Ê-đi-xơn đau ruột thừa dữ dội. Tuy nhiên trong phòng không đủ ánh sáng
  4. Nên bác sĩ không thể phẫu thuật được. Thương mẹ Ê-đi-xơn nảy ra ý kiến đặt đèn nến trước gương. Hế là căn phòng ngập tràn ánh sáng. -GV giới thiệu về bài đọc: Ánh sáng của yêu thương, 2. Hoạt động Khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. + GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ - HS đọc thầm theo. hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. -Đọc giọng buồn bã, thể hiện sự khẩn khoản cầu cứu bác sĩ. - HDHS chia đoạn: (4đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng. + Đoạn 4: Còn lại. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do - HS lắng nghe. ảnh hưởng của tiếng địa phương: ruột thừa, mổ gấp, đột nhiên để HS đọc. - Gv đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS - HS nối tiếp đọc đọc chưa đúng. -GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài: Đột nhiên,/ cậu trông thấy/ ánh sáng của ngọn đèn / hắt lại /từ mảnh sắt tây trên tủ. -HS đọc. -GV hướng dẫn đọc lời của Ê-đi-xơn: giọng buồn khi thấy mẹ đau đớn, khẩn khoản khi -Vài học sinh đọc cầu cứu bác sĩ. - Giải nghĩa từ: ruột thừ là mẩu ruột nhỏ ở đầu trên ruột già, không có tác dụng gì trong việc tiêu hóa. tù mù: ánh đèn dầu tù mù (đòng nghĩa với : mù mờ) * Đọc - HS đọc : mỗi em đọc 1 đoạn - GV mời 4 HS thể hiện lại bài đọc. - HS đọc. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý -1 nhóm 4HS đọc. bạn đọc. - HS đọc nối tiếp 4 đọc đoạn. +Tuyên dương HS đọc tiến bộ. - 1 HS đọc lại toàn bộ bài. TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập: (27’) * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi 15’ -HS đọc đoạn 1 - HS đọc
  5. Câu 1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê-đi- - Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê – đi xơn đã làm gì? – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám cho mẹ. - HS nhận xét bạn -GV nhận xét -GV mở rộng: Khi thấy người đau ốm bất -HS có thể trả lời: Cần báo ngay cho thường, các em phải làm gì ? người nhà biết, hay gọi điện thoại -GV có thể gợi ý để HS trả lời. hoặc tìm bác sĩ. * Cho HS đọc đoạn 2 - HS đọc đoạn 2 Câu 2: Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời.\ - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. khác nhận xét bổ sung. * GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Ê – đi –xơn đã đi mượn gương, thắp đèn nến trước gương để mẹ được kịp phẫu thuật. * Cho HS đọc đoạn 3 -HS đọc đoạn 3 Câu 3: Những việc làm của Ê – đi – xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế nào? - GV cho HS suy nghĩ và nêu. -HS trả lời. - GV cho HS khác nhận xét bổ sung. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét và kết luận ý đúng: Những việc làm của Ê – đi –xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ là rất yêu thương và quý mến mẹ - GV nhận xét tuyên dương. * Cho HS đọc đoạn 4: -HS đọc đoạn 4 Câu 4: Trong câu chuyện em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? -HS nêu nhân vật mình thích. -HS trình bày. - GV và HS nhận xét đánh giá ý kiến của các nhóm. -GV kết luận. - 2-3 HS đọc. *Luyện đọc lại: (3’) - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc.(7’) HS đọc yêu cầu Bài 1: -HS trình bày ý kiến: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. Các chi tiết: liền chạy đi, chạy vội +Những chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn rất sang lo cho sức khỏe của mẹ?
  6. -Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: -HS đọc câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với bức -HS đọc lại đoạn 3 và xem tranh tranh? -HS trả lời: Thương mẹ Ê-đi-xơn ôm - HS xem lại đoạn văn 3 và tranh minh họa đầu suy nghĩ làm thế nào để cứu mẹ - HS trả lời bây giờ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS nêu nội dung. 4. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS nghe. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học này, e rút ra được điều gì? - GV nhận xét chung tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 25 tháng 12 năm 2023 Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. Khuyến khích HSKT làm các phép tính ở bài 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : (3’) *TC: Truyền điện - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi - HS lắng nghe và cách chơi. - HS nối tiếp chọn hộp và trả lời
  7. - GV tổ chức cho HS chơi với ND: Các bảng cộng, trừ (qua 10) trong PV20 - GV tuyên dương, khen ngợi - GV giới thiệu, ghi tên bài. 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng - Soi bài chia sẻ trước lớp kiến thức nào? - Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ ( qua 10) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv yêu cầu Hs thực hiện -1-2 HS trả lời. + Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả là 7? + Tương tự như vậy với các kết quả còn lại là 5, 11, .. KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát và thực hiện theo chiều - GVYCHS thực hiện mũi tên. - Chia sẻ để giải thích cách làm - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - 2 -3 HS đọc. GV yêu cầu HS đọc đề - 1-2 HS trả lời. Hỏi phân tích đề - HS làm vở - Soi bài, chia sẻ bài làm - Để tìm số HS học võ em thực hiện phép tính gì? Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................
  8. ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _______________________________ Luyện Toán Luyện Tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; thực hiện dãy tính và giải toán văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. Khuyến khích HSKT làm các phép tính ở bài 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc.
  9. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 48 - 8 b) 60 - 26 ................. ................ Kết quả: ................. ................ 48 60 - - ................. ................ 8 26 40 34 c) 82 - 35 d) 37 - 9 ................. ................ 82 37 - - 35 9 ................. ............... 47 28 Bài 3. Tính: Kết quả 66 - 16 - 12 = .... 58 - 8 - 13 = .... 66 - 16 - 12 = 50 – 12 58 - 8 - 13 = 50 - 13 = .... = .... = 38 = 37 46 + 7 - 19 = .... 79 + 5 - 46 = .... 46 + 7 - 19 = 53 – 19 79 + 5 - 46 = 84 - 46 = .... = .... = 34 = 38 Bài 4. Can to chứa 16l nước, can bé chứa ít hơn can to 7l. Hỏi can bé chứa bao nhiêu lít nước? Giải Giải Số lít nước can bé chứa là: ............................................................... 16 - 7 = 9 (l) ............................................................... Đáp số: 9 lít nước ............................................................... c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
  10. - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp. sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Giáo viên chốt đúng - sai. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt ui/uy; r/d/gi. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. Khuyến khích HSKT nhìn chép đoạn chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính:
  11. a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính tả cần viết trên bảng phụ. - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc 1 - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số lần, lớp đọc thầm. từ dễ sai trong bài viết. - Học sinh viết bảng con. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả. - Học sinh viết bài. Bài viết Mưa ơi đừng rơi nữa Mẹ vẫn chưa về đâu Chợ làng đường xa lắm Qua sông chẳng có cầu. b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Gạch dưới những từ ngữ viết Đáp án: đúng chính tả : yêu quý chui rúc yêu quý chui rúc ngậm ngùi thuỷ triều ngậm ngùi thuỷ triều lũi tre an ủi lũi tre an ủi tận tụi buồn tủi tận tụi buồn tủi Bài 2. Chọn từ trong ngoặc điền vào Đáp án: từng chỗ trống cho phù hợp : a) chân rậm a) dừng chân rừng rậm b) cơm sơn b) cơm rang giang sơn (Từ chọn điền: rừng, dừng, giang, rang)
  12. Bài 3. Điền tiếp vào chỗ trống 3 từ ngữ Đáp án: có tiếng chứa vần et : Hò hét, ....................... la hét, bánh tét, láo phét, bọ chét, ... c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Các nhóm trình bày. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TLUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT TIN NHẮN (TIẾT 5) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Viết được một tin nhắn cho người thân 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ khi viết một tin nhắn 3. Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm của mình qua tin nhắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  13. 1. Khởi động: (3’) - Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nói - 2 -3 HS thi giới thiệu về những việc em đã làm cùng người thân về những việc em đã làm cùng một việc nhà. người thân về một việc nhà. - Tổ chức bình chọn bạn có phần giới thiệu - Cả lớp bình chọn hay nhất - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá kiến thức : (12’) * Hoạt động 1: Quan sát tranh, đọc tin nhắn và trả lời câu hỏi. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát tranh, đọc tin nhắn rồi trả lời câu hỏi. - Cho HS quan sát tranh, hỏi: - 2-3 HS trả lời: + Sóc con nhắn tin cho ai? + Sóc con nhắn tin cho mẹ + Sóc nhắn cho mẹ chuyện gì? + Sóc nhắn bà sang đón Sóc sang nhà bà và ăn cơm tối nhà bà xong mới về + Vì sao Sóc con lại phải nhắn tin? +Vì bố mẹ đi vắng Sóc không xin phép trực tiếp được. Do đỏ cẩn phải nhắn tin cho bố mẹ biết mình đi đâu, làm gì để bố mẹ yên tâm. - GV gọi HS bật mích lên thực hiện. - HS thực hiện nói theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động thực (12’) *Hoạt động 2. Viết tin nhắn cho người thân. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: - HS lắng nghe, hình dung cách + Em muốn viết tin nhắn cho ai? viết. + Em muốn nhắn điều gì? + Vì sao em phải nhắn? - Cho HS dựa vào các caau hỏi gợi ý trên và - HS làm bài mẩu tin nhắn ở bài tập 1 thực hành viết . - GV hướng dẫn. Ví dụ: Mẹ ơi! Ông đưa con đi mua sách. Mua sách xong con sẽ về ạ. Mẹ yên tâm mẹ nhé. - HS chia sẻ bài. Con: (tên).) -GV quan sát, nhắc nhở HS - Gọi HS đọc bài làm của mình. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
  14. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? -HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt VIẾT CHỮ HOA P (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. 2. Năng lực chung -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực ngôn ngữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Khuyến khích HSKT tập viết chữ hoa theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết đẹp mà nết càng ngoan. càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá:(24’) *HOẠT ĐỘNG 1. VIẾT CHỮ - HS quan sát. HOA
  15. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa P - HS quan sát chữ viết hoa P và hỏi độ và hướng dẫn HS: cao, độ rộng, các nét và quy trình viết - GV cho HS quan sát chữ viết hoa chữ viết hoa P. P và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và + Độ cao: 5 li; độ rộng: 4 li. quy trình viết chữ viết hoa P. + Chữ P hoa gồm 2 nét: nét 1 móc - Độ cao chữ P mấy ô li? ngược, phía trên hơi lượn, đẩu móc cong -Chữ viết hoa A gồm mấy nét ? vào phía trong, giống nét 1 của chữ viết hoa B; nét 2 cong trên, 2 đẩu nét lượn - GV trình chiếu mẫu chứ hoa P. vào trong khống đểu nhau. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết hoa P. * GV nêu cách viết: - Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái, kết thúc nét móc tròn ở đường kẻ 2. - Nét 2:Tiếp tục lia bút đến đường kẻ ngang 5 để viết nét cong, cuối nét lượn vào trong, dừng bút gần đưòng kẻ ngang 5. - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa -HS luyện viết chữ hoa P. P. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét bài -HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn của bạn GV cho HS viết chữ viết hoa P(chữ -HS viết chữ viết hoa P (chữ cỡ vừa và cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở chữ cỡ nhỏ) vào vở. *HOẠT ĐỘNG 2. VIẾT ỨNG DỤNG “ Phượng đỏ rực một góc sân trường” - GV cho HS đọc câu ứng dụng -HS đọc câu ứng dụng “ Phượng đỏ rực “Phượng đỏ rực một góc sân một góc sân trường”. trường”. -HS quan sát cách viết mẫu trên màn - GV cho HS quan sát cách viết mẫu hình. câu ứng dụng trên powerpoint bài giảng. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết - HS lắng nghe hoa P đầu câu.
  16. +Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu, vị trí đặt đấu chấm cuối câu. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa - Chữ cái hoa P, h, g cao 2,5 li. P, h, g cao mấyli ? - Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. - Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ ngang. - Chữ t cao 1, 5 li; - Các chữ còn lại cao1 li. - Các chữ còn lại cao mấy li? - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường. * HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH LUYỆN VIẾT. - GV cho HS thực hiện luyện viết -HS viết vào vở chữ hoa P và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. -HS thực hiện - GV yêu cầu HS soát bài -HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS trả lời -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? --HS lắng nghe - Nêu cách viết chữ hoa P - Nhận xét tiết học -Xem lại bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ___________________________________ __________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: “ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG” (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù
  17. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Khuyến khích HSKT nhớ tên câu chuyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát tranh, trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: (22’) *Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong tùng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. trả lời câu hỏi: - Theo em, các tranh muốn nói về những - 1-2 HS trả lời. việc gì? - HS chia sẻ + Tranh 1: Nói lên điều gì ? + Tranh 1: Mẹ ốm nằm giường, Ê-đi- xơn lo lắng, ngôi bên mẹ.; + + Tranh 2: Thể hiện Ê- đi –xơn đang làm gì? Tranh 2: Ê-đi-xơn chạy đi tìm bác sĩ.; + Tranh 3: Bác sĩ đang làm gì ? +Tranh 3: Bác sĩ tiến hành phẫu thuật cho mẹ Ê-đi-xơn . + Tranh 4: Nói lên điều gì ? +Tranh 4: Ê-đi-xơn mang vể tấm gương lớn. - GV hs trình bày kết quả -hs nhận xét, đánh giá. - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của từng tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. - YC HS nhắc lại nội dung của từng tranh. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ -Thứ tự các tranh: tranh 2 - tranh 1 - Sau đó sắp xếp các tranh theo nội dung bài tranh 4 - tranh 3. đã học. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Chọn 1, 2 đoạn theo tranh vủa sắp xếp và - HS kể nối tiếp câu chuyện theo 4 tranh. kể - Cho HS kể - Mời 4 HS kể nối tiếp nhau theo 4 tranh - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS.
  18. * Hoạt động 3: Vận dụng: (5’) - Kể về cậu bé Ế-đi-xơn trong câu -HS nêu yêu cầu. chuyện Ánh sáng của yêu thương cho người thân nghe. - GV hướng dẫn cách kể: - HS lắng nghe. + Trước khi kể, em đọc nhanh lại bài Ánh -HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. sáng của yêu thương, xem lại các tranh minh hoạ, chuẩn bị nội đung để kể cho người thân nghe về Ê-đi-xơn - cậu bé thông minh, tài giỏi, hiếu thảo, giàu tình yêu thương. Sau này, Ê-đi-xơn đã trở thành nhả bác học nổi tiếng thế giới. + Kể cho người thân nghe những suy nghĩ, cảm xúc, việc làm của Ê-đi-xơn khiến em cảm động và khâm phục. + Lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện. - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – xơn. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học. - HS thực hiện. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. Khuyến khích HSKT làm bài 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  19. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) *TC Rung chuông vàng - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi. - GV tổ chức cho HS chơi - 2 -3 HS đọc. 18 - 9 = ? 6 + 9 = ? - 1-2 HS trả lời. A. 10 A. 14 - HS làm bài vào nháp B. 9 B. 16 - Soi bài chia sẻ trước lớp C. 8 C. 15 - GV nhận xét, tuyên dương - Hs tham gia chơi 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - Hs làm vở - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến - Soi bài chia sẻ thức nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời - Hs làm vở - Chữa bài: Để thực hiện bài này em thực - Soi bài chia sẻ hiện theo mấy bước: - 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các số có 2 chữ số Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời -Gv đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3 -: Ghi số bao cần điền. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án - Chốt : Thực hiện phép tính ở đĩa cân bên đó phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho xem có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề - 2 -3 HS đọc. Hỏi phân tích đề -HS phân tích đề - Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao nhiêu - HS làm vở máy tính em thực hiện phép tính gì? - Soi bài, chia sẻ bài làm Chốt kĩ năng vận dụng bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Hoạt động vận dụng: (3’)
  20. - Nhận xét giờ học. - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới. -HS theo dõi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _______________________________ Chiều Thứ ba, ngày 26 tháng 12 năm 2023 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ người, hoạt động, đặc điểm tính chất; dấu chấm, dấu phẩy. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. Khuyến khích HSKT tìm các từ ở bài 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút):