Bài giảng Địa lí 5 - Bài 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều

ppt 27 trang Minh Ngọc 11/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 5 - Bài 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dia_li_5_bai_9_cac_dan_toc_su_phan_bo_dan_cu_nam_h.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 5 - Bài 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều

  1. CÁC DÂN TỘC SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ YÊU CẦU CẦN ĐẠT- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam : + Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất. + Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. +Khoảng 3/ 4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn. - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư . - HSHTT: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động. - Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số. * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ bộ phận: Giúp HS hiểu sức ép của dân số đối với môi trường, sự cần thiết phải phân bố lại dân cư giữa các vùng. - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
  2. Địa lý - Nêu đặc điểm dân số nước ta. - Hậu quả của việc gia tăng dân số?
  3. Địa lý Các dân tộc, sự phân bố dân cư. 1.Các dân tộc: * Đọc các thông tin SGK và thảo luận: - Nước ta có bao nhiêu dân tộc? - Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu? - Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
  4. Địa lý Các dân tộc, sự phân bố dân cư. 1.Các dân tộc: - Nước ta có 54 dân tộc - Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên. - Một số dân tộc ít người: + Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, + Vùng núi Trường Sơn: Bru,Vân Kiều, Pa-cô, + Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, 4. Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”nói lên điều gì?
  5. Địa lý Các dân tộc, sự phân bố dân cư. Nước ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc ít người sống ở vùng Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển. núi và cao nguyên. Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục, tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đìnhViệt Nam.
  6. Địa lý Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
  7. Người Mường Người Tày Người Tà-ôi Người Gia-rai
  8. Thái Người X Tiêng Dao Chăm Ê-đê Người Vân Kiều
  9. Giáy Nùng Cống Ngái Mảng Phù Lá
  10. Si la La Ha Chu ru Pu péo Xinh Mun Mạ
  11. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam. Tày Thái Dao Chăm Ê đê Người Kinh
  12. Địa lý Các dân tộc, sự phân bố dân cư. 1.Các dân tộc: - Việt Nam là nước có nhiều dân tộc. Trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất. 2. Mật độ dân số: * Em hiểu thế nào là mật độ dân số? Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên. Số dân Mật độ dân số = Diện tích đất tự nhiên
  13. Địa lý Các dân tộc, sự phân bố dân cư. Mật độ dân số năm 2004 Tên nước (người/km2) Toàn thế giới 47 Cam-pu-chia 72 Lào 24 Trung Quốc 135 Việt Nam 249 * Mật độ dân số nước ta cao.
  14. Địa lý Các dân tộc, sự phân bố dân cư. v Mật độ dân số ở một số tỉnh v Lai Châu: 42 người/ km2. v TP Hồ Chí Minh: 3530 người/ km2. Vĩnh Long: 695 người / km2. Theo kết quả sơ bộ của Ban Chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Vĩnh Long. Với con số đó, Vĩnh Long là tỉnh có mật độ dân số cao đứng thứ 2 trong 13 tỉnh, thành khu vực ĐBSCL, chỉ sau TP Cần Thơ.
  15. Địa lý Các dân tộc, sự phân bố dân cư. v Mật độ dân số ở một số tỉnh Lai Châu
  16. Vĩnh Long Thành phố Hồ Chí Minh
  17. Địa lý Các dân tộc, sự phân bố dân cư. 3.Phân bố dân cư: Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào? Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển. Thưa thớt ở vùng núi cao. Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
  18. Địa lý Các dân tộc, sự phân bố dân cư. Dân cư tập trung đông đúc Dân cư thưa thớt
  19. Địa lý Các dân tộc, sự phân bố dân cư. Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi? Nơi đông dân Thừa lao động Nơi ít dân Thiếu lao động