Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết

docx 51 trang Minh Ngọc 26/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 1 Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết về ngày khai giảng năm học mới. - HS tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt động trong buổi lễ khai giảng năm học mới. 2. Năng lực chung: - HS chia sẻ điều ấn tượng về các hoạt động trong buổi lễ khai giảng với bạn bè và gia đình. 3. Phẩm chất: - Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai - HS tham gia lễ khai giảng tại giảng theo kế hoạch của nhà trường. trường. - GV nhắc nhở HS tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt - HS lắng nghe. động trong buổi lễ khai giảng năm học mới, - HS về chia sẻ với người thân về chia sẻ điều đó với bạn bè và gia đình. ấn tượng buổi khai giảng Phần 1. Chào cờ 1. GV tổng phụ trách Đội nêu kế hoạch cần thực hiện trong tuần. 2. Cô HT phổ biến kế hoạch tuần mới. Phần 2. Chào mừng năm học mới. Hoạt động 1. Văn nghệ chào mừng năm học mới - Các lớp trình diễn các tiết mục văn nghệ phù hợp với nội dung chào mừng năm học mới. - Nhận xét, tuyên dương những lớp có tiết mục hay, ý nghĩa. Hoạt động 2. Chia sẻ cảm xúc về ngày khai giảng. - HS chia sẻ cảm xúc về ngày khai giảng và mục tiêu phấn đấu trong năm học mới
  2. - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi: + Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì? + Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao? + Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào? - GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới. - GV nhận xét tiết học. III. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 ( Tiết 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đấu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. 2. Năng lực chung: + Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm. + Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện). 3. Phẩm chất: + Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2. + Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường; có
  3. tinh thẩn hợp tác trong khi làm việc nhóm. GDKNS : GD học sinh yêu quý bản thân. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5’) *Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. - Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ - Gv chốt chuyển ý sang giới thiệu chủ huynh dắt tay con đến trường. đề mới của chương trình lớp 2. - HS lắng nghe Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài học trong chủ điểm: “Em lớn lên từng ngày” mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 giúp các em hiểu: Mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em học được bao điều mới lạ để em lớn khôn. - Các con cùng đi vào bài đọc bằng cách cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý: + Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giảng? - Đồ dùng học tập, trang + Em chuẩn bị một mình hay có phục,... ai giúp em? - HS trả lời + Em cảm thấy như thế nào khi - Mẹ đã mua ba lô mới, đồng chuẩn bị cho ngày khai giảng? phục mới, - GV mời 2-3 HS nói về những - HS nối tiếp lên chia sẻ. việc mình đã chuẩn bị cho ngày khai giảng. - HS lắng nghe, ghi nhớ
  4. - GV giới thiệu về bài đọc: Câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường. 2. HĐ Khám phá: (30’) *Hoạt động 1: đọc bài “tôi là học sinh lớp 2” + GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - HS đọc thầm theo. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy để HS đọc. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV - HS lắng nghe. sửa cho HS đọc chưa đúng. + GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép. - GV đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng. - GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS nối tiếp đọc những câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ - HS lắng nghe. tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân. Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.// + GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài - HS1 đọc từ đẩu đến sớm nhất đọc. lớp. - HS2 đọc phần tiếp theo đến cùng các bạn. GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS3 đọc phần còn lại. + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ - HS đọc phần Từ ngữ ngữ + Gv giới thiệu thêm một số từ khác. + Từ Tủm tỉm có nghĩa là gì? - Kiểu cười không mở miệng, chỉ cử động môi một cách kín đáo + Háo hức nghĩa là gì? - Vui sướng nghĩ đến và nóng lòng chờ đợi một điều hay vui sắp tới. + Ríu rít nghĩa là gì? - Từ diễn tả cảnh trẻ em tụ tập
  5. cười nói rộn ràng như bầy chim. + Từ “rụt rè” là gì? - Tỏ ra e dè, không mạnh dạn * Luyện đọc làm gì đó. + Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn. + YC HS khác lắng nghe và nhận - 3 HS đọc nối tiếp xét, góp ý bạn đọc. - Hs nhận xét + GV tuyên dương HS đọc tiến bộ. *Hoạt động 2: trả lời câu hỏi: (15’) Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng? a. Vùng dậy b. Chuẩn bị rất nhanh c.Muốn đến sớm nhất lớp d.Thấy mình lớn bổng lên - GV cho HS suy nghĩ và trả lời. + Từng em nêu ý kiến của mình - HS đưa ra đáp án. + YCHS lựa chọn các đáp án. + HS đưa ra đáp án: a,b,c. GV và HS nhận xét. - GV khen các em đã tích cực tìm được đáp án đúng. - Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng? - Em cảm giác rất hồi hộp, phấn khởi, vui vẻ khi đến ngày khai Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được giảng. mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao? - Gv mời 1 HS đọc đoạn 2. - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS khác nhận xét bổ sung. - HS đọc đoạn 2. - GV nhận xét chốt câu trả lời - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. đúng: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến trước bạn ấy. Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2? - GV mời HS đọc đoạn 3. - HS đọc đoạn 3 – trả lời - HS nối tiếp chia sẻ: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên
  6. - GV - HS nhận xét. + Các em thấy mình có gì khác so - Đã biết đọc, biết viết, đọc viết với khi các em vào lớp 1 trôi chảy. - GV gợi ý: Điểm khác biệt có thể - Nhiều bạn bè hơn, biết tất cả là về tính cách của bản thân: tự tin, các bạn trong lớp, có bạn thân trong nhanh nhẹn hơn. lớp. - Học tập như thế nào? - Yêu quý các thầy cô. - Về quan hệ bạn bè như thế nào ? - Biết tất cả các khu vực trong - Tình cảm với trường lớp? trường, nhớ vị trí các lớp học,... Câu 4. Tìm tranh thích hợp với môi đoạn trong bài đọc. - HS suy nghĩ sắp xếp tranh - YCHS làm việc cá nhân: trong câu chuyện. + HS quan sát, phân tích tranh, + Đoạn 1: Tranh 3: Bạn nhỏ đã tìm những nội dung trong câu chuyện chuẩn tương ứng với mỗi tranh. bị xong mọi thứ để đến trường + Từng HS sắp xếp lại tranh theo + Đoạn 2: Tranh 2: Bạn nhỏ trình tự xuất hiện trong câu chuyện chào mẹ để chạy vào trong cổng GV mời HS chia sẻ. trường - GV cho HS khác nhận xét, + Đoạn 3: Tranh 1: Các bạn tuyên dương. nhỏ gặp nhau trên sân trường. - GV nhận xét, tuyên dương HS. *Luyện đọc lại: : (5’) - HS khác nhận xét - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm - HS lắng nghe cả bài. - GV-HS nhận xét. 3. Hoạt động 3: luyện tập theo văn - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. bản đọc: (10’) - HS đọc bài trước lớp. - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa chọn đáp án của mình. - HS đọc bài - nêu - GV và HS thống nhất đáp án a. ngạc nhiên đúng: C b. háo hức Bài 2: Thực hiện các ỵêu cầu sau: c. rụt rè a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước - HS nêu kết quả: đáp án c khi đến trường. - GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đi đến trường. VD: Con chào mẹ, con đi học đây ạ. - HS thực hành. - GV cho từng em đóng vai con để nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường. - HS lắng nghe
  7. * GV lưu ý: HS đưa ra các cách nói lời chào tạm biệt khác nhau như: Con chào mẹ ạ, con đi hoc chiều con về - HS thực hành luyện nói lời mẹ nhé... chào tạm biệt mẹ trước khi đi đến b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi trường. đến lớp - GV hướng dẫn HS luyện nói - GV cho HS thực hành luyện nói lời chào thấy, cô - GV đáp lời chào. - GV khuyến khích HS mở rộng - HS thực hành luyện nói lời tình huống: chào người lớn tuổi nói chào thầy,cô chung: như ông, bà, chú, bác,.. c. Cùng bạn nói và đáp lời chào - HS mở rộng tình huống: chào khi gặp nhau ở trường. người lớn tuổi nói chung: như ông, - Cả lớp: .. bà, chú, bác,... + GV khuyến khích HS nói lời chào bạn bằng nhiều cách khác nhau càng phong phú càng tốt. - VD: Chào trực tiếp: + Chào cậu!; Chào - HS lắng nghe. + tên của bạn; - HS thực hành + Chào Chào gián tiếp: + Cậu đã ăn sáng chưa? + Cậu đến trường sớm thế?,... - GV nói: Chào bằng các ngôn ngữ khác nếu HS biết,... (hello, ) 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Hs trả lời (5’) - HS chia sẻ. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học này, e rút ra được điều gì? - GV nhận xét chung tiết học. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: Toán:
  8. LUYỆN TẬP: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách đọc viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. Đồng thời bổ sung khái niệm ban đầu về số và chữ số, nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số. 2. Năng lực chung: - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5’) *Khởi động: - GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh – Ai đúng?(HS có nhiệm vụ thi đọc đúng các số - 3 bạn thi đọc và nêu. sau mỗi mảnh ghép trên màn hình HS khác nhận xét - GV và HS nhận xét, bình chọn người + HS 1: 35,54, 67 thắng cuộc + HS 2: 65,87, 98 - GV dẫn dắt vào bài mới + HS 3: 54, 67, 89 2. Hoạt động luyện tập (25’) 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt - GV hướng dẫn mẫu: các YC. + Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy Có 3 bó que tính chục que tính lẻ ? và 4 que tính rời. + Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế - Viết vào hàng chục nào ? Viết thế nào ? là 3, hàng đơn vị là - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn 4, viết 34 thiện bảng .
  9. a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị ? Viết số tương ứng - 2-3 HS trả lời: b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc số tương ứng + Đáp án 4, 6, Bốn c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn mươi sáu. vị ? Đọc, Viết số tương ứng - GV hỏi : + Đáp án 5 chục, 5 đơn + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào vị, 55, Năm mươi lăm. trước, hàng nào sau ? Viết số theo từng lớp (từ trái sang phải). - Viết đúng theo thứ tự + Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta các hàng từ cao xuống thấp. viết l hay n ? - Nhận xét, tuyên dương HS. - Khi viết số có hàng Bài 2: đơn vị là 5 thì ta viết l . - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. - HS đọc và trả lời + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ? -Tìm cà rốt cho thỏ. + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - HS lắng nghe. Nối với chú thỏ nào ? + Ghi số : 54. + YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với - 54 gồm 5 chục và 4 chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng. đơn vị. - Gọi` HS chia sẻ . - HS nêu - Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - HS làm vào vở - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS nêu - Gọi HS đọc YC bài. - Nhận xét - Bài yêu cầu làm gì? Hoàn thành bảng sau - HDHS phân tích mẫu : theo mẫu. - HD HS phân tích bảng : - Viết số hoặc đọc số + Những cột nào cần hoàn thiện ? vào ô có dấu hỏi chấm. - GV cho HS làm bài vào vở. - HS lắng nghe - GV quan sát HS. - HS phân tích - Gọi HS nêu kết quả và nhận xét. Cột viết số và cột đọc - GV chốt, chiếu đáp án. số. - Nhận xét bài của HS. - HS làm bài. Bài 4: - HS nêu kết quả.
  10. -- Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS suy nghĩ, nêu từng phần . - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng (5’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS lắng nghe + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào - Ta lập được 6 số: trước, hàng nào sau ? - HS nêu cách làm: - Nhận xét tiết học. 35,37,53,73,57,75 - Về ôn lại các bài đã học và xem trước - HS nêu: Số lớn: 75, số bài để giờ sau cô cùng các em tìm hiểu tiếp bé: 35 nhé! IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ------------------------------------------------------- Chiều: Thứ hai, ngày 09 tháng 9 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 . - Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: -Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. -Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... 3. Phẩm chất: - Em tự tin trong học tập, trung thực, đoàn kết, yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, vở, bảng
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động: - Cho HS hát bài: Em học toán - Đọc các số sau và cho biết số đó gồm mấy - HS hát chục và mấy đơn vị : 56, 78 - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv giới thiệu bài: 2. Hoạt động Luyện tập:(25’) 2.1. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? * 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? + Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục - 2-3 HS trả lời: và đơn vị thế nào ? - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào vở. + Đáp án 67. - Mời HS chia sẻ cá nhân.. + Đáp án 59 - GV hỏi : + Đáp án 55 + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ? - Trong số có hai chữ số, chữ số hàng chục đứng trước, chữ số - Nhận xét, tuyên dương HS. hàng đơn vị đứng sau. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? * HS nêu yêu cầu - Sắp xếp các số ghi trên các áo theo thứ tự: + Từ lớn đến bé. - Gọi HS đọc các số trên các áo. + Từ bé đến lớn + YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số - HS đọc vào vở ô li. - HS thực hiện cá nhân lần lượt - Gọi HS chia sẻ bài các YC hướng dẫn. - GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - HS chia sẻ. - Muốn sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn, hoặc từ lớn đến bé các em làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. - So sánh các số . Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài.
  12. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Viết được các số chục, đơn vị của số có hai chữ số vào ô có dấu - HDHS phân tích mẫu : “ ?”trong bảng - HD HS phân tích bảng : - HS phân tích + Những cột nào cần hoàn thiện ? - Cột thứ hai và cột thứ ba. - GV cho HS làm bài. - HS làm và nêu.. - GV gọi HS nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, bài HS. - HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe - Em hãy cho biết cách làm của mình? - Ta lập được 6 số: - Em hãy tìm số lớn nhất và số bé nhất trong - HS nêu cách làm: các số vừa lập được? 35,37,53,73,57,75 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nêu: Số lớn: 75, số bé: 35 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5’) -Tiết học hôm nay giúp con nhận biết được - Nhận biết phân tích được các những gì? số có hai chữ số theo chục, trăm, - Nhận xét giờ học. đơn vị, và so sánh số có hai chữ Gọi HS nêu ý kiến số. - Về ôn lại bài và xem trước bài để giờ sau học - Hs lắng nghe tiếp IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ----------------------------------------------------- Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: QUÊ HƯƠNG EM BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được địa chỉ quê hương. - Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình. 2. Năng lực chung: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
  13. - GDĐP: Nêu được tên, vị trí nơi em sinh sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. HĐ Khởi động - GV yêu cầu HS cùng nghe bài hát Quê - HS hát và vận động hương tươi đẹp (nhạc: dân ca Nùng, lời Anh theo bài hát. Hoàng). - Em hãy chia sẻ cảm xúc của mình sau khi nghe bài hát này? - HS nêu => GVKL: Mỗi chúng ta đều có một quê hương, để yêu thương, để nhớ về. Đó có thể là miền trung du hiền hòa với những vườn chuối xanh ngút ngàn, cũng có thể là nơi có cánh đồng lúa bao la trải dài một màu xanh mơn mởn hay có thể đơn giản là một buổi chiều được thả diều trên triền đê. Tất cả những hình ảnh đó, sẽ in sâu vào tâm trí của các em, cùng các em khôn lớn và trưởng thành theo thời gian. Để hiểu rõ hơn về vẻ đẹp quê hương em, biết cách nhận biết về vẻ đẹp thiên nhiên và con người ở quê hương mình, chúng ta cùng vào bài học đầu tiên - Bài 1: Vẻ đẹp quê hương em. 2. HĐ Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê hương - Gv yêu cầu HS quan sát tranh trong sgk - HS quan sát tranh trong trang 5, để trả lời câu hỏi: sgk trang 5, để trả lời câu hỏi - Các bạn trong tranh đang làm gì? - Các bạn trong bức tranh - GV đánh giá, nhận xét. đang giới thiệu về tên tuổi, quê - GV kết luận: Ai cũng có quê hương - nơi hương của mình. mình sinh ra và lớn lên. Các em cần biết và nhớ - Các bạn khác bổ xung về địa chỉ quê hương của mình. (Quê nội, quê (Lan quê ở tỉnh Hà Giang, Huy ngoại) quê ở tỉnh Nghệ An
  14. Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên - HS lắng nghe nhiên quê hương em - Yêu cầu hs quan sát tranh (trong tranh vẽ gì?) - Hs quan sát tranh và trả + Nêu nhận xét của em khi quan sát tranh? lời - GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp quê hương em - HS giới thiệu về cảnh - GV nhận xét đánh giá. ( Gv có thể mở đẹp quê hương em rộng về di sản, đặc sản quê hương). Mỗi người - HS lắng nghe được sinh ra ở những vùng quê khác nhau, mỗi vùng quê đều có những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp. Các em cần tìm hiểu, yêu mến, tự hào vể cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương mình. Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con người quê hương em - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc - HS quan sát tranh và đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi: đọc đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi + Người dân quê hương Nam như thế nào? + . Người dân quê hương Nam luôn yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. Người quê hướng Nam hiếu học, cần cù, thân - Hãy giới thiệu về con người quê hương thiện. em? - Con người quê hương em là những con người thân thiện, hiếu khách. - GV cho HS quan sát tranh trong sgk và - HS quan sát tranh trong thực hiện yêu cầu. sgk và thực hiện yêu cầu. - HDHS nêu vẻ đẹp của quê hương mình - HS lắng nghe - Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV kết luận: Con người ở mỗi vùng quê đều có những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào và trân trọng vẻ đẹp của con người quê hương mình 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Tiết học ngày hôm nay em thích nhất - HS phát biểu suy nghĩ điều gì? bản thân.
  15. - GV cho HS phát biểu suy nghĩ bản thân. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Dặn dò về nhà. Chuẩn bị bài sau.. III. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực dặc thù: - Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó.. - Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý, trân trọng bản thân và những người khác. - Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình. - STEM: Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ , ba thế hệ. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ Khởi động: ❖ - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Mẹ là quê HS nghe và vận động theo nhịp hương (Nguyễn Quốc Việt) bài hát Mẹ là quê hương (Nguyễn - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Quốc Việt) 2. Hoạt động khám phá: (22’) *HĐ1: Kể những việc làm thường ngày của những người trong gia đình.
  16. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8. Gia đình Hải có mấy người? HS quan sát tranh trả lời + Hãy kể những việc làm của Gia đình Hải có 6 người. từng người trong gia đình Hải? + Ông dạy cháu gái gấp máy bay. Mẹ bóp vai cho bà đỡ nhức mỏi. Bố bà con trai mang hoa quả, bánh kẹo + Những việc làm của các thành ra mời mọi người trong nhà. viên trong gia đình Hải thể hiện điều + Mọi người biết yêu thương và gì? chia sẻ cùng nhau sẽ làm cho gia đình thêm hạnh phúc, vui vẻ, tràn ngập tiếng cười. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy bay, mẹ bóp lưng cho bà, bố mang hoa quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy giấy ăn. Những việc làm này thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình Hải. - GV hỏi: Tại sao mọi thành - Các thành viên trong gia đình viên trong gia đình cần yêu thương, yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện chia sẻ với nhau? tình yêu thương và lòng biết ơn giữa các thế hệ trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Việc các thành viên - HS lắng nghe. trong gia đình yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu thương và lòng biêt ơn giữa các thế hệ trong gia đình. 3. Hoạt động : Thực hành: - GV gọi HS đọc tình huống. - HS đọc tình huống + TH1: Mẹ đi làm về muộn (18 - HS nêu cách xử lý tình huống. giờ) em bé đói bụng, chạy ra đòi mẹ + Tình huống 1: Em sẽ chạy lại cho ăn. Trong tình huống đó em sẽ làm đỡ túi xách giúp mẹ và nói: "Không gì? sao đâu mẹ ạ! Con sẽ lấy sữa cho em + TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ uống và phụ mẹ nấu ăn nhé!" Nam đọc báo cho ông nghe, nhưng lúc Tình huống 2: Em sẽ nói với đó bạn lại đến rủ Nam đi chơi. Nếu em bạn: "Xin lỗi cậu, hẹn cậu hôm khác là Nam, em sẽ nói gì và làm gì? nhé. Hôm nay, tớ phải ở nhà đọc báo - Gọi HS nêu cách xử lý tình giúp ông rồi". huống. - HS quan sát tranh sgk/tr.9 - HS lắng nghe
  17. - GV YC HS quan sát tranh + HS trả lời: sgk/tr.9: *Tình huống 2: + Hình vẽ ai? + Ông nói gì với Nam? + Hải nói gì với Nam? + Nam nên nói gì và làm gì? Vì - HS kể: sao? Em nhổ tóc sâu cho ông, bà. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động vận dụng: (5’) + Kể những việc em đã làm để Em tưới cây, pha trà giúp bố thể hiện sự quan tâm, chăm sóc các thế Em cho anh trai chơi đồ chơi hệ trong gia đình. cùng. Em giúp mẹ quét nhà và nhặt rau. Em đấm lưng cho ông bà, bố mẹ. + Em thích làm công an. Vì làm công an em sẽ bảo vệ được cho tất cả + Trong những việc đó, em thích mọi người trong gia đình và xã hội. làm nhất việc làm nào? vì sao? + HS trả lời + Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Những người trong - HS lắng nghe gia đình cần thể hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những việc làm cụ thể. Chính những việc làm ấy sẽ làm cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu sắc hơn. * Tổng kết: - GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và trả lời các câu hỏi sau: + Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh cuối của + Bạn nhỏ trong tranh nói gì với trang 9 và trả lời các câu hỏi bà của mình? Lời nói đó thể hiện điều -HS trả lời gì? + Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc phần chốt của - HS đọc.
  18. Mặt Trời. - HS lắng nghe - Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS trả lời - Hôm nay em được biết thêm - HS lắng nghe được điều gì qua bài học? - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt: VIẾT CHỮ VIẾT HOA: A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ánh nắng tràn ngập sân trường. 2. Năng lực chung: - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa A, nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . 3. Phẩm chất: Vận dụng viết đúng kĩ thuật Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh : Vở tập viết, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan. - HS hát tập thể bài hát - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Chữ đẹp mà nết càng ngoan. A - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời
  19. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. HĐ Khám phá(15’) *Hoạt động 1. Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn HS: - HS quan sát. - GV cho HS quan sát chữ viết hoa A và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình - HS quan sát chữ viết hoa viết chữ viết hoa A. A và hỏi độ cao, độ rộng, các nét - Độ cao chữ A mấy ô li? và quy trình viết chữ viết hoa A. - Chữ viết hoa A gồm mấy nét ? + Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li. + Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên - GV viết mẫu trên bảng lớp. và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết hoa A. * GV viết mẫu: - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từdưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại. - Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ hoa A. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét - HS luyện viết bảng con GV cho HS viết chữ viết hoa A (chữ chữ hoa A. cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở - HS tự nhận xét *Hoạt động 2. Viết ứng dụng “ánh nắng - HS viết chữ viết hoa A tràn ngập sân trường” (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Ánh vở. nắng tràn ngập sân trường”.
  20. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng dụng. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa A đầu câu. - HS đọc câu ứng dụng + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết “Ánh nắng tràn ngập sân thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm trường”. kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A. - HS quan sát cách viết + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng mẫu trên màn hình. trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - HS lắng nghe - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa A, h, g cao mấy li ? + Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. + Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ ngang. - Chữ t cao 1, 5 li; - Chữ cái hoa A, h, g cao - Các chữ còn lại cao mấy li? 2,5 li. - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ à (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng - Các chữ còn lại cao 1 li. đặt dưới chữ cái â (ngập). - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15’) * Hoạt động 3: thực hành luyện viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát HS viết. - GV yêu cầu HS xem lại bài viết - GV YC HS chụp lại bài viết chuyển cho GV để KT. 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS viết vào vở - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - HS kiểm tra bài. - Nêu cách viết chữ hoa A - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS trả lời - Xem lại bài - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU KHI DẠY: