Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm
- Hoạt động trải nghiệm: SƠ KẾT TUẦN TUẦN 14 THEO CHỦ ĐỀ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS nhớ được những nguyên tắc ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ trong sinh hoạt hằng ngày, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 14: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 14. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nhìn chung các em chấp hành nội quy trường, lớp. Học tập hăng say phát biểu bài. Một số em có tiên bộ trong học tập như: Anh Thư, Hải Đăng,... * Tồn tại - Một số em viết bài còn chậm: Ánh Dương, Chung, Minh Nhật, ... b. Phương hướng tuần 15: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần trường đề ra. 15. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - Phải : Bình tĩnh, nghĩ, hành động. 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Em đã xử lí tình huống về bản thân trong cuộc sống hằng ngày như thế nào? b. Hoạt động nhóm: - HS chia sẻ. - GV mời các HS ngồi theo tổ và đố: “Đố các bạn, mình phải làm gì nếu .” (bị ngã; làm - HS chia sẻ. đổ ; bị bẩn; kẹp tay; bị bỏ quên trên xe ô tô; đang đi trên đường gặp một con chó lạ; bị bật móng chân; mồ hôi ướt áo; bị sặc nước; bị ướt tất; đánh đổ nước ra sàn nhà; ). Mỗi tổ, nhóm có thể chọn vẽ cẩm nang ứng xử với một tình huống bất ngờ trong cuộc sống. - GV Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động: - GV mời từng nhóm chia sẻ các “bí kíp”. - GV gợi ý HS cùng bố mẹ thống nhất chỗ để những dụng cụ hỗ trợ ứng xử khi gặp tình HS thực hiện. huống bất ngờ: hộp y tế trong gia đình; giẻ lau để lau nước; đặt nước đá để chườm khi cần; ô, mũ khi đi nắng đi mưa; quần áo, tất mang theo khi cần thay; chiếc còi nhỏ khi cần gọi trợ giúp, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TUẦN 15: Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ:THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam, sự ra đời và phát triển nhớ được tên một số tấm gương chiến đấu, hy sinh trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh sự tự tin khi tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào dân tộc, tự hào truyền thống QĐNDVN - Nhân ái: Yêu chuộng hòa bình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể lính cứu hỏa. 2. Học sinh: Văn nghệ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 14. - GV phát động phong trào tuần 15 - Mời một số khách đến chia sẻ về cuộc sống - HS xem và chia sẻ cảm nhận của người lính, kể chuyện về tình đồng đội, của mình. tình quân dân trong thời chiến và thời bình. (Mời 1 cựu chiến binh và 1 chiến sĩ đang trong quân ngũ tới chia sẻ) – Tích hợp dạy Lịch sử, địa lý địa phương. Giới thiệu những di tích lịch sử của địa phương, những địa chỉ đỏ gắn liền với truyền thống đấu tranh giải phóng dân tộc. Giới thiệu với học sinh một số gia đình chính sách, ngườ có công, thương bệnh binh trên địa bàn . - Quan sát nhận xét ___________________________________________ Tiếng Việt:
- ĐỌC: MẸ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - HS thực hiện. - Giáo viên cho học sinh hát và vận động theo bài hát Bàn tay mẹ. - Một số HS trả lời câu hỏi. Các - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những gì? HS khác bổ sung. - GV giới thiệu bài đọc: Trong bài hát chúng ta thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm sóc các - HS lắng nghe. con. Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. 2. Khám phá: (27’) - GV hướng dẫn cả lớp: + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và nêu nội dung tranh. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi - HS lắng nghe. + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ - HS đọc thầm bài trong khi nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ nghe GV đọc mẫu. ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu,...) - HS giải nghĩa từ khó. - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - HS thực hiện.
- - Luyện đọc Gv yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. - Đọc cá nhân: - HS đọc bài. + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi. (15’) - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS trình bày câu trả - HS nêu (có thể đọc to từng lời của mình. HS khác nhận xét, đánh giá. câu hỏi), và nêu câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để con ngủ ngon? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, rất nhiều vì con? mẹ đã ngồi đưa võng, hát ru và + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều quạt cho con để con ngủ ngon. gì? + Câu 2: Hai dòng thơ: “Những + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của em ngôi sao...thức vì chúng con” đối với cha mẹ. + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh phúc + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu của cuộc đời con. mẫu. + Câu 4: + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện lòng - HS nhớ lại những việc bố mẹ biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và nhắc tới đã làm cho mình và nói câu biết việc bố mẹ đã làm cho mình. ơn của mình để các bạn góp ý. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Học thuộc lòng bài thơ Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. GV YC đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu mà GV trình chiếu. Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. 4. Luyện đọc lại. (3’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - HS lên bốc thăm chơi trò 5. Luyện tập theo văn bản đọc. (9’) chơi. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai bài thơ.
- - Học sinh đọc lại bài thơ. - HS luyện đọc - GV HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV cùng HS thống nhất câu trả lời. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - GV nhận xét, tuyên dương. b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài tập - Học sinh nêu câu trả lời 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - HS nghe nhận xét của bạn và - GV nhận xét chung, góp ý của cô. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - HS lắng nghe. - Con cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm nay? - HS nêu - GV nhận xét giờ học. -Chuẩn bị bài sau - Bài thơ Mẹ. - HS trả lời. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ___________________________________________ Toán: THỰC HÀNH GẤP CẮT GHÉP XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp hình và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. 2. Năng lực chung: - Qua hoạt động quan sát, nhận biết gấp, cắt, ghép, xếp hình rèn trí tưởng tượng không gian cho HS. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- 3. Phẩm chất: -Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC -HS thực hiện theo yêu cầu. HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá- thực hành: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS thực hiện - HS thực hành - Mời HS trình bày. - HS trình bày. Lớp NX, góp - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. ý. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh - GVHD thực hiện từng thao tác HS thực hành gấp - 5 HS trình bày - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - HS nhận xét, góp ý. Bài 3(Tương tự) - Lớp quan sát. - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 3. - 2 HS đọc. - YC HS HS cắt ghép hình sau đó thống nhất chung. - Làm bài - Tổ chức cho HS chia sẻ. - 3-4 HS trình bày - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Lớp NX, góp ý. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. Gọi HS nêu - HS trả lời. - Gv cho HDHS cắt ghép - HS quan sát + HS thực hành - HS trình bày sản phẩm - NX bài làm của bạn.
- - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ___________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024 Toán: VẼ ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt , ghép, xếp hình và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân. 2. Năng lực chung: - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết gấp, cắt , ghép, xếp hình rèn trí tưởng tượng không gian cho HS - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC -HS thực hiện theo yêu cầu. HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá: (24’) Bài 1:
- - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS thực hiện - 2 -3 HS đọc. - Mời HS trình bày. - HS thực hành - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - HS trình bày. Lớp NX, góp ý. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - 2 -3 HS đọc. - GVHD thực hiện từng thao tác - HS quan sát hình ảnh HS thực hành đo - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. -- HS vẽ vào vở Bài 3(Tương tự) - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 3. - 2 HS đọc. - YC HS HS cắt ghép hình sau đó thống nhất chung. - Làm bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. ,HS đo độ dài đoạn thẳng. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - 3-4 HS trình bày 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - HS vẽ vào vở. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ___________________________________________ Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng: - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất:
- - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa O. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết . - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV trình chiếu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý - 3-4 HS đọc. cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa O đầu câu. + Cách nối từ O sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. -Về luyện viết thêm ở nhà và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng lòng hiếu thảo trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ - 1-2 HS chia sẻ. những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: (22’) * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. câu hỏi: - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? - 1-2 HS trả lời. -Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? -Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc , cây xanh đã biến đổi như thế nào? - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - YCHS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo - HS theo dõi tranh - GVHD: - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện
- + Bước 1: Nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe. -GV nhận xét tuyên dương - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? -HS trả lời - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: (5’) - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì? - HS chia sẻ. - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi dưới mỗi bức tranh, nhớ lại nững hành động, suy nghĩ, cảm xúc của cậu bé khi trở về nhà, không thấy mẹ đâu. Cậu có buồn không? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu đã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ, cậu sẽ nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. -HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. -HS chia sẻ - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ___________________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt: ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố.
- - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. 3. Phẩm chất: - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi. - Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: (3’) - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thích chơi - HS thực hiện. trò chơi gì cùng bố mẹ? - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài Trò - HS lắng nghe. chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) 2. Khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: - HS lắng nghe. + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi mà - HS lắng nghe. hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ - HS đọc thầm bài trong khi nghe nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng của nhân GV đọc mẫu. vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: - HS chia đoạn. Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. (Nếu - HS đọc nối tiếp đoạn. lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS
- đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được - HS giải nghĩa từ khó. chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - HS thực hiện. - Luyện đọc HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - Đọc cá nhân: - HS lần lượt đọc. + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) - HS (có thể đọc to từng câu hỏi), - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu cùng tim câu trả lời. bài và trả lời các câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV đọc từng câu hỏi và câu trả lời của mình. HS khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Hai bố con chơi trò chơi + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng ăn cỗ cùng nhau. nhau? + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau hô là "bác" và "tôi". như thế nào? + Câu 3: Nhìn tay Hường đón bát + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con nhớ tới điều gì? chơi với nhau. + Câu 4: + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố - HS nêu câu trả lời. dạy nết ngoan nào? b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. - GV cho HS + Đọc các phương án trắc nghiệm. + HS nêu câu trả lời. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (3’) + 2 - 3 HS đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS lắng nghe. nhân vật. - HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (9’) - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự. sao lại chọn ý đó. - GV cho HS đọc các phương án tìm câu trả lời. - HS lắng nghe.
- - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. Cho tôi xin bát miến. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sự: dạ, xin, ạ. - HS trả lời: Câu b. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự cao nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện + Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu đóng vai và luyện nói theo yêu cầu. cấu, để nghị. - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt đóng - 1 nhóm bật mích lên làm mẫu. vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng vai. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa số! - GV cho một cặp đôi làm mẫu. Ừ, đợi tớ một chút nhé, .. - Các cặp đôi luyện tập. 2 nhóm bật mích lên và thực hiện. - HS lắng nghe. - GV gọi 2 cặp đôi thực hành. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. - HS trả lời. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ___________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh.
- 2. Năng lực chung: - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC -HS thực hiện theo yêu cầu. HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS trình bày. - Các HS trình bày. Lớp NX, - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. góp ý. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - 2 -3 HS đọc. - Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy đoạn thẳng, - HS quan sát hình ảnh đó là các đoạn thẳng nào? - 5 HS trả lời -GV chiếu câu trả lời trên màn hình - HS nhận xét, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Lớp quan sát. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 3. - YC HS sau đó thống nhất chung. - 2 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Làm bài vào vở 1HS trình bày. Bài 4: - Lớp NX, góp ý. - Gọi HS đọc YC bài tập.
- - Làm thế nào em có thể kể tên các nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây? - 2 HS đọc. - Mời HS chia sẻ kết quả và cách làm - HS trả lời. - HS tìm câu trả lời: + Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Nam, Việt, Mi - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. + Nhóm 2 gồm các bạn đứng Bài 5: thẳng hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai - Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài và hình - Lớp NX, góp ý. ảnh lên màn hình. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 2 -3 HS đọc. -Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc sên đã bò ta làm như thế nào? - HS trả lời - YC 1 HS làm bài, - HS trả lời - -YC HS chia sẻ bài làm của mình - HS trả lời - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) -HS làm bài. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. - Chuẩn bị bài sau. - NX bài làm của bạn. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________________ Thứ tư, ngày 18 tháng 12 năm 2024 Toán: NGÀY - GIỜ, GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được một ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60 phút. - 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
- - Biết tên buổi và và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày. - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. 2. Năng lực chung: - Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3’) - Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng -HS nghe-Trả lời chiếc đồng hồ. ? Có bao nhiêu khoảng 5 phút trên mặt - Có 12 khoảng 5 phút đồng hồ ? ? 12 khoảng 5 phút là bao nhiêu phút cho - 60 phút một vòng quay ? - Hôm nay cô sẽ giới thiệu các em cách nhận biết thời gian trong một ngày, gọi tên giờ trong 1 ngày và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế. qua bài: Ngày - giờ, giờ - phút - GV ghi đầu bài lên bảng. - HS nhắc lại đầu bài. 2. Khám phá: (10’) Bước 1: Ngày - giờ, giờ - phút - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ - GV hỏi: Mỗi một khoảng cách từ số - 5 phút. này đến số kia kế tiếp được tính là bao nhiêu phút ? - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm - HS đếm và trả lời: 60 phút. kim phút 1 vòng là 1 giờ - Hỏi: Một giờ có bao nhiêu phút ? - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim giờ 2 vòng là 1 ngày - Hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ ? - HS đếm và trả lời: 24 giờ.
- - GV nêu: 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước tới 12 giờ đêm hôm sau. Kim giờ đồng hồ phải quay 2 vòng mới hết 1 ngày. Bước 2: Các buổi trong ngày - Yêu cầu HS: Nêu thời gian biểu ngày - 1 HS nêu thời gian biểu, thứ bảy của em. 1 HS hỏi các bạn: + Buổi sáng, bạn...thức dậy mấy giờ ? + Buổi trưa, bạn .... làm gì ? + 2 giờ chiều, bạn .... làm gì ? + 8 giờ tối, bạn .... làm gì ? + 12 giờ đêm, bạn .... đang làm gì ? ? Vậy mỗi ngày được chia thành các buổi khác nhau đó là những buổi nào ? - Sáng, trưa, chiều, tối đêm. Bước 3: Các giờ trong ngày và trong buổi. - GV quay đồng hồ cho HS đọc giờ các - Buổi sáng: 1 giờ sáng ...10giờ sáng. buổi và hỏi HS: - Buổi trưa: 11 giờ trưa, 12 giờ trưa. ? Vậy buổi .bắt đầu từ mấy giờ đến - Buổi chiều: 1 giờ chiều ...6 giờ chiều. mấy giờ ? - Buổi tối: 7 giờ tối ...9 giờ tối. - Buổi đêm: 10 giờ đêm đến 12 giờ đêm. - HS đọc. - Yêu cầu HS đọc phần bài học trong - 13 giờ. Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ sgk. chiều. - GV hỏi 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ 12 cộng 1 bằng 13. ? Tại sao ? (tương tự hỏi thên với 2 trường hợp khác) 3. Luyện tập- Thực hành: (14’) - HS đọc. Bài 1: Số ? - Điền số ? - Gọi HS đọc YC bài. - Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ - Bài yêu cầu làm gì? rồi ghi số giờ vào dấu chấm hỏi tương - Yêu cầu HS nêu cách làm. ứng. - GV hướng dẫn: đưa tranh và hỏi - 4 giờ. - Số 4. + Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Lúc 4 giờ chiều.
- + Điền số mấy thay thế cho dấu chấm - HS làm bài (miệng). hỏi? - HS nhận xét. + Nam và bố đi câu cá lúc mấy giờ? - Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại (miệng) - GV nhận xét, bổ sung (có thể sử dụng giờ theo thứ tự) - HS đọc Bài 2: Tìm đồng hồ chỉ thời gian thích - HS trả lời hợp với mỗi tranh. - Đồng hồ điện tử - Gọi HS đọc YC bài - HS làm bài vào vở, sau đó cho - Bài yêu cầu làm gì ? HS trình bày. - Đồng hồ ở bài này là loại đồng hồ gì ? - HS nhận xét. - GV giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó - HS trả lời. cho Hs đối chiếu để nối đồng hồ thích hợp với mỗi tranh. - Em hãy giải thích: Vì sao nối đồng hồ 19:00 với tranh Việt xem bóng đá lúc 7 giờ tối ? - GV nhận xét. - HS đọc Bài 3: Chọn đồng hồ chỉ thời gian thích - HS trả lời hợp với mỗi tranh. - HS chọn - Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu làm gì ? - HS giải thích - Yêu cầu HS chọn - GV đưa ra kết quả - Nhận xét ? Vì sao em chọn đáp án B ? - HS nêu. - GV nhận xét – Tuyên dương - HS chia sẻ. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - GV hỏi HS: 1 ngày có mấy giờ ? Một ngày bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ? 1 ngày chia làm mấy buổi ? Mỗi buổi tính từ mấy giờ đến mấy giờ ? - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng hồ và xem bằng hai cách. - GV nhận xét tiết học.

