Bài giảng Tiếng Việt 5 (Luyện từ và câu) - Tiết 16, Bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 5 (Luyện từ và câu) - Tiết 16, Bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_5_luyen_tu_va_cau_tiet_16_bai_luyen_tap.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 5 (Luyện từ và câu) - Tiết 16, Bài: Luyện tập về từ nhiều nghĩa - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều
- * Đặt câu với từ: “đi” để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
- Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa * Bài tập 1: Trong các từ in khác màu sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa? a. Chín c. Vạt - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. - Những vạt nương màu mật. - Tổ em có chín học sinh. Lúa chín ngập lòng thung. - Nghĩ cho chín rồi hãy nói. - Chú Tư lấy dao vạt nhọn b. Đường đầu chiếc gậy tre. - Bát chè này nhiều đường nên rất - Những người Giáy, người Dao ngọt. Đi tìm măng, hái nấm - Các chú công nhân đang chữa Vạt áo chàm thấp thoáng đường dây điên thoại. Nhuộm xanh cả nắng chiều. - Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
- * Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa? Suy nghĩ cho chín Lúa chín (suy nghĩ kĩ) chín học sinh Từ nhiều nghĩa Thứ tự số 9 * Nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ. chín Từ đồng âm
- * Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa? Đường phố sửa đường dây điện Chè ngọt quá * Nghĩa chung: Cái tạo ra để Vị ngọt nối liền hai điểm, hai nơi. Từ đồng âm Từ nhiều nghĩa đường
- * Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa? Vạt tre (làm nhọn) Vạt nương Từ đồng âm Vạt áo nghĩa chung: Vạt có hình trải Từ nhiều nghĩa vạt dài.
- Bài 2: Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ “xuân” được dùng với nghĩa như thế nào? * Xuân là từ chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa. a. Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. * Xuân có nghĩa là tươi đẹp. b. Ông Đỗ Phủ là người làm thơ nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “ Người thọ 70, xưa nay hiếm.” ( ) Khi người ta đã ngoài 70 xuân, thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp. * “Xuân” ở đây có nghĩa là tuổi.
- * Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng: a. Cao - Có chiều cao lớn hơn mức bình thường. - Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường. b. Nặng - Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường. - Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường. c. Ngọt - Có vị như vị của đường ,mật. - (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe. - (Âm thanh)nghe êm tai. Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ nói trên.
- a. Cao: - Có chiều cao lớn hơn mức bình thường. * Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa. - Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường. * Việt Nam giờ đã có nhiều mặt hàng chất lượng rất cao.
- - Có trọng lượng lớn hơn - Có mức độ cao hơn, trầm mức bình thường. trọng hơn mức bình thường. * Bạn này cân nặng * Ca bệnh này nặng không biết hơn lứa tuổi. có thành công được không?
- c. Ngọt - Có vị như vị - (Lời nói) nhẹ - (Âm thanh) nghe của đường, mật. nhàng, dễ nghe. êm tai. * Quả khế này * Giọng hát của * Tiếng đàn nghe chín ăn rất ngọt. chú ấy ngọt ngào rất ngọt. quá.

