Bài giảng Tự nhiên và xã hội 1+2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tự nhiên và xã hội 1+2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tu_nhien_va_xa_hoi_12_ket_noi_tri_thuc_tuan_18_nam.docx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tự nhiên và xã hội 1+2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết
- Tuần 18 Thứ ba ngày 2 thán g 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội Lớp 1) BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: 2’ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đây là - HS chơi trò chơi cây gì?" bằng cách cho HS đoán tên cậy dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng. 2.Hoạt động khám phá:9’ - HS quan sát và thảo luận theo GV phát lại cho HS các chậu hoặc khay nhựa nhóm trồng cây đỗ mà tiết trước HS đã thực hành - Đại diện nhóm trình bày
- gieo hạt (nếu cây đã đủ lớn) hoặc cây thật mà - HS thực hành GV và HS đã chuẩn bị và yêu cầu HS quan sát và thảo luận theo nhóm: - Cây có mấy bộ phận? Đó là những bộ nào? - HS quan sát và trả lời - Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ phận trên cây 3. Hoạt động thực hành: 9’ GV cho HS quan sát mô hình hình một cây (hoặc cây thật) với đủ các bộ phận rễ, thân, -HS quan sát hình các cây với các bộ lá, hoa, quả và đặt câu hỏi: Cây có mấy bộ phận có hình dạng đặc biệt trong phận, chỉ và nói tên các bộ phận đó, SGK Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cây thường có các bộ phận là rể, thân, lá, hoa, quả và chỉ được các bộ phận đó. 4.Hoạt động vận dụng: 8’ Hoạt động 1 - HS thảo luận, chỉ và nói tên các bộ GV cho HS quan sát hình các cây với các bộ phận bên ngoài của những cây đó phận có hình dạng đặc biệt trong SGK, cũng như quan sát thêm những hình mà GV và HS sưu tầm được yêu cầu thảo luận, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của những cây đó. Hoạt động 2 - HS thực hiện tô màu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: về một cây mà em thích, tô mầu và ghi tên các bộ - HS giới thiệu trước lớp phận bên ngoài của cây. -Sau khi hoàn thành giới thiệu trước lớp. -HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận 5. Đánh giá bên ngoài của cây, yêu thích và biết HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên ngoài chăm sóc cây. của cây, yêu thích và biết chăm sóc cây. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - HS lắng nghe Yêu cầu HS sưu tầm hình về các nhóm cây: - HS nêu cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây rau và cây - HS lắng nghe hoa. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học
- - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Thứ tư ngày 3 thán g 1 năm 2024 Tiếng Việt Lớp (2A.C) ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 3 +4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng lời của nhân vật. Tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng trong một phút. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1. Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. 2. Năng lực chung: - Học sinh biết được trách nhiệm của mình trước những thông tin về bản thân. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát bài “ Chim vành - Lớp hát và vận động theo bài khuyên”. hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. HĐ 1: Kiểm tra đọc: (24’) - GV gọi Hs đọc bài (kiểm tra khoảng 2 đến 3 em) a. Một giờ học b. Niềm vui của Bi và Bống c. Cầu thủ dự bị d. Sự tích hoa tỉ muội - Yêu cầu Hs nhẩm bài trong thời gian 2 phút - Hs nhẩm bài - Gọi Hs đọc bài - Hs đọc bài - Gv đặt câu hỏi về đoạn hoặc nội dung của - Hs trả lời câu hỏi của giáo viên bài theo nội dung từng bài - Gv nhận xét - Lớp nhận xét + Đọc đúng từ, đúng tiếng
- + Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp + Đạt tốc độ 60- 65 tiếng/phút 3. Hoạt động 2: Đọc lời của Hải âu và trả lời câu hỏi. - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài và đọc lời - HS yêu cầu và lời nói của nhân của chim hải âu vật, cả lớp đọc thầm theo + Theo em, chim hải âu nói những câu trên - Chim hải âu nói với các loài với ai, trong tình huống nào? chim khác khi đi đâu xa hoặc khi các bạn khác từ đâu đến. - GV tổ chức cho HS đóng vai - HS sau đó chia sẻ trước lớp. - Ai cũng cần nên biết bản tự thuật để giới thiệu về bản thân của mình. 4. Hoạt động 3: Thực hành luyện nói theo tình huống - Gv yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài -Yêu cầu cả lớp đọc thầm 2 tình huống - HS đọc thầm 2 tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc. Đưa ra các cách giải quyết của 2 tình huống - HS đọc yêu cầu bài tập 5 trong bài yêu cầu. Thể hiện 2 tình huống đó - HS nêu cách làm - GV nhận xét, đánh giá. - HS chia sẻ và giao lưu cùng - GV nhắc HS cần nói lời tự giới thiệu với các bạn. thái độ vừa lễ phép với người trên vừa chững chạc, tự tin. 5.Hoạt động vận dụng: (3’) - Bài học hôm nay ôn được những kiến thức - HS chia sẻ. gì? - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS về nhà ôn lại câu bài tập đọc.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... Chiều Thứ tư ngày 3 thán g 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội Lớp 1) BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết
- - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: 2’ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đây là - HS chơi trò chơi cây gì?" bằng cách cho HS đoán tên cậy dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng. 2.Hoạt động khám phá:9’ - HS quan sát và thảo luận theo GV phát lại cho HS các chậu hoặc khay nhựa nhóm trồng cây đỗ mà tiết trước HS đã thực hành - Đại diện nhóm trình bày gieo hạt (nếu cây đã đủ lớn) hoặc cây thật mà - HS thực hành GV và HS đã chuẩn bị và yêu cầu HS quan sát và thảo luận theo nhóm: - Cây có mấy bộ phận? Đó là những bộ nào? - HS quan sát và trả lời - Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ phận trên cây 3. Hoạt động thực hành: 9’ GV cho HS quan sát mô hình hình một cây (hoặc cây thật) với đủ các bộ phận rễ, thân, -HS quan sát hình các cây với các bộ lá, hoa, quả và đặt câu hỏi: Cây có mấy bộ phận có hình dạng đặc biệt trong
- phận, chỉ và nói tên các bộ phận đó, SGK Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cây thường có các bộ phận là rể, thân, lá, hoa, quả và chỉ được các bộ phận đó. 4.Hoạt động vận dụng: 8’ Hoạt động 1 - HS thảo luận, chỉ và nói tên các bộ GV cho HS quan sát hình các cây với các bộ phận bên ngoài của những cây đó phận có hình dạng đặc biệt trong SGK, cũng như quan sát thêm những hình mà GV và HS sưu tầm được yêu cầu thảo luận, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của những cây đó. Hoạt động 2 - HS thực hiện tô màu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: về một cây mà em thích, tô mầu và ghi tên các bộ - HS giới thiệu trước lớp phận bên ngoài của cây. -Sau khi hoàn thành giới thiệu trước lớp. -HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận 5. Đánh giá bên ngoài của cây, yêu thích và biết HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên ngoài chăm sóc cây. của cây, yêu thích và biết chăm sóc cây. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - HS lắng nghe Yêu cầu HS sưu tầm hình về các nhóm cây: - HS nêu cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây rau và cây - HS lắng nghe hoa. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Thứ năm ngày 4 thán g 1 năm 2024 Đạo đức (Lớp 3A ) CHỦ ĐỀ 5: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Bài 06: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Nêu vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch và có chất lượng. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể các - HS lắng nghe. nhiệm vụ của em” để khởi động bài học. + GV chia lớp thành 2 đội, phổ biến cách chơi
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh như sau: Hai đội sẽ luân phiên kể các nhiệm vụ - HS tham gia chơi của mình, nhiệm vụ nào đã kể rồi sẽ không kể lại, • Trực nhật lớp: đến lớp sớm, nếu kể trùng lặp sẽ không được tính. quét lớp, lau bảng và sắp xếp lại bàn giáo viên. • Sưu tầm tư liệu cho bài học: thực hiện tại nhà, ít nhất 1 ngày - Mời 1 số HS đại diện trong đội chia sẻ về cách trước buổi học, tìm kiếm trên thực hiện những nhiệm vụ đó. sách báo, mạng internet,... • Chuẩn bị phiếu bài tập cho các bạn: làm phiếu bài tập theo - GV Nhận xét, tuyên dương. mẫu cô giáo đã cho, in và đem - GV dẫn dắt vào bài mới. đến lớp vào buổi học. - HS chia sẻ Em đã thực hiện các nhiệm vụ đó bằng cách hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ và các công việc được giao. - HS lắng nghe -HS lắng nghe 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1HS đọc truyện Tham gia việc lớp. - 1 HS đọc - YC HS thảo luận nhóm 2 và TLCH: -Đại diện nhóm trả lời + Những chi tiết nào trong chuyện thể hiện việc * Những chi tiết trong câu tích cực hoàn thành nhiệm vụ? chuyện thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: + Xung phong tham gia làm
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nhiệm vụ. + Em còn biết những biểu hiện nào khác của việc + Chủ động xây dựng kế hoạch tích cực hoàn thành nhiệm vụ? và phân công thực hiện nhiệm vụ. + Nhiệt tình, chủ động thực hiện -Mời đại diện nhóm trả lời công việc. * Những biểu hiện nào khác - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) và của việc tích cực hoàn thành kết luận: nhiệm vụ: + Những chi tiết trong câu chuyện thể hiện tích + Tích cực tham gia vào các cực hoàn thành nhiệm vụ, đó là: xung phong tham hoạt động do lớp, trường tổ gia làm nhiệm vụ; chủ động xây dựng kế hoạch và chức: phong trào kế hoạch nhỏ, phân công thực hiện nhiệm vụ; chủ động, nhiệt quyên góp ủng hộ đồng bào tình thực hiện công việc của mình; cố gắng, nỗ vùng lũ lụt,... lực; hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng tốt. + Luôn hoàn thành tốt và đúng + Những biểu hiện khác thể hiện việc tích cực hạn những công việc được thầy hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, cô giáo giao cho. không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm + Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài. -Các nhóm khác nghe, NX và bổ sung + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Hoạt động cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK và - HS đọc và lần lợt trả lời: TLCH sau: •Vì sao Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và tiến * Hân trở nên mạnh dạn, tự tin
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh bộ trong học tập? và tiến bộ trong học tập vì: + Hân đã tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài và hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập + xung phong tham gia nhiều hoạt động của lớp. * Theo em, tích cực hoàn thành •Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ nhiệm vụ sẽ giúp em: mang lại điều gì? + Tiến bộ trong học tập, trong công việc + Mạnh dạn và tự tin trong các hoạt động tập thể. + Được mọi người tin yêu, quý mến. •Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ, điều gì sẽ xảy ra? + Nhận được sự tuyên dương, công nhận của thầy cô giáo và - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: bạn bè xung quanh. Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em tiến bộ - Nếu không tích cực hoàn trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin thành nhiệm vụ, em sẽ: trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin + Trở nên nhút nhát, rụt rè, yêu, quý mến. không biết cầu tiến. + Không nhận được sự đánh giá tích cực từ những người xung quanh. + Bỏ lỡ nhiêu cơ hội để phát triển, rèn luyện bản thân. -HS nghe
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3: Tìm hiểu về những việc cần làm để hoàn thành tốt nhiệm vụ (Hoạt động nhóm 4) - YC HS quan sát sơ đồ trên màn hình và thảo -1HS đọc câu hỏi ở trong SGK luận theo nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau: -HS thảo luận nhóm 4 và • Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần làm gì? TLCH: • - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ em cần thực hiện các bước sau: • Hãy kể về một nhiệm vụ mà em đã hoàn + Bước 1: Xác định nhiệm vụ. thành tốt. Em đã thực hiện nhiệm vụ đó theo những bước nào ở sơ đồ trên? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công -GV NX và kết luận: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, việc cần thực hiện, xác định em cần thực hiện các bước sau: cách thức thực hiện, xác định + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? thời gian thực hiện. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong + Bước 3: Thực hiện công việc bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần theo kế hoạch. thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định + Bước 4: Đánh giá kết quả. thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách - Một nhiệm vụ mà em đã hoàn cho mỗi việc. thành tốt: trực nhật. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. Em đã thực hiện nhiệm vụ theo các bước: + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng + Bước 1: Xác định nhiệm vụ: trực nhật. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện: • Liệt kê các công việc cần thực hiện: quét nhà, lau bảng, dọn dẹp bàn giáo viên.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh • Xác định thời gian thực hiện: 20 phút. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoach. + Bước 4: Đánh giá kết quả: Tốt -HS nghe và ghi nhớ 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chia sẻ về 3 điều mà mình - HS chia sẻ với các bạn trong đã học được qua bài học hôm nay. nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Kü thuËt THỨC ĂN NUÔI GÀ (T2) I. YÊUCẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - LiÖt kª ®îc tªn mét sè thøc ¨n thêng dïng ®Ó nu«i gµ. - Nªu ®îc t¸c dông vµ sö dông mét sè thøc ¨n thêng dïng nu«i gµ. - Cã nhËn thøc bíc ®Çu vÒ vai trß cña thøc ¨n trong ch¨n nu«i gµ. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Tranh ¶nh, mét sè lo¹i thøc ¨n. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ Khởi động. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Tr×nh bµy t¸c dông vµ sö dông thøc ¨n. - HS nh¾c l¹i nh÷ng néi dung ®· häc ë tiÕt1.HS th¶o luËn nhãm hoàn thµnh b¶ng sau. T¸c dông Sö dông Nhãm thøc ¨n cung cÊp chÊt ®¹m Nhãm thøc ¨n cung cÊp chÊt bét ®êng. Nhãm thøc ¨n cung cÊp chÊt kho¸ng Nhãm thøc ¨n cung cÊp vi-ta-min Thøc ¨n tæng hîp - C¸c nhãm ®¹i diÖn lªn tr×nh bµy. GV cïng c¶ líp nhËn xÐt, bæ sung. - GV nªu kh¸i niÖm vµ t¸c dông cña thøc ¨n tæng hîp. 3. H§ §¸nh gi¸ kÕt qu¶ häc tËp. - GV dùa vµo c©u hái cuèi bµi kÕt hîp víi sö dông mét sè c©u hái tr¾c nghiÖm ®Ó ®¸nh gi¸ kÕt qu¶ häc tËp cña HS. 4. HĐ Vận dụng H: Gia ®×nh em thêng dïng thøc ¨n nµo ®Ó nu«i gµ? - NhËn xÐt giê häc. --------------------------------------------------------- Thứ sáu ngày 5 thán g 1 năm 2024 Tự Nhiên Và Xã Hội (lớp 2) BÀI 17: ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được nơi mình đang sống có những con vật nào.
- - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Biết được sự quan trọng của môi trường sống. 2. Năng lực chung: - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh. - Phân loại được động vật theo môi trường sống. 3. Phẩm chất: - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động: (3’) - Tiết trước học bài gì? - Động vật sống ở đâu (tiết 1 ) - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Hộp quà bí - Hs tham gia chơi mật” + Nêu tên các con vật mà em biết? + Nơi sống của các con vật? + Con gà nơi sống là ở đâu? + Con cá nơi sống là ở đâu? Gv nhận xét, kết nối vào bài mới: Động - Lắng nghe, nhắc lại đề vật sống ở đâu (tiết 2 ) 2.Thực hành: (24’) *Hoạt động 1: Kể tên các con vật ở nơi em sống. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sgk/tr.64. - HS quan sát SGK. - GV YC HS để chia sẻ các con vật sống ở - HS chia sẻ. cạnh nơi các bạn đang ở. + Chúng sống ở môi trường nào? - HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi. - GV cho học sinh kể thêm tên một số con vật mà em biết. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Làm việc theo hình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.64. - - HS quan sát tranh. Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - Thảo luận câu hỏi số 2: - HS nêu *Gọi HS trình bày. -HS nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét. + Con Hổ, Voi, Mèo, Bò sữa sống ở môi +HS trả lời
- trường nào? + Con cá Voi, Rùa sống ở môi trường nào? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Phân loại nơi sống của các con vật. - YC HS quan sát sơ đồ trong sgk/tr.64. - HS quan sát tranh. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - HS đọc câu hỏi. - YC HS nêu tên các con vật theo nhóm. - HS trả lời + Nhóm : Trên cạn. - Hs nhận xét và bổ sung. + Nhóm : Dưới nước. - Hs đọc câu hỏi số 3. + Nhóm : Vừa trên cạn vừa dưới nước. - Hs trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày - Hs nhận xét. - Nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét, tuyên dương. * Vận dụng: - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.65. -HS quan sát - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc - Con vật trong hình đang gặp nguy hiểm - HS trả lời. gì? - GV nhận xét, chốt đáp án. - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. -HS đọc + Con vật như thế nào nếu không được - HS lắng nghe. giải cứu? - HS trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án. Hoạt động 4: Tầm quan trọng của môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - HS đọc + Con mèo sống ở đâu? - HS trả lời. + Con cá sống ở đâu? + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của động vật bị thay đổi? - GV nhận xét. - Cho HS đọc khung chữ của Mặt trời. - HS đọc + Hình vẽ ai? Em của Hoa đang làm gì? - HS trả lời. + Hoa khuyên em điều gì? Vì sao Hoa lại khuyên em như vậy? - GV nhận xét. 3.Hoạt động vận dụng: (3’)
- - Hôm nay chúng ta được tìm hiểu bài gì? - HS trả lời. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: : _____________________________ Tự nhiên và xã hội: Lớp 1C BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền. + Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: 2’ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đây là - HS chơi trò chơi cây gì?" bằng cách cho HS đoán tên cậy dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng. 2.Hoạt động khám phá:9’ - HS quan sát và thảo luận theo
- GV phát lại cho HS các chậu hoặc khay nhựa nhóm trồng cây đỗ mà tiết trước HS đã thực hành - Đại diện nhóm trình bày gieo hạt (nếu cây đã đủ lớn) hoặc cây thật mà - HS thực hành GV và HS đã chuẩn bị và yêu cầu HS quan sát và thảo luận theo nhóm: - Cây có mấy bộ phận? Đó là những bộ nào? - HS quan sát và trả lời - Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ phận trên cây 3. Hoạt động thực hành: 9’ GV cho HS quan sát mô hình hình một cây (hoặc cây thật) với đủ các bộ phận rễ, thân, -HS quan sát hình các cây với các bộ lá, hoa, quả và đặt câu hỏi: Cây có mấy bộ phận có hình dạng đặc biệt trong phận, chỉ và nói tên các bộ phận đó, SGK Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cây thường có các bộ phận là rể, thân, lá, hoa, quả và chỉ được các bộ phận đó. 4.Hoạt động vận dụng: 8’ Hoạt động 1 - HS thảo luận, chỉ và nói tên các bộ GV cho HS quan sát hình các cây với các bộ phận bên ngoài của những cây đó phận có hình dạng đặc biệt trong SGK, cũng như quan sát thêm những hình mà GV và HS sưu tầm được yêu cầu thảo luận, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của những cây đó. Hoạt động 2 - HS thực hiện tô màu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: về một cây mà em thích, tô mầu và ghi tên các bộ - HS giới thiệu trước lớp phận bên ngoài của cây. -Sau khi hoàn thành giới thiệu trước lớp. -HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận 5. Đánh giá bên ngoài của cây, yêu thích và biết HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên ngoài chăm sóc cây. của cây, yêu thích và biết chăm sóc cây. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - HS lắng nghe Yêu cầu HS sưu tầm hình về các nhóm cây: - HS nêu cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây rau và cây - HS lắng nghe hoa.
- * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau Chiều Thứ sáu ngày 5 thán g 1 năm 2024 Tự Nhiên Và Xã Hội (lớp 2) BÀI 17: ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được nơi mình đang sống có những con vật nào. - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Biết được sự quan trọng của môi trường sống. 2. Năng lực chung: - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh. - Phân loại được động vật theo môi trường sống. 3. Phẩm chất: - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động: (3’) - Tiết trước học bài gì? - Động vật sống ở đâu (tiết 1 ) - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Hộp quà bí - Hs tham gia chơi mật” + Nêu tên các con vật mà em biết? + Nơi sống của các con vật? + Con gà nơi sống là ở đâu? + Con cá nơi sống là ở đâu? Gv nhận xét, kết nối vào bài mới: Động - Lắng nghe, nhắc lại đề vật sống ở đâu (tiết 2 ) 2.Thực hành: (24’) *Hoạt động 1: Kể tên các con vật ở nơi em sống. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sgk/tr.64. - HS quan sát SGK.
- - GV YC HS để chia sẻ các con vật sống ở - HS chia sẻ. cạnh nơi các bạn đang ở. + Chúng sống ở môi trường nào? - HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi. - GV cho học sinh kể thêm tên một số con vật mà em biết. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Làm việc theo hình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.64. - - HS quan sát tranh. Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - Thảo luận câu hỏi số 2: - HS nêu *Gọi HS trình bày. -HS nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét. + Con Hổ, Voi, Mèo, Bò sữa sống ở môi +HS trả lời trường nào? + Con cá Voi, Rùa sống ở môi trường nào? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Phân loại nơi sống của các con vật. - YC HS quan sát sơ đồ trong sgk/tr.64. - HS quan sát tranh. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - HS đọc câu hỏi. - YC HS nêu tên các con vật theo nhóm. - HS trả lời + Nhóm : Trên cạn. - Hs nhận xét và bổ sung. + Nhóm : Dưới nước. - Hs đọc câu hỏi số 3. + Nhóm : Vừa trên cạn vừa dưới nước. - Hs trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày - Hs nhận xét. - Nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét, tuyên dương. * Vận dụng: - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.65. -HS quan sát - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc - Con vật trong hình đang gặp nguy hiểm - HS trả lời. gì? - GV nhận xét, chốt đáp án. - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. -HS đọc + Con vật như thế nào nếu không được - HS lắng nghe. giải cứu? - HS trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án. Hoạt động 4: Tầm quan trọng của môi
- trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - HS đọc + Con mèo sống ở đâu? - HS trả lời. + Con cá sống ở đâu? + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của động vật bị thay đổi? - GV nhận xét. - Cho HS đọc khung chữ của Mặt trời. - HS đọc + Hình vẽ ai? Em của Hoa đang làm gì? - HS trả lời. + Hoa khuyên em điều gì? Vì sao Hoa lại khuyên em như vậy? - GV nhận xét. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay chúng ta được tìm hiểu bài gì? - HS trả lời. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... Kü thuËt THỨC ĂN NUÔI GÀ (T2) I. YÊUCẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - LiÖt kª ®îc tªn mét sè thøc ¨n thêng dïng ®Ó nu«i gµ. - Nªu ®îc t¸c dông vµ sö dông mét sè thøc ¨n thêng dïng nu«i gµ. - Cã nhËn thøc bíc ®Çu vÒ vai trß cña thøc ¨n trong ch¨n nu«i gµ. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh ¶nh, mét sè lo¹i thøc ¨n. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ Khởi động. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Tr×nh bµy t¸c dông vµ sö dông thøc ¨n.

