Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 51 trang Minh Ngọc 27/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 12: Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS biết về lịch sử ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 - HS hưởng ứng phong trào phát động phong trào học tốt chào mừng ngày 20/11. * Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... *Phẩm chất: Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. Phần 1: Nghi lễ - HS lắng nghe 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS chia sẻ, trình diễn trước - Thực hiện nghi lễ chào cờ. lớp. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS các nhóm tổ đăng ký. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
  2. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 3C - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: Ưu điểm Tồn tại. - GVTPT phát động phong trào tuần 12 Phần 2: CHỦ ĐỂ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 - GV tổ chức cho HS đọc thơ, hát những bài hát, bài thơ có nội dung nói về thầy cô giáo. - Phát động hưởng ứng phong trào học tốt chào mừng ngày 20/11. 3.Vận dụng - Nhắc nhở cả lớp thực hiện sưu tầm những bài thơ hay, bài hát viết về thầy cô giáo. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Tiếng việt: BÀI 21: THẢ DIỀU (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê ( qua bài đọc và tranh minh họa). 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong câu chuyện: chúng mình là bạn qua tranh minh họa. 3. Phẩm chất:
  3. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học (liên tưởng, so sánh các sự vật), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1.Khởi động: (3’) - Gọi HS nêu nội dung của bài; Nhím nâu - HS nêu kết bạn. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi - Đây là trò chơi thả diều. Để thả gì? diều thì ngoài có diều còn cần có + Em biết gì về trò chơi này? không gian rộng và có gió. - GV nhận xét, bổ sung thêm: Trò chơi này cần có cánh diều. Diều được làm từ một khung tre dán kín giấy có buộc dây dài. Cầm dây kéo diều ngược chiều gió thì diều sẽ bay lên cao. Một số diều còn được gắn cây sáo, gọi là diều sáo. Khi lên cao, gió thổi qua ống sáo khiến diều phát ra tiếng kêu rất vui tai. Trò chơi thả diều - HS lắng nghe. thường diễn ra ở không gian rộng như triền đê, cánh đồng lúa, bãi cỏ, - GV giới thiệu bài đọc: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Thả diều để xem hình ảnh cánh diều qua nhiều thời điểm được miêu tả như thế nào. 2.Hình thành kiến thức mới: (27’) 2.1. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
  4. đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ... - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó: no gió, lưỡi liềm, nong trời, - Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái; Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại. - 2-3 HS luyện đọc. -2 HS đọc nối tiếp bài đọc ( theo từng khổ trong bài. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa thêm những từ ngữ có thể khó hiểu đối với - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. HS: + hạt cau: hạt của cây cau. + lưỡi liềm: bộ phận bằng sắt của cái liềm, có hình cong, nhọn, có răng So sánh - HS lắng nghe, đọc từ khó. diều với lưỡi liềm là chỉ cánh diều cong hình lưỡi liềm. -YC HS luyện đọc. + Gọi từng học sinh đọc nối tiếp 2 khổ thơ + Hs đọc thầm toàn văn bản. - Gv đọc lại toàn văn bản. - HS thực hiện. - HS đọc khổ thơ mà em thích. - GV nhận xét. .TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) - HS lắng nghe. *Câu 1. - 2 HS đọc - Yêu cầu HS làm việc chung cả lớp: + GV nêu câu hỏi, nhắc HS bài để trả lời câu hỏi: Kể tên những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài? - HS làm việc cả lớp - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, + Những sự vật giống cánh diều * Câu 2: Hai câu thơ “ Sao trời trôi qua/ được nhắc tới trong bài là : trăng Diều thành trăng vàng”Tả cánh diều vào vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi
  5. lúc nào? liềm. - GV tổ chức cho HS đọc và trả lời các - HS lắng nghe và ghi nhớ. câu hỏi - HS đọc trả lời câu hỏi -Gv: Vào thời điểm nào thì bầu trời có * Hai câu thơ đó tả cánh diều vào trăng, sao? ban đêm. - GV gọi HS trình bày câu trả lời của - HS đọc mình: Câu 3: Khổ thơ cuối bài muôn nói điều -HS trả lời: gì? -Gọi HS đọc khổ thơ cuối. -GV gọi HS gọi trả lời -Khổ thơ cuối bài muốn nói: Cánh +Ở khổ thơ cuối , làng quê hiện lên qua diều làm cảnh thôn quê tươi đẹp những cảnh vật quen thuộc nào? hơn. Cùng với tiếng sáo diều, cảnh vật đó biến đổi ra sao? Cảnh vật như thế có đẹp không? Trong khổ thơ có từ ngữ nào thể hiện sự đông vui, giàu có không?... -GV nhận xét, tuyên dương. * Câu 4. - Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? - YCHS đọc lại bài thơ, chọn khổ thơ thích nhất. Gọi ý: Nội dung khổ thơ thế nào? -HS đọc bài thơ, chọn khổ thơ mà Có hình ảnh nào đẹp? từ ngữ nào hay?.Em em thích. cảm thấy thế nào khi đọc khổ thơ đó? -HS nêu khổ thơ mình thích và nêu lý do - GV nhận xét * Học thuộc lòng khổ thơ em thích. -HS trả lời và giải thích. 3. Thực hành: Luyện đọc lại : (2’) - GV hướng dẫn HS về học thuộc lòng - HS lắng nghe. một khổ thơ mà HS thích * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc: (10’) - HS đọc theo dõi để thực hiện. Câu 1. Từ ngữ nào được dùng để nói về âm thanh của sáo diều ? - 1, 2 HS đọc bài - Y/c HS làm việc chung cả lớp: - 2, 3 HS trả lời, cả lớp lắng nghe và
  6. + GV tổ chức cho HS đọc câu hỏi 1. góp ý. + GV nêu câu hỏi 1, mời HS trả lời. - Từ trong ngần được dùng để diễn + GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. tả âm thanh của sáo diều. Câu 2. Dựa theo khổ thơ thứ tư, nói một câu tả cánh diều. -HS đọc khổ thơ thứ 4 - Cánh diều giống sự vật nào ?Ở đâu ? - 2, 3 HS thi đọc. Vào thời điểm nào ? Cánh diều có điểm gì - -HS suy nghĩ và nêu giống sự vật đó ?..) Cánh diều giống cái lưỡi liềm; Cánh diều cong cong thật đẹp; Cánh diều cong cong như cái lưỡi liềm; Cánh diều giống hệt như cái lưỡi liềm bị bỏ quên sau mùa gặt;... 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. -HS trả lời - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Toán: BÀI 22: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Nhận biết được ý nghĩa tực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. - Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. HĐ TN: hoạt động 2
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát - GV cho HS thực hiện 2 phép tính trên - HS thực hiện 2 phép tính bảng dưới làm ra nháp 45 - 5 và 36 - 34 45 - 5 và 36 - 34 - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay chúng ta học bài phép trừ có nhớ số có -HS lắng nghe hai chữ số với số có hai chữ số. - GV ghi tên bài: 2. Hình thành kiến thức mới: (24’) 2.1 Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: HS quan sát + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? - 2-3 HS trả lời. + Nêu phép tính? + 32 - 7 - GV nêu: 32 - 7 + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ + Số có hai chữ số trừ số có một chữ số có mấy chữ số ? số. - Hoạt động trải nghiệm Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng toán 2 . Lấy que tính thực hiện 32 - 7 - HS theo dõi. - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - Thực hiện: Đặt tính rồi tính. - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách nào để nhanh và thuận tiện nhất? - HS trả lời. - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ? - HS trả lời. - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì? - HS nhắc lại - HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ • 2 không trừ được 7, lấy 12- 7 bằng 5 viết 5, nhớ 1. • 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
  8. • Vậy 32 - 7 = 25 - GV lưu ý HS kĩ thuật mượn/ trả. GV chốt kiến thức. 2.2. Hoạt động luyện tập: Bài 1/ 83 1. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. -Khi đặt tính, chúng ta cần lưu ý điều - Khi đặt tính, chúng ta cần đặt hàng gì?” đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. - Hướng dẫn HS làm bài - Hs làm bài tập. - Gọi Hs làm bài - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/83 - Gọi HS đọc YC bài. 2. - Bài yêu cầu làm gì? -HS đọc - Bài tập có mấy yêu cầu ? - HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: - HS trả lời. 64 - 8. Lưu ý: Nhắc HS việc đặt tính các cột thẳng hàng. Và khi thực hiện phép tính - HS lắng nghe. thực hiện từ phải qua trái. - YC HS làm bài vào vở ô li. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3 /84 - Gọi HS đọc YC bài. 3. - Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Tiêm thả lần 2 ta làm như thế nào? - HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài. - YCHS nêu bài làm Bài giải Số quả dưa hấu Mai An Tiêm thả . xuống biển vào ngày thứ hai là: - GV nhận xét, khen ngợi HS. 34 -7 = 27 ( quả)
  9. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) Đáp số: 27 ( quả) - Hôm nay em học bài gì? -Để thực hiện phép trừ có nhớ số có hai - 1-2 HS trả lời. chữ số cho số có một chữ số ta làm theo - 2 bước: - Đặt tính mấy bước? - Tính - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài Luyện tập. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HĐ TN: hoạt động 2 ___________________________________________ CHIỀU Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát -GV cho HS thực hiện 2 phép tính - HS thực hiện 2 phép tính bằng cách nêu kết quả và cách làm 48 - 7 và 36 - 3 48 – 7 và 36 - 8 - GV kết nối vào bài: Bài học hôm -HS lắng nghe nay chúng ta tiếp tục ôn luyện về
  10. phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) 1. Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 + Bài tập gồm mấy yêu cầu? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. + 2 HS nêu cách thực hiện phép - HS theo dõi. tính : 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 - GV hỏi: Khi đặt tính trừ theo cột - HS trả lời. dọc chú ý điều gì? - GV hỏi: Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? - 1-2 HS trả lời. Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. 2. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ - 1-2 HS trả lời. thích hợp ta làm như thế nào?. - Phải tính phép tính trên mỗi lọ. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện lần lượt các YC hướng dẫn. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. 3. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hỏi: Bạn Sóc đang muốn đi - 1-2 HS trả lời. đâu? - Sóc đang muốn về nhà. GV: Đường đi về nhà của Sóc là con đường có 3 phép tính có kết quả - Phải tính phép tính của mỗi con đường.
  11. giống nhau. Vậy để biết con đường nào ta làm thế nào nhỉ? - HS thực hiện . - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi 2,3 HS nêu . - 2,3 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. 4. - Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng ta làm như thế nào? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở. - HS thực hiện. - Gọi 1,2 HS chữa bài bài Bài giải - GV chữa bài : Số cây hoa hồng trong vườn có là: - GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay 30 - 9 = 21 (cây) cây hoa cúc nhiều hơn, nhiều hơn Đáp số: 21 cây hoa hồng. bao nhiêu? - 1-2 HS trả lời. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có - Hôm nay em học bài gì? nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ -Tiết toán luyện tập hôm nay giúp số; vận dụng giải các bài toán thực tế con củng cố về những kiến thức gì? - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Đạo đức BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN(Tiết 2) I. MỤC TIÊU: *Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hiện hành vi xử lý tình huống cụ thể. *Năng lực chung:
  12. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. *Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Nêu những việc làm thể hiện biết quý - 2-3 HS nêu. trọng thời gian? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Luyện tập: *Bài 1: Bày tỏ thái độ - GV cho HS quan sát các bức tranh sgk/tr.26 và bày tỏ thái độ với việc làm của các bạn trong tranh - HS thảo luận theo cặp. - Tổ chức cho hs giơ thẻ: Mặt cười thể hiện sự tán thành; mặt mếu thể hiện sự - HS giơ thẻ. không tán thành. - Mời 1 số HS giải thích vì sao tán - Tán thành: Tranh 1, 4. thành? Vì sao không tán thành? Không tán thành tranh 2,3 vì chưa biết sử dựng thời gian vào những việc - GV chốt câu trả lời. có ích. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Dự đoán điều có thể xảy ra. - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “nếu- thì”. - Hs lắng nghe hướng dẫn. - Chia HS thành 2 đội. + Cử đại diện tổ 1 lên bốc thăm tình huống ( vế “ nếu”). - HS thực hành chơi trò chơi: + Đội 2 đưa ra kết quả của tình huống - Các nhóm thực hiện. ( vế “ thì”) và ngược lại. + Tình huống 1: Nếu: Tùng thwowngd xuyên đi ngủ muộn. thì: Sức khỏe và - Nhận xét, tuyên dương HS. học tập của Tùng sẽ bị ảnh hưởng .. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV chia nhóm 4. - YCHS quan sát tranh sgk/tr.27 và trả lời câu hỏi. + Em đưa ra lời khuyên gì cho bạn - HS thảo luận nhóm 4.
  13. trong tranh? + Vì sao em đưa ra lời khuyên đó? - Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả. - HS trả lời cá nhân hoặc theo nhóm. - Nhận xét, tuyên dương. 2.3. Vận dụng: Chia sẻ những việc em đã làm và sẽ làm để sử dụng thời gian hợp lý. - YCHS thảo luận nhóm đôi,chia sẻ với bạn về những việc đã làm và sẽ làm để - HS chia sẻ theo nhóm 2. sử dụng thời gian hợp lý. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Từng hs chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HDHS lập thời gian biểu cho các hoạt động trong tuần và thực hiện nghiêm túc thời gian biểu đó. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.28. - HS đọc. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. _______________________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 11: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh sẽ: Năng lực đặc thù: - Kể tên được một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. Năng lực chung: - Nêu được vai trò của một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. Phẩm chất: - Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết một số vấn đề cơ bản trong
  14. cuộc sống hàng ngày. GDĐP: Thực hiện một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để quảng bá và giữ gìn một số làng nghề truyền thống của địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh/ảnh/vido phục vụ cho bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. GT chủ đề 3 - Cộng đồng địa phương b. Mở đầu: - Yêu cầu HS kể tên một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày mà gia đình HS thường - 2-3 HS chia sẻ tên một số đồ dùng, sử dụng. thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc - GV dẫn dắt vào bài: Hàng ngày, trong sống hàng ngày mà gia đình thường sử gia đình chúng ta đều sử dụng rất nhiều dụng. loại đồ dùng, thức ăn, đồ uống khác nhau. Đó chính là bởi con người chúng ta có nhu cầu và mong muốn để duy trì cuộc sống. Vậy những thứ chúng ta dùng hàng ngày đó cụ thể là gì, có thể mua được ở đâu, chúng có vai trò gì với mỗi gia đình? Cô trò mình sẽ cũng đến với bài học ngày hôm nay nhé! 2. Khám phá: * Hoạt động 1: - GV chiếu hình, yêu cầu HS quan sát các hàng hóa cần thiết cho cuộc sống - HS quan sát hình minh họa hàng ngày: thực phẩm (gạo, thịt, cá, mắm, dầu ăn, ), đồ dùng (tivi, quạt,
  15. sách vở, đồ dùng học tập, xe máy, ô tô, ); thuốc , - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 với nội dung: + Kể tên những hàng hóa có trong hình + Sự cần thiết của những hàng hóa đó + HS kể tên những hàng hóa: thịt, gạo,.. đối với mỗi gia đình. Vì sao những hàng + HSTL: Gạo, thịt là thức ăn nuôi sống hóa đó cần thiết cho cuộc sống của mỗi con người, . gia đình? - Các nhóm còn lại lắng nghe, đưa ra ý kiến nhận xét và bổ sung (nếu có). - HS các nhóm đưa ra ý kiến nhận xét, - GV nhận xét, kết luận vai trò của hàng bổ sung cho nhóm bạn. hóa đối với đời sống của mỗi con người - HS ghi nhớ và gia đình: Trong cuộc sống hàng ngày, ai cũng cần đến thức ăn, đồ uống, trang phục và đồ dùng. Bởi thức ăn, đồ uống là thứ giúp con người duy trì sự sống. Trang phục bảo vệ con người an toàn và tránh thời tiết xấu. Đồ dùng giúp chúng ta cải thiện cuộc sống,... * Hoạt động 2: - GV cùng HS mở rộng: kể tên những hàng hóa cần thiết khác tùy thuộc vào - HS kể được tên những hàng hóa cần hoàn cảnh của mỗi gia đình và vai trò thiết cho cuộc sống hàng ngày và nêu của hàng hóa cụ thể đó (những những được vai trò, sự cần thiết của chúng đối thứ đó là cần thiết cho cuộc sống hàng với con người. ngày của con người). 3. Hoạt động thực hành * Hoạt động 1: - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi với nội dung: - HS thảo luận nhóm đôi + Liên hệ thực tế về gia đình mình : kể
  16. tên những hàng hóa cần thiết mà gia + .. đình thường xuyên sử dụng trong đời sống hàng ngày; những đồ dùng cần thiết cho việc học tập của bản thân, (có thể kết hợp sử dụng tranh/ảnh) + Thử tưởng tưởng: chuyện gì sẽ xảy ra khi gia đình mình không có đủ hàng hóa + .. cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. - GV gọi đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả làm việc, các nhóm khác - Các nhóm đôi chia sẻ, báo cáo kết quả lắng nghe và đưa ra nhận xét hoặc ý thảo luận kiến bổ sung (nếu có) - GV kết luận: Nếu thiếu những thứ cần thiết như đã nêu, cuộc sống sẽ gặp - HS lắng nghe, ghi nhớ những khó khăn và không đảm bảo chất lượng. * Hoạt động 2: - GV chiếu tranh/ ảnh hoặc video về đời sống của người dân gặp khó khăn khi - HS xem video không có những hàng hóa cần thiết do thiên tai để nhấn mạnh vai trò của hàng hóa. - GV chiếu video, đọc số liệu những tấm gương người tốt, việc tốt đã chung tay - HS xem video, nhận thức được việc ủng hộ, giúp đỡ những người gặp khó mình nên làm khi gặp những hoàn cảnh khăn. Kêu gọi HS thể hiện tấm lòng khó khăn trong cuộc sống. nhân ái, tinh thần tương thân, tương ái với đồng bào. GDĐP: Thực hiện một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để quảng bá và giữ gìn một số làng nghề truyền thống của địa - HS nêu những nội dung học được sau phương tiết học
  17. 4. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Dặn dò: HS sưu tầm tranh, ảnh một số hoạt động mua bán ở các địa điểm khác nhau như: siêu thị, cửa hàng, TTTM, Có thể hỏi bố mẹ, anh chị về cách mua bán ở các địa điểm đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: GDĐP: Thực hiện một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để quảng bá và giữ gìn một số làng nghề truyền thống của địa phương _________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt: VIẾT: CHỮ HOA L (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Làng quê xanh mát bóng tre.. 2. Năng lực chung: 3. Phẩm chất: -Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. -Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2.Hình thành kiến thức mới: (24’) 2.1. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
  18. hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa L và hướng dẫn HS: - 2-3 HS chia sẻ. - Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa. + Quan sát chữ viết hoa L: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết + Độ cao, độ rộng chữ hoa L? hoa L. + Chữ hoa L gồm mấy nét? + Cao 5 li (cỡ vừa), 2,5 li gồm 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang - HS quan sát hướng dẫn quy trình viết - GV cho HS quan sát và nêu quy chữ hoa L trình viết từng nét. + Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết + HS quan sát chữ viết hoa L mẫu. một nét cong lượn dưới như viết phần đấu các chữ c và G; sau đó, đổi chiều bút, viết nét lượn ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chần chữ. Điểm dừng bút là giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5. + Cho HS quan sát chữ mẫu trên powerpoint - YCHS viết chữ hoa L -HS viết Gv và HS nhận xét -HS nhận xét .-Nhắc HS viết chữ hoa L( cỡ chữ vừa và cỡ chữ nhỏ vào vở tập viết) * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV cho HS đọc câu ứng dụng - 2-3 HS HS đọc câu ứng dụng “Làng quê “Làng quê xanh mát bóng tre.” xanh mát bóng tre.” - GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng powerpoint - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn viết chữ hoa L đầu câu, cách nối chữ, khoảng cách giữa
  19. các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu + Chữ L viết hoa vì đứng đầu câu. chấm cuối câu. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng o. trong câu bằng bao nhiêu?. -HS nêu. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào cao 2 li? Cao 1,5 + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: li? - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập mộ + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? sau tiết họct. - YCHS viết vào vở Tập viết 2 tập - HS quan sát, cảm nhận. một ở nhà - GV trưng bày một số bài viết đẹp của các anh chị cho HS xem. -HS nêu 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. -NHắc HS ôn bài. Chuản bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: CHÚNG MÌNH LÀ BẠN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn ca và nai vàng. - Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng riêng, nhưng vẫn mãi là bạn của nhau . 2. Năng lực chung: -Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3.Phẩm chất:
  20. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2.Hình thành kiến thức mới: (24’) 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS nêu tên các con vật trong tranh: tranh để nêu tên các con vật. Các con vật trong tranh gồm: ếch ộp, sơn ca và nai vàng. Ếch ộp thường sống -GV giới thiệu: câu chuyện nói về 3 nơi ao hồ, đầm lầy. Nó biết bơi. Sơn ca con vật: ếch ộp, sơn ca và nai vàng. có thể bay trên trời. Nai vàng chạy Chúng chơi rất thân với nhau và kể cho nhanh trong rừng,... nhau nghe nhiều điều mới lạ. - GV kể 2 lần - Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì? - HS suy nghĩ sau đó chia sẻ trước lớp. - Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy những điều đã nghe? - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài học gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2. Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV yêu cầu và hướng dẫn HS: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn - HS kể chuyện. 1 – 2 đoạn để tập kể, cố gắng kể đúng