Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thắm
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 13 Thứ hai, ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ "TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT; 1. Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS biết "Tự phục vụ bản thân" 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Phẩm chất: Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: các dụng cụ để diễn tiểu phẩm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động: - Cho HS tập trung, chuẩn bị để chào cờ 2. Khám phá: HĐ1. Chào cờ: (15 - 17’) - HS điểu khiển lễ chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS lắng nghe. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 3. Sinh hoạt dưới cờ: Xem tiểu phẩm về chủ đề “ Tự phục vụ bản thân”. (15 - 16’) - HS hát. * Khởi động: - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS xem trích đoạn Mẹ và con do
- các bạn HS trong trường trình bày - HS trả lời theo quan sát - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - Đồng ý - HS tự cảm nhận * GV cho HS xem trích đoạn Mẹ và con do các bạn HS trong trường trình bày - HS nêu - GV cho HS xem video các em thấy bạn Nam đang làm gì? - Khi mẹ bảo để mẹ làm Nam đã nói gì với mẹ? - HS thực hiện yêu cầu. - Em có đồng ý với việc làm của Nam hay không? Vì sao? - Lắng nghe - Theo em, em có suy nghĩ và cảm nhận như thế nào về việc làm đó? - Em hãy nêu những việc tự phục vụ bản thân mà em đã tự làm ? 3. Vận dụng: (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt: BÀI 23: ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY (TIẾT: 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm.
- - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). 2. Năng lực chung: - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học (liên tưởng, so sánh các sự vật), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. *Lồng ghép GDĐP chủ đề trò chơi dân gian II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - Trò chơi: Truyền điện nêu tên một số trò chơi - Hs tham gia. dân gian mà em biết. - GV tổng kết trò chơi +Em biết gì về trò chơi rồng rắn lên mây”? - 1 HS trả lời - GV tổ chức cho HS trao đổi về câu hỏi này. - HS lắng nghe - GV gợi ý: Các em đã chơi trò chơi này bao - HS chia sẻ câu trả lời. giờ chưa? Có thích chơi không?... - HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có - GV nhận xét kết nối bài mới: Tuổi thơ chúng câu trả lời khác. ta gắn liền với rất nhiều trò chơi trong đó có - HS lắng nghe. trò chơi Rồng rắn lên mây. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về trò chơi này qua bài đọc Rồng rắn lên mây. Qua bài đọc các em sẽ biết rõ hơn về ý nghĩa của chơi trò chơi. - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. - GV ghi đề bài: Rồng rắn lên mây 2. Đọc văn bản: (27’) * Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài, Chú ý ngắt giọng, nhấn - HS lắng nghe. giọng đúng chỗ. - HS đọc thầm. - GV HD HS chia đoạn. - HS chia theo ý hiểu. + Bài này được chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến với rồng rắn; - GV cùng HS thống nhất. + Đoạn 2: Tiếp theo đến bắt khúc đuôi; + Đoạn 3: Còn lại
- - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách. - HS đọc nối tiếp lần 1. - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình đọc? vừa tìm. - Khi đọc con lưu ý điều gì? + VD: lên, núc nác... - Yêu cầu HS đọc từ khó. - HS trả lời - HS lắng nghe, luyện đọc Đọc nối tiếp đoạn - HS đọc đoạn theo nhóm lần 1 - HS đọc - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã - HS đọc giải nghĩa từ trong sách học chú giải trong mục Từ ngữ. sinh. + cây núc nác: một loại cây dùng làm thuốc chữa bệnh. + cản: ngăn lại, giữ lại. - GV đưa thêm những từ ngữ có thể khó đối + vòng vèo: vòng qua vòng lại theo với HS để giải thích.(dùng hình ảnh minh họa nhiều hướng khác nhau để giải thích nghĩa của từ vòng vèo. + khúc đầu (khúc đuôi): đoạn dầu (hoặc đoạn đuôi). - Em hãy nói câu có chứa từ ngữ vòng vèo. - VD: Để vào được ngôi đền phải đi - HS đọc đoạn lần 2 qua con đường vòng vèo. - HS luyện đọc thể hiện giọng đọc theo nội dung câu thơ như HD. - GV hướng dẫn HS đọc câu dài. VD: Nếu thấy nói “có”, thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ và đồng ý cho thấy bắt khúc đuôi. Thi đọc - HS đọc thi đua giữa các HS. - GV gọi 3 HS đọc mẫu nối tiếp từng đoạn - HS cùng GV nhận xét và đánh giá. - GV cho luyện đọc nối tiếp . - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Đọc toàn bài - GV gọi 1, 2 HS đọc lại toàn bài - 1 - 2 HS đọc toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài thơ. - HS nhận xét và đánh giá mình, đánh - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu giá bạn. có). - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu cảm nhận của bản thân. nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - HS lắng nghe. - GV NX, khen ngợi, động viên HS. TIẾT: 2 . Trả lời câu hỏi: (15’) - GV cho HS đọc lại toàn bài. - 1-2 HS đọc lại bài.
- - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và - 1HS đọc lại đoạn 1. trả lời các câu hỏi. -HS đọc - GV gọi HS đọc câu hỏi. - HS trả lời. Câu 1. Những người chơi làm thành rồng rắn + Năm, sáu bạn túm áo nhau làm bằng cách nào? rồng rắn. - GV nhận xét câu trả lời của HS, khen tất cả HS đã có câu trả lời tốt. - HS nêu câu trả lời. Câu 2. Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để làm gì? + Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để - GV hướng dẫn HS xem lại đoạn 2 của bài xin thuốc cho con. đọc - mời một số HS trả lời. - HS nhận xét, góp ý. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Vậy để bết xem trong quá trình đi xin thuốc rồng rắn gặp những chuyện gì thì chúng ta cùng đến với câu hỏi tiếp theo nhé. Câu 3. Chuyện gì xảy ra nếu khúc đuôi bị - HS đọc lại đoạn 3- trả lời. thầy bắt? + Nếu khúc đuôi bị thầy bắt thì đổi - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3. vai làm thầy thuốc. - GV hướng dẫn HS làm việc, cùng xem lại đoạn 3 của bài đọc, thảo luận để tìm câu trả lời. - GV mời một số HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Câu 4. Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn đó - HS trả lời câu hỏi. phải làm gì? + Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn - GV mời một số HS trả lời. đó phải làm đuôi. - GV và HS cùng thống nhất câu trả lời. - Một vài luật chơi: Nếu bạn khúc - GV nói với HS là người ta có thể có vài luật giữa bị đứt, bạn đó: phải làm khúc chơi trò chơi rồng rắn lên mây khác nhau. đuôi, hoặc phải làm khúc đầu, hoặc - GV hỏi HS thích luật chơi nào nhất, vì sao? phải nghỉ chơi để người khác vào - GV nói với HS: Qua bài đọc này các em đã thay,... biết được cách thức chơi trò chơi rồng rắn lên - HS lắng nghe. mây. Các em thấy đây là trò chơi tập thể, mỗi người đều có một vai trò, nhiệm vụ riêng. Trò chơi sẽ thành công nếu ai cũng làm tốt nhiệm vụ của mình. Như vậy, khi chơi hay làm việc trong một tập thể, chúng ta phải ý thức về trách nhiệm cá nhân. 4. Luyện đọc lại: (2’) + HS lắng nghe. + GV đọc mẫu một lần trước lớp. Giọng đọc + HS tự luyện đọc toàn bài. nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải. + GV hướng dẫn HS tự luyện đọc cả bài. 5. Luyện tập theo văn bản đọc: (10’) Câu 1. Nói tiếp để hoàn thành câu. - 1 HS đọc câu hỏi.
- - GV cho HS đọc câu hỏi 1. - HS làm việc cá nhân. - GV hướng dẫn HS làm việc: xem lại đoạn 2 + Một bạn đọc câu còn thiếu, các và đoạn 3 để tìm câu trả lời, viết câu trả lời ra bạn nhận xét để thành câu hoàn giấy nháp. chỉnh. + Một HS ghi lại câu trả lời trên nháp. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. + Nếu thầy nói “không” thì rồng rắn đi tiếp; Nếu thầy nói “có” thì - GV và HS thống nhất đáp án. rồng rắn hỏi xin thuốc cho con; Nếu bạn khúc đuôi để thầy bắt được thì đổi vai làm thầy thuốc; Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi vai làm đuôi. - HS đặt một câu về trò chơi mà em Câu 2. Đặt một câu nói về trò chơi em thích. yêu thích. - GV hướng dẫn HS làm và chia sẻ với nhau + VD: Rồng rắn lên mây là trò chơi về các trò chơi các em thường tham gia, và vui nhộn. chọn một trò chơi em thích nhất, đặt một câu - 2 - 3 HS lên trình bày. về trò chơi đó. VD: Rồng rắn lên mây là trò - Các HS khác lắng nghe nhận xét. chơi vui nhộn. - HS nêu cảm nhận của bản than - GV yêu cầu 2 - 3 HS trình bày bài. - GV lưu ý HS là các em có thể đặt một câu bất kì về một trò chơi em thích. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- - Thông qua việc nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiền. HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết. Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : (3’) a. Khởi động - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, cách - HS hát và vận động theo video bài thực hiện phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi hát Tập đếm. 100. - HS tự lây ví dụ và tính - GV kiểm tra, nhận xét b. Kết nối: - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: (22’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu đặt tính rồi tính. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài: 35 53 80 90 - - - - 28 34 27 52 7 19 53 38 - HS làm CN vào vở- HS chữa bài, - Đánh giá, nhận xét bài HS. chia sẻ cách làm. ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ - HS trả lời: số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? - Khi tính thực hiện theo thứ tự từ - Nhận xét, tuyên dương HS. phải sang trái. Khi thực hiện trừ hàng đơn vị nếu số bị trừ không trừ được số trừ ta mượn 1 chục ở hàng chục để trừ và nhớ bớt 1 ở hàng chục số bị trừ. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - Đề bài yêu cầu tìm bạn Rô – bốt nào cầm bảng ghi phép tính đúng. - Muốn biết bạn bạn Rô – bốt nào cầm bảng ghi - Muốn biết bạn bạn Rô – bốt nào phép tính đúng ta phải làm gì? cầm bảng ghi phép tính đúng ta phải thực hiện các phép tính trên các bảng mà Rô – bốt cầm - Hs làm bài - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Yêu cầu hs làm bài - HS chia sẻ trước lớp và giải thích - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. tại sao đúng, tại sao không đúng ? (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề -Bài cho biết gì? - 1-2 HS trả lời - Rô- bốt A cân nặng 33kg. Rô bốt D nhẹ hơn Rô –bốt A 16kg. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu tìm Rô – bốt D cân nặng bao nhiêu kg? - HD HS tóm tắt bằng lời hoặc (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên bảng giải + chia sẻ cách làm. Đáp án : Bài giải: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: 33 – 16 = 17(kg) Đáp số: 17kg - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: >, <, = ? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào ? - 1-2 HS trả lời. Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước -Bài yêu cầu điền dấu >, <, = ? rồi so sánh b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có - Để điền dấu đúng ta phải tính các cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn thì PT phép tính ở hai vế rồi so sánh. đó nhỏ hơn và ngược lại. -YC HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài. - HS tự làm bài CN vào vở - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có số - HS nêu, NX trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : (5’) Nhận xét bài bạn. Bài 5:
- - Gọi HS đọc bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài cho biết gì? - Tại mỗi ngã rẽ, bạn nhím sẽ đi con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm xem bạn nhím sẽ đến món ăn nào? - Để biết bạn nhím bạn nhím sẽ đến món ăn nào - Ta thực hiện tính để tìm xem con ta phải làm gì? đường nào ghi phép tính lớn hơn. - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm bài - Gọi 1 hs đọc bài làm - HS thực hiện rồi chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. -HS lắng nghe - GV nêu lại nội dung bài. -Hs lắng nghe, ghi nhớ. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập -Vận dụng làm bài trong VBT toán. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Chiều: Thứ hai, ngày 2 tháng 12 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. Thông qua việc nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiền. HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết.Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển các NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : a. Khởi động: (3’) - GV kiểm tra sĩ số lớp
- - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, - Hs nêu lại cách đặt tính, cách thực hiện phép tính trừ (có nhớ) cách thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 100. (có nhớ) trong phạm vi 100. - GV kiểm tra, nhận xét b. Kết nối: - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: (24’) Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu tính nhẩm ? Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục - HS nêu: 100 = 10 chục 40 = 4 chục 10 hục – 4 chục = 6 chục Vậy: 100 - 40 = 60 - YC hs làm bài - HS làm bài cá nhân, - Gọi Hs chữa bài - HS chia sẻ bài, NX - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài cho biết gì? - Bình xăng của một ôtô 42 lít xăng. Ô tô đi một quãng đường hết 25 l xăng. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm xem bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít? - Để tìm được bình xăng còn lại bao nhiêu lít Để tìm được bình xăng còn lại chúng ta phải thực hiện phép tính gì? bao nhiêu lít chúng ta phải - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) thực hiện phép tính trừ. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS tự làm bài vào vở. Đáp án : Bài giải: - HS trình bày bài giải Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: 42 – 15 = 27(l) Đáp số: 27l xăng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - HDHS thực hiện từng yêu cầu - HS tự làm bài cá nhân, 1HS - Đáp án: làm bài + chia sẻ cách làm. a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương có kết - Lớp NX, chữa bài (nếu có) quả bằng 18 (46- 28 =18) b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật có kết quả lớn nhất (37) - Nhận xét, đánh giá bài HS.
- 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS đọc YC Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân vào sách, nối áo với quần cho phù hợp - HS nêu - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. - GV nêu lại nội dung bài. -Hs lắng nghe, ghi nhớ. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập -Vận dụng làm bài trong VBT toán. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA M (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : (3’) a. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa - 1-2 HS chia sẻ. gì? b. Kết nối: - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (11’) - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa M. - HS quan sát. + Chữ hoa M gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết. * Hoạt động : Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa M đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. HĐ luyện tập thực hành, (13’) Hoạt động : Luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng - HS theo dõi dụng trong vở Luyện viết. - HS đọc thầm ND bài viết - GV quan sát, hỗ trợ HS - Nhận xét - HS viết vào vở 5. Hoạt động vận dụng: (3’) HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS nghe và thực hiện - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Kỹ năng sống. BÀI 13: TỪ CHỐI MỘT CÁCH LỊCH SỰ ________________________________ Thứ ba, ngày 3 tháng 12 năm 2024 Tiếng Viêt: NGHE VÀ NÓI: KỂ CHUYỆN BÚP BÊ BIẾT KHÓC (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ phần Nói và nghe, dựa vào tranh và lời gợi ý đoán được nội dung câu chuyện Búp bê biết khóc qua câu hỏi dưới tranh minh hoạ. - Dựa vào tranh có thể kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể. 2. Năng lực chung:
- - Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên) - Hình thành cho HS năng lực học tập, năng lực tư duy và năng lực hợp tác. Đồng thời giúp trẻ tự mình tìm hiểu và khám phá bài. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu đối với sách, với việc đọc sách, rèn thói quen đọc sách. - Có thái độ quý trọng đồ vật. Những món quà dù mới hay cũ đều gắn với kỉ niệm của riêng mình. - Học sinh yêu quý đồ vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động: Khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh. Tranh 1: ( Gv cùng Hs cả lớp tìm hiểu ) - HS đọc đề bài và nêu yêu cầu. - Gv cho Hs quan sát tranh 1 và trả lời câu - Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi: hỏi sau + Nhân dịp sinh nhật tròn 6 tuổi, + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ? Hoa được bố mẹ tặng cho con búp Hoa yêu thích quà đó như thê nào? bê mà cô bé rất thích Đi đâu, làm gì, cô bé cũng mang búp - Dựa vào tranh và các câu hỏi gợi ý vừa rồi bê theo. Hoa nhở mẹ may nhiều bạn nào có thể kể lại nội dung của bức quần áo đẹp cho búp bê. tranh 1: -Tranh 1: Nhân dịp sinh nhật tròn 6 tuổi, Hoa được bố mẹ tặng cho con búp bê mà cô bé rất thích. Đi đâu, làm gì, cô bé cũng mang búp bê theo. Hoa nhở mẹ may nhiều quần áo đẹp cho búp bê. - Hs tìm hiểu nội dung các bức tranh Tương tự như tranh 1: Y/c hs suy nghĩ 2,3,4. Sau đó chia sẻ trước lớp. hiểu tranh 2,3,4 + khi Hoa tròn 7 tuổi, bố mẹ tặng cho cô bé một món quà mới Đó lả + Tranh 2: Khi được 7 tuổi Hoa được quà một chú chó bông màu trắng rất tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? xinh. Từ ngày có chó bông, Hoa
- chẳng ngó ngàng tói bé búp bê nữa. Hoa mang chó bông đi ngủ, đi chơi, quên hẳn cò bé búp bê ở góc tủ tối tăm. + Hoa nằm mơ thấy em búp bê nhỏ + Tranh 3: Hoa nằm mơ thấy gì? của mình khóc thút thít: - Chị Hoa quên em rồi sao? Em nhỏ chị lắm. Hu... hu... Nghe búp bê khóc, Hoa bật khóc theo. Khi tỉnh giấc, Hoa liền lục tìm búp bê ngay. Cô bé mừng rỡ khì thấy búp bê còn trong góc tủ. Hoa ôm búp bê vào lòng và nói khẽ: -Tha lỗi cho chị nhé, chúng ta sẽ mãi là bạn! + Hoa giới thiệu búp bê với em chó bông. Từ đó, Hoa chơi với búp bê và chó bông rất vui vẻ, không bỏ + Tranh 4: Hoa làm gì vơi hai món đồ quên bạn nào. chơi? -3 Hs chia sẻ nội dung của tranh 2,3,4 trước lớp các bạn khác nhận xét. - 1-2 HS trả lời. - 4 tranh đã tạo thành câu chuỵện kể vể bạn Hoa và giấc mơ của bạn ấy - Gv nhận xét. vể cô bé búp bê - món quà sinh nhật - Theo em, các tranh muốn nói điều gi? bạn được tặng khi tròn 6 tuổi. - Gv nhận xét chuyển hoạt động 2 - Hs chú ý nghe. GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuỵện kể vể bạn Hoa và giấc mơ của bạn ấy vể cô bé búp bê - món quà sinh nhật bạn được tặng khi tròn 6 tuổi. Các em hãy chú ý nghe câu chuyện để biết bạn Hoa mơ thấy điều gì. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. *GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh. -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp - Hs nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3. bê ở đoạn 3: -Chị Hoa quên em rồi *GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học sao? Em nhỏ chị lắm. Hu... hu... sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện. - Hs chú ý nghe ghi nhớ câu chuyện. -Gv hỏi lại các câu hỏi dưới mỗi tranh - Hs nối tiếp trả lời. Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - Gv HD HS:
- + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung . + Bước 2: Tập kể theo cặp - Y/c hs kể truyện trong nhóm 2 - Hs chú ý nghe. - Gv gọi hs kể chuyện trước lớp. + Gọi Hs kể từng đoạn + Gọi Hs kể 2 -3 đoạn - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia + Gọi hs giỏi kể toàn bộ câu chuyện sẻ với bạn theo cặp. Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, - Hs kể nối tiếp các đoạn trước lớp, GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc - Hs khác nghe nhận xét. em nhớ nhất - Gv nhận xét, tuyên dương. + GV sửa cách diễn đạt cho các em + Nhận xét, khen ngợi HS. * Mở rộng , giáo dục HS - HS lắng nghe. - Em học được gì qua câu chuyện này? + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác? - GV nhận xét, gd HS - HS trả lời. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe. -GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung -HS chú ý nghe. đã học ở bài 23 GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau -Hs trả lời. bài 23, các em đã: - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. -Dặn hs về ôn lại các kiến thức trong bài 23 -Chuẩn bị bài học sau : Bài 24: Nặn đồ chơi. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : NẶN ĐỒ CHƠI ( TIẾT 1+ 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- - Hiểu nội dung: Bạn nhỏ trong bài là một cô bé chăm ngoan, học giỏi không những thế bạn còn rất hiếu thảo biết quan tâm ông bà, cha mẹ và yêu thương vật nuôi trong nhà. 2. Năng lực chung: - Hình thành cho học sinh năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, phát triển ngôn ngữ và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. 3. Phẩm chất: - Biết bày tỏ tình cảm với những người thân qua việc làm nhỏ. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. - Học sinh yêu quê hương, đất nước. Biết kính trọng ông bà, cha mẹ và biết yêu thương loài vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 – LUYỆN ĐỌC 1. Khởi động: (3’) - HS quan sát và trả lời. - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động khởi + Trong tranh vẽ các bạn HS động l): quan sát tranh và nêu nội dung tranh. đang tham gia trại hè Trò chơi - GV đặt câu hỏi: “Em còn biết những trò dân gian, các bạn đang chơi chơi nào khác?”. nhiều trò chơi như rồng rắn lên - GV hướng dẫn HS. mây, ô ăn quan, cưỡi ngựa - GV khuyến khích HS kể được nhiều tên trò nhong nhong. chơi, bao gồm cả các trò chơi dân gian và trò + Từng HS kể tên các trò chơi chơi hiện đại. mà mình biết hoặc vẫn thường - GV dẫn vào bài đọc (một bài thơ về trò chơi chơi. quen thuộc và thú vị – nặn đồ chơi). + HS thi trong nhóm xem bạn GV kết nối vào bài mới: Chúng ta cùng đọc nào kể được nhiều tên trò chơi bài thơ Nặn đồ chơi, một bài thơ về trò chơi nhất. quen thuộc và thú vị để biết các bạn ấy đã nặn những gì nhé! - HS nhắc lại và ghi tên bài vào - GV ghi tên bài: Nặn đồ chơi vở. 2. Đọc văn bản: (27’) - HS quan sát tranh minh hoạ - GV hướng dẫn cả lớp quan sát tranh minh bài đọc, nói cho bạn nghe về hoạ bài đọc, nói về những gì mà em nhìn những gì mà mình nhìn thấy: thấy. (có em bé đang ngồi nặn đồ chơi, có bạn và chú mèo ngồi bên cạnh, trong khung cảnh hiên nhà có cây che mát). *Đọc mẫu - HS lắng nghe.
- - GV đọc mẫu toàn VB. Ngắt giọng, nhấn - HS đọc thầm và gạch chân từ giọng đúng chỗ. (VD: nhấn giọng khi liệt kê khó đọc. đồ chơi Này là,... hoặc trong lời dặn mọi người Đừng sờ vào đấy). -HS đọc - HD học sinh chia đoạn - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu từ tiếng khó đọc mà đọc? mình vừa tìm. - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm + VD: vẫy, là, na, nặn, vểnh,..., nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. - HS lắng nghe, luyện đọc (CN, - Yêu cầu HS đọc từ khó. nhóm, ĐT). b. Đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp khổ thơ (lần + Luyện đọc đoạn lần 1 1) - GV cho 4 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - Lớp đọc thầm theo dõi. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của một - HS đọc chú giải SGK. số từ ngữ khó trong bài. + cối giã trầu: đồ dùng để giã - Em hãy đặt câu có từ thích chí, thềm. trầu thường làm bằng đồng ... - thích chí: tỏ ra bằng lòng, vui thích vì đúng ý muốn. + Thềm: ở đây có nghĩa là hè, hiên nhà. - GV nhận xét. + VD: Được bố tặng bộ ghép - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp mỗi dòng hình Lê-gô, Nam thích chí lắm. thơ và nghỉ hơi giữa mỗi khổ thơ. + HS đọc theo đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp khổ thơ (lần - GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ. 2) b. Đọc cà nhân - GV tổ chức luyện đọc - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. c. Thi đọc - HS đọc . - GV tổ chức đọc thi đua đọc giữa các HS. - Luyện đọc Từng em tự luyện - Gọi HS đọc bài. đọc toàn bộ bài đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua. - HS đọc thi. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nhận xét, đánh giá thi nhận hay ý kiến gì không? đua. - GV tiếp nhận ý kiến. - HS nêu cảm nhận của bản - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. thân. e. Đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài - HS đọc - Gv nx. - HS lắng nghe. 3. Tìm hiểu bài: (15’) Câu 1: Kể tên những đồ chơi mà bé đã nặn ? - Y/c hs đọc bài trả lởi các câu hỏi
- - Gv cho Hs chia sẻ kết quả C1: Những đồ chơi bé đã nặn Câu 2: Bé nặn đò chơi để tặng cho những ai ? là: quả na, quả thị, con chuột, cối giã trầu. -Hs trả lời, sau đó chia sẻ Câu 3: Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, hiện điều gì ? tặng ba, tặng bà, tặng chú mèo. C3: Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm những người Câu 4: Em thích nặn đò chơi gì? Để tặng ai ? thân trong gia đình của bé. - Gv nhận xét, liên hệ giáo dục Hs qua câu trả C4: HS tự liên hệ. lời số 4. - HS lắng nghe, đọc thầm. 4. Luyện đọc lại: (5’) - GV đọc mẫu lần 2 diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp. - Hs luyện đọc bài - Gọi tổ chức cho HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 5. Luyện tập theo văn bản đọc: (5’) Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà. - Tuyên dương, nhận xét. -Hs đọc lại khổ thơ 4 và trả lời: Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. - HS trả lời (Đáp án: thích chí) - GV HDHS tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác. - GV ghi các từ đúng mà các HS tìm được - Hs đọc câu hỏi - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Hs nối tiếp nêu ý kiến : vui vẻ, 4. Hoạt động vận dụng: (3’) mừng rỡ, hớn hở, phấn khởi,... - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Nghe viết : Nặn đò chơi. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Toán: LUYỆN TẬP ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển các NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : (3’) a. Khởi động - GV kiểm tra sĩ số lớp - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, cách -HS nêu lại cách đặt tính, cách thực hiện phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi thực hiện phép tính trừ (có 100. nhớ) trong phạm vi 100. - HS tự lây ví dụ và tính - GV kiểm tra, nhận xét b. Kết nối: - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: (24’) Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính. - Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai chữ số - HS nêu, NX cho số có hai chữ số - YC HS tự làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân, - Tổ chức cho HS chữa bài - 4 HS chữa bài trước lớp, chia - Nhận xét, tuyên dương HS. sẻ bài, NX - Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ được gọi là - Khi thực hiện trừ hàng đơn vị trừ có nhớ ? mà số bị trừ không trừ được số trừ. Ta mượn 1 chục ở hàng chục để trừ thì ta cần nhớ để bớt 1 chục ở hàng chục số bị trừ. Đây gọi là1 phép trừ sẽ được gọi là trừ có nhớ Bài 2: Tìm chữ số thích hợp - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm chữ số thích hợp - Để tìm được chữ số thích hợp điền vào ô trống ta phải dựa vào đâu?
- - Ta phải dựa vào quy tắc đặt - Tổ chức cho HS chia sẻ bài. tính sau đó nhẩm và tìm ra chữ - Nhận xét, tuyên dương. số thích Với dấu? ở mỗi ô. - HS tự làm bài Bài 3: - HS chia sẻ cách tính để điền - Gọi HS đọc YC bài. số - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - 2 HS đọc đề - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nêu tóm tắt Đáp án : Bài giải: - HS tự làm bài cá nhân+ chia Số căn phòng chưa bật đèn là: sẻ cách làm. 60 – 35 = 25 (căn phòng) - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Đáp số: 25 căn phòng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: Chọn kết quả đúng - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS tự làm bài 2 HS đọc đề ? Nêu thứ tự thực hiện các PT trong bài ? - 1-2 HS trả lời. - HS làm, chia sẻ cách làm. - HS nêu, NX 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’) Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối) - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân. - YC HS tự làm bài - HS chữa bài - Tổ chức cho HS chữa bài - HS kiểm tra. - Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo đúng. - HS lắng nghe. - GV nêu lại nội dung bài. - Hs lắng nghe, ghi nhớ. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập - Vận dụng làm bài trong VBT toán. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Thứ tư, ngày 4 tháng 12 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP ( TIẾT 5)

