Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_pha.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 10: Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: Tiết 22: SINH HOẠT DƯỚI CỜ TỔNG KẾT PHONG TRÀO HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI. HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO NHẬT KÝ TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Nghe tổng kết phong trào góp sách cho “Tủ sách anh em ”, hưởng ứng phong trào “Nhật kí tình bạn” . - HS biết chia sẻ về phong trào góp sách cho "Tủ sách anh em" - HS hưởng ứng phong trào "Nhật kí tình bạn" 2. Năng lực chung: - Giúp HS thực hành sử dụng sách. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS biết giữ gìn sách cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : a. Đối với GV: - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống, - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, cùng chuẩn bị với HS trang phục, vật dụng cho các tiểu phẩm. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. - Biểu diễn các tiểu phẩm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: Phần 1: Nghi lễ - HS ổn định hàng ngũ 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. - HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lớp 3A
- - GVTPT Đội nhận xét trong tuần: Ưu điểm Tồn tại. - HS lắng nghe. - GVTPT phát động phong trào tuần 10 Phần 2: CHỦ ĐỂ: TỔNG KẾT PHONG TRÀO HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ: “ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI” - GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV - HS lắng nghe. nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của tuần tới. - GV tổ chức cho hs được chia sẻ về phong trào góp sách cho "Tủ sách anh em" - GV phổ biến đợt thi đua: Quyên góp sách cho tủ sách anh em. - HS chia sẻ, các HS khác lắng - Phát động hưởng ứng phong trào "Nhật kí nghe, quan sát, cổ vũ. tình bạn" - GV mời một số HS chia sẻ về quyên góp sách của tổ mình. - HS lắng nghe - GV khen ngợi học sinh có ý thức giữ gìn - HS lắng nghe và thực hiện sách cẩn thận. - GV tuyên dương các học sinh có ý thức thực hiện tốt cách giữ gìn sách cẩn thận. 3. Vận dụng - Nhắc nhở cả lớp thực hiện quyên góp sách cho tủ sách anh em và chia sẻ trước lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt: BÀI 17: GỌI BẠN (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ.
- - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. *STEAM: Tích hợp môn đạo đức, bài: Yêu quý bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? Ở - 2-3 HS chia sẻ. đâu? + Bức tranh thể hiện tình cảm gì? - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: + Em muốn nói về người bạn nào? + Em chơi với bạn từ bao giờ? + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (27’) Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Gv nêu cách đọc: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc - Hs lắng nghe và đọc thầm với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với theo giọng tha thiết. Và đọc mẫu. - Bài đọc có mấy dòng thơ? - 14 dòng thơ - Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu thơ lần 1 - 1 em/ 1 câu + Luyện đọc từ khó: xa xưa, suối cạn, lang + Lắng nghe thang, gọi hoài, thuở nào, bao giờ, khắp nẻo,... + HS đọc
- + Gv phân biệt, hướng dẫn, đọc mẫu + Yêu cầu hs đọc từ + Gọi hs đọc toàn bộ từ khó. - Yêu cầu hs đọc nối tiếp câu lần 2 - 1 em/ 1 câu - Hướng dẫn đọc câu khó: - Theo dõi Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ? - Lắng nghe (lên giọng, giọng lo lắng) và lời gọi “Bê! Bê!” - Cá nhân (kéo dài, giọng tha thiết). Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. Tự xa xưa/ thuở nào Trong rừng xanh/ sâu thẳm Đôi bạn/ sống bên nhau Bê vàng/ và dê trắng. Vẫn gọi hoài:/ “Bê !/ Bê !” + Gv hướng dẫn – đọc mẫu + Yêu cầu hs đọc - Theo dõi, đánh dấu - Gv chia đoạn: 3 khổ thơ + Khổ thơ 1: 4 dòng thơ đầu. + Khổ thơ 2: 4 dòng thơ tiếp theo. + Khổ thơ 3: phần còn lại. - Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn lần 1. - 1 em/ 1 đoạn - Yêu cầu HS đọc từng đoạn lần 2 - 1 em/ 1 đoạn - Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn lần 3. - 1 em/ 1 đoạn - Yêu cầu hs đọc đoạn - Luyện đọc - Yêu cầu hs thi đọc - HS thi đọc - Nhận xét – tuyên dương nhóm đọc tốt - Yêu cầu hs đọc toàn bài - 1 hs đọc TIẾT 2 - HS lần lượt đọc. 3. Trả lời câu hỏi. (15’) * Tìm hiểu nội dung khổ thơ 1 (hỏi đáp cá nhân) - Gv gọi HS đọc câu hỏi. - Câu chuyện được kể trong bài diễn ra khi nào? Ở đâu? - Theo em, để biết bê vàng và dê trắng sống ở - Khổ thơ 1 đâu, cô trò ta sẽ phải tìm hiểu qua khổ thơ nào. - Gv gọi hs đọc khổ thơ 1. - 1 hs đọc
- Tự xa xưa/ thưở nào// Trong rừng xanh/ sâu thẳm// Đôi bạn/ sống bên nhau// Bê vàng/ và dê trắng. // - Gv nhận xét phần đọc. - Gv nêu câu hỏi: Câu chuyện được kể trong - Câu chuyện được kể trong bài diễn ra khi nào? Ở đâu? bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. - Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ - sâu thẳm: rất sâu thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. Vậy em hiểu sâu thẳm nghĩa là gì? - Gv giải thích: Rừng bình thường đã rất nhiều cây, vách đá, rất nhiều các hướng đi khác nhau. Càng đi sâu càng nguy hiểm và dễ bị lạc. * Tìm hiểu nội dung khổ thơ thứ 2 - Gv yêu cầu hs chỉ ra câu thơ cho biết là bê - Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng đi tìm cỏ? vàng phải lang thang di tìm cỏ? - Việc Bê vàng đi tìm cỏ được nói đến ở khổ - Bê vàng đi tìm cỏ thơ thứ 3 nhưng lí do bạn ấy phải đi là ở khổ thơ nào? - Khổ thơ thứ 2 - Gv cho HS đọc thầm khổ thơ 2 ghi kết quả - HS đọc, trả lời câu hỏi trả lời - Gv gọi hs đọc khổ thơ thứ 2. - 1 hs đọc Một năm, / trời hạn hán// Lúa cạn, / cỏ héo khô// Lấy gì nuôi đôi bạn// Chờ mưa/ đến bao giờ? // Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. - Vì hạn hán kéo dài nên Bê vàng phải đi tìm - Hạn hán là (nước) khô cạn vì cỏ đúng không nào, vậy con hiểu hạn hán là trời nắng kéo dài. gì?
- - Trái nghĩa với hạn hán là gì? - Trái nghĩa với hạn hán là lũ lụt - Gv chiếu hình ảnh hạn hán cho hs quan sát, - Hs quan sát hình ảnh. cung cấp thêm thông tin về tác hại của hạn hán. - Gv lưu ý hs nhấn mạnh 3 từ “đến bao giờ” để thể hiện sự khó khăn của đôi bạn. * Tìm hiểu nội dung khổ thơ thứ - Yêu cầu hs đọc câu hỏi. - Khi bê vàng quên đường về, dê trắng đã làm gì? - Theo con, để trả lời cho câu hỏi này, ta phải - Khổ thơ thứ 3. đọc khổ thơ nào? - Gv yêu cầu hs đọc thầm khổ thơ thứ 3, sau - HS hóa thân kể chuyện. đó hóa thân vào nhân vật dê trắng kể lại chuyện hành động của mình khi không thấy bạn trở về. (2 phút) - Gv gọi hs đọc khổ thơ thứ 3. - 1 hs đọc Bê vàng/ đi tìm cỏ// Lang thang/ quên đường về// Dê trắng/ thương bạn quá// Chạy khắp nẻo/ tìm Bê// Đến bây giờ Dê trắng// Vẫn gọi hoài:/ Bê! // Bê! // - Gv gọi hs kể lại - 1 – 2 hs kể + Bê vàng đi tìm cỏ, lang thang rồi quên mất đường về. + Bạn bê vàng đi lang thang quên đường về, + Đi lang thang là đi hết chỗ vậy lang thang là đi như thế nào? này chỗ khác, không dừng chỗ nào. - Lúc không tìm thấy bạn, Dê Trắng cảm thấy - Hs tự bộc lộ cảm xúc. như thế nào? - Gv nhận xét: Vậy là không thấy bê vàng, dê - Lắng nghe trắng đã chạy khắp nẻo tìm bạn của mình nhưng vẫn không tìm thấy. -Gọi hs đọc câu hỏi. - Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng.
- - Gv gọi HS trình bày - Hs nêu + Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương; dê trắng rát nhớ bạn, rất thương bạn. + Bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn của hai bạn rất đẹp và đáng quý,... - Gv nhận xét. - Lắng nghe - Gv lưu ý hs đọc ngắt nhịp lâu hơn và nhấn - Hs đánh dấu từ ngữ cần đọc mạnh từ “khắp nẻo” và tiếng gọi “Bê! Bê!” để nhấn mạnh. thể hiện sự lo lắng, thương xót nhé. - Gv nhận xét, tuyên dương - Các em có muốn câu chuyện kết thúc tốt đẹp - Hs tự trả lời theo cảm nghĩ. hay không tốt đẹp, vì sao? - Đọc xong bài thơ, em hiểu gì về tình bạn - Bê vàng và dê trắng có 1 tình giữa bê vàng và dê trắng? bạn gắn bó thân thiết. - Gv nhận xét, chốt nộ dung bài: Tình bạn cảm - Hs nhắc lại nội dung bài: động của Bê vàng và Dê trắng. Đó cũng chính Tình bạn cảm động của bê là nội dung chính của bài thơ. vàng và dê trắng * Giáo dục lòng yêu quý bạn - Tình bạn có quan trọng không, sẽ ra sao nếu - Hs trả lời không có bạn? - Em sẽ đối xử với bạn của mình như thế nào? - Hs trả lời - Gv nhận xét, giáo dục hs phải biết yêu quý, - Lắng nghe quan tâm bạn. * Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu (bằng phương pháp xóa dần chỉ để lại từ làm điểm tựa). - Gv chiếu 2 khổ thơ bị khuyết chữ (mức độ - Hs nhẩm đọc trong 2 phút. tăng lên), cho hs 2 phút nhẩm đọc lại. - Hs đọc thuộc 2 khổ thơ đầu. - Gv gọi hs đọc thuộc 2 khổ thơ đầu. - Gv nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe nhận xét, lưu ý * Luyện đọc lại: cách đọc diễn cảm. - Gv đọc diễn cảm cả bài. -Nhắc HS về luyện đọc them ở nhà - Lắng nghe, thực hiện. 4. Luyện tập theo văn bản đọc: (11’)
- Câu 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê - Tìm từ ngữ thể hiện tâm trắng khi không thấy bạn trở về. trạng của dê trắng khi không - Bài yêu cầu gì? thấy bạn trở về. - Gv hướng dẫn hs làm bài: đọc thầm khổ thơ - Hs thực hiện cuối và tìm từ ngữ chỉ tâm trạng của dê trắng. - Gv gọi hs trình bày. - 2 – 3 HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt đáp án: thương bạn quá Câu 2: Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. STEAM: Tích hợp môn đạo đức, bài: Yêu quý bạn bè - 1 hs nêu, lớp đọc thầm - Gv nêu yêu cầu bài + VD: Mình biết là dê trắng - Gv gợi ý các bước thực hiện: đang rất buồn và nhớ bê vàng. + Thừa nhận cảm xúc của bạn. + VD: Bạn đừng buồn nữa nhé. + Động viên người đó vượt qua cảm xúc hiện + VD: Bê vàng sẽ sớm tìm tại. được đường về thôi. + Gợi cho người đó nghỉ đến một điểu tốt đẹp - Theo dõi sắp tới. - Gv mời hs lên đóng vai dê trắng và một - Hs hoạt động theo cặp người bạn trong rừng để làm mẫu. - Yêu cầu hs thực hiện đóng vai (mỗi em có - 2 – 3 cặp thực hiện, thể chọn một loài vật yêu thích để đóng vai, nhằm làm vai diễn sinh động hơn).. - Yêu cầu các nhóm đóng vai - Gv nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng: (4’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Về xem lại bài. Ôn bài để giờ sau tìm hiểu tiết tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
- Toán: Bài 18: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l). -Vận dụng giải các bài tập,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki – lô-gam và lít. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: “Một đoàn tàu.” - HS hát và vận động theo nhạc. - GV kết nối vào bài: - GV ghi tên bài: Luyện tập chung - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: (24’) Bài 1:Tính - HS đọc yêu cầu - GV gọi 3 HS đọc YC của bài - 3 HS làm bài – chia sẻ + YC HS làm vào vở. - GV nhận xét và YC HS tự kiểm tra vở. Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. - HS trả lời + Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? - 2 con gà +Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? - 2 con thỏ +Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì - 4 con gà và giải thích. sao?
- - GV nhận xét ,tuyên dương. Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít Bài giải xăng ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính Cả hai người mua số lít xăng là: ? và bài giải vào vở 25 + 3 = 28 (l) - Gọi 1 số HS đọc bài. Đáp số :28 l xăng. - GV nhận xét,tuyên dương Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS đọc - GV hỏi: a. Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải - HS quan sát-trả lời lấy 2 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 13) - 7 + 6 -Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 kg gạo b. Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải - 2 + 4 + 3 lấy 3 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 9) - Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo + Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg - 7 + 2 và 6 + 3 gạo thì phải lấy 2 túi nào? - Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải - 7 + 3 và 6 + 4 lấy 2 túi nào? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
- _____________________________________________ Chiều: Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 Toán: Bài 19: PHÉP CỘNG ( có nhớ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống . 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. *HĐ TN hoạt động 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ong về - HS theo dõi, tham gia trò chơi tổ. GV phổ biến cách chơi, luật chơi và HD chơi. - Ghi tên bài vào vở - Nhận xét, tuyên dương chuyển ý giới thiệu ghi tên bài. 2. Hoạt động khám phá: (24’) - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt -Nhiều hơn - Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? -Phép tính cộng, lấy 35 + 7 -Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến
- có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính - GV hướng dẫn HS cộng: -3 chục và 5 đơn vị HS thực hành cùng với que tính -HS thực hiện HĐ TN: hoạt động 2 +Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que - 0 chục và 7 đơn vị tính) và 5 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? -HS thực hiện Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực -HS thực hiện gộp nêu kết quả hiện lấy que tính. bằng 12 + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 -2 que tính que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính? - 4 bó + 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra mấy que tính? + Viết số 2 ở hàng đơn vị ,cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? - HS theo dõi Viết số 4 ở hàng chục. + Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. - GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) + Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục) + Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42) - HS đọc 2.2 .Luyện tập - HS làm bài và chia sẻ. Bài 1:Tính 28 78 57 13 - GV gọi 2 HS đọc yêu cầu bài 3 9 7 7 + YC HS làm vào vở. - Tính từ phải sang trái - HS trả lời. - GV nhận xét và tuyên dương - GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều
- gì? - HS đọc Bài 2:Đặt tính rồi tính - HS làm bài và chia sẻ bài - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV YC HS làm vào vở. - Gọi HS nhận xét + Đặt tính theo cột dọc - GV nhận xét và cho HS tự kiểm tra vở + Tính từ phải sang trái. - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? - HS đọc Bài 3 - HSTL chum B .Vì chum A - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. =68l Chum B=70l - GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì Chum C=61l sao 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - GV nhận xét giờ học - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... Đạo đức BÀI 4. YÊU QUÝ BẠN BÈ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè. - Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp với lứa tuổi để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hoặc có hoàn cảnh không may mắn, các bạn vùng sâu, vùng xa hoặc vùng bị thiệt hại vì thiên tai. 2. Năng lực chung. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3. phẩm chất. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. *Tích hợp Giáo dục quyền con người:Giáo dục đạo đức lối sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu. - YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết” - HS hát đồng thanh. - GV yêu cầu 1 – 2 bạn chia sẻ điều mà em - HS chia sẻ. muốn nói với bạn về tình cảm của em đối với bạn ( VBT Bài 3 – tiết 1) GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè 2. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ1. Nhận biết việc làm thể hiện yêu quý bạn bè - HS quan sát tranh - GV tổ chức cho HS quan sát tranh. - Hãy quan sát 6 bức tranh trong trang 20, - HS chú ý lắng nghe. 21 (mục Luyện tập), để lựa chọn: em đồng tình với hành động trong bức tranh nào, không đồng tình với hành động trong bức - HS vừa chỉ tranh, vừa giải thích tranh nào? Vì sao? ý kiến: - GV đưa từng tranh lên để HS chia sẻ với + Tranh 1: Đồng tình cả lớp ý kiến của em bằng cách giơ thẻ (tán + Tranh 2: Không đồng tình thành – không tán thành) + Tranh 3: Không đồng tình + Tranh 4: Đồng tình + Tranh 5: Đồng tình + Tranh 6: Đồng tình - GV chiếu 6 bức tranh lên nhận xét, kết - HS lắng nghe luận. GV nhận xét, kết luận: Trong tình bạn, chúng ta cần nhận ra đâu là việc làm đúng đâu là việc làm sai để thể hiện tình cảm với bạn bè. Tránh các việc làm gây hại, việc làm không tốt với các bạn của mình. 3. Hoạt động thực hành HĐ2. Xử lí tình huống - GV tổ chức cho học sinh quan sát tranh - HS quan sát tranh
- - Học sinh thảo luận nhóm 4, xử lí các tình - HS chia sẻ trong nhóm. huống sau: Tình huống 1: Cô giáo phát động phong trào quyên góp ủng hộ các bạn ở vùng lũ lụt. Tình huống 2: Một bạn lớp em có hoàn cảnh khó khăn, bố bạn vừa bị ốm nặng. Tình huống 3: Các bạn lớp em chơi đuổi bắt - HS thảo luận, đưa ra các xử lí ở sân nhà. Một bạn bị ngã rất đau.. + TH1: Vận động bạn bè, người - YC các nhóm chia sẻ cách xử lý tình thân khuyên góp quần áo, sách huống của nhóm mình. vở, và sắp xếp, đóng gói chuyển lên cho các bạn vùng lũ lụt. + TH2: Lớp tổ chức mua quà bánh tới hỏi thăm sức khỏe bố của bạn, động viên và giúp đỡ bạn. + TH3: Dìu bạn vào nhà, giúp - Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung bạn xử lí vết thương và hỗ trợ - GV nhận xét và kết luận: Yêu quý bạn bạn những việc làm để bạn mau bè chính là giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó lành vết thương. khăn. Không chỉ là bạn mà mình quen biết - HS các nhóm nhận xét, bổ mà còn là những người bạn xung quanh sung. cuộc sống của chúng ta. ❖ GV mở rộng: cho HS nêu thêm một - HS nêu thêm số việc làm đã giúp đỡ bạn bè xung quanh mình HĐ3. Đóng vai xử lí tình huống - YC các nhóm lựa chọn một tình huống , thảo luận đưa ra cách xử lý, phân đóng vai - HS thảo luận, phân công đóng các nhân vật trong tình huống. vai và xử lý tình huống. - GV nhận xét, đánh giá: + Các nhóm quan sát, bổ sung - GV chốt: Các em đã có những hành động, các cách xử lí.
- việc làm tốt đẹp đẻ thể hiện sự yêu quý, giúp đỡ bạn bè. Tích hợp Giáo dục quyền con người:Giáo dục đạo đức lối sống => GV nhận xét và kết luận: Động viên qua lời nói cũng là một cách thể hiện tình cảm. Vì vậy, hãy biết cách chia sẻ cả niềm vui lẫn nỗi buồn cùng bạn để tình bạn thêm thắm thiết hơn. - 2-3 HS liên hệ. ❖ Liên hệ bản thân: Nêu những lần mà em đã động viên bạn của mình khi gặp chuyện vui lẫn chuyện buồn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV giao nhiệm vụ: Hãy chia sẻ những việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè? - Gọi 2 HS chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________ Tự nhiên – Xã hội GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hành việc giữ vệ sinh khi tham gia làm vệ sinh ở sân trường và lớp học. - HS biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp. 2. Năng lực chung: Tham gia vào các hoạt động làm vệ sinh sân trường. Thảo luận nhóm để đề ra kế hoạch làm xanh trường, lớp 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ vệ sinh trường lớp. *GD ĐP : Chủ đề 2; HĐ 2: Biết được môi trường nơi cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: dụng cụ làm vệ sinh, cây cảnh hoặc cây hoa. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện. bài hát Em yêu trường em. - Kiểm tra dụng cụ vệ sinh của HS. • HS báo cáo sự chuẩn bị - YC quan sát hình trang 38 xem các bạn đang • 2, 3 HSTL làm gì, làm thế nào ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Thực hành Thực hành: Làm vệ sinh sân trường - HS lắng nghe để nhận nhiệm - Chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ : vụ. + Tổ 1,3 : quét sân trường + tổ 2,4 : Chăm sóc công trình măng non - Tổ chức cho HS thực hành • HS mang dụng cụ, đeo khẩu GV quan sát và nhắc nhở HS làm việc trang xuống sân trường làm vệ nghiêm túc, vẩy nước ra sân cho khỏi bụi, . sinh. - Nhận xét về buổi tổng vệ sinh, tuyên dương, động viên tinh thần của HS. - 3, 4 HS phát biểu cảm tưởng (?) Con cảm thấy thế nào sau khi tham gia làm vệ sinh (chăm sóc công trình măng non)? - Nhận xét, tuyên dương. - 2 HS đọc GD ĐP : Chủ đề 2; HĐ 2: Biết được môi trường - HS HĐ nhóm 6 nơi cộng 3. Vận dụng: Dự án “Làm xanh trường lớp” - Gọi HS đọc các bước thực hiện dự án T.39. - Chia nhóm 6, YC mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng để điều hành: • Đại diện các nhóm trình bày + Thảo luận kế hoạch chi tiết. kết quả thảo luận, nhóm khác bổ + Phân công nhiệm vụ. sung thêm ý kiến cho hoàn chi + Tiến trình thực hiện. *Tổng kết: - 2-3 HS đọc - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - HS quan sát, trả lời. - YC quan sát tranh sgk/tr.39:
- + Hình vẽ gì ? + Thông điệp mà hình chốt muốn thể hiện là gì ? - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt: CHỮ HOA H (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (24’) Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa H. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa H gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa H. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết. - HS luyện viết. - Nhận xét, động viên HS.
- Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV cho HS xem video HD viết câu ứng dụng - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa H đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ H sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Tập viết ở nhà. 3. Vận dụng trải nghiệm: (3’) - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “GỌI BẠN” (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’)
- - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (24’) Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - HS chia sẻ trước lớp. (Mỗi + Khung cảnh xung quanh như thế nào? tranh 2-3 HS chia sẻ). + Nhân vật trong tranh là ai? + Nhân vật đó đang làm gì? - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, - HS quan sát tranh và nhớ nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ lại nội dung, kể. nhất hoặc thích nhất để kể. - Gọi HS chia sẻ. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em. - GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản - HS thực hiện nói mong thân mình về kết thúc của câu chuyện. muốn của bản thân mình về - Gọi HS chia sẻ ; kết thúc của câu chuyện. -GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. 3. Hoạt động Vận dụng: (3’) - HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về đôi - HS lắng nghe, thực hiện. bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện trên. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. - Về ôn bài, chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................

