Bài giảng Địa lí 5 - Bài 8: Dân số nước ta - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều

ppt 22 trang Minh Ngọc 11/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 5 - Bài 8: Dân số nước ta - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dia_li_5_bai_8_dan_so_nuoc_ta_nam_hoc_2023_2024_le.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 5 - Bài 8: Dân số nước ta - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Kiều

  1. Địa lí: 1. Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta. 2. Nêu vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
  2. DÂN SỐ NƯỚ C TA. 1. Dân số. Số dân Số dân STT Tên nướ c STT Tên nướ c ( Triêụ người) (Triêụ người) 1 In-đô-nê-xi-a 273,5 7 Cam-pu-chia 16,7 2 Phi-lip-pin 109,6 8 Lào 7,3 3 Viêṭ Nam 97,3 9 Xin-ga-po 5,7 4 Thá i Lan 69,8 10 Đông Ti-mo 1,3 5 Mi-an-ma 54,4 11 Bru-nây 0,4 6 Ma-lai-xi-a 32,4 Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2020.
  3. DÂN SỐ NƯỚ C TA. 1. Dân số. * Đọc bảng số liệu trên và TLCH: - Năm 2020 , nước ta có dân số là bao nhiêu? + Năm 2020, dân số nước ta là 97,3 triệu người. - Nước ta có số dân đứng thứ mấy trong số các nước Đông Nam Á? + Nước ta có số dân đứng thứ ba trong số các nước Đông Nam Á sau In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin. - Em có nhâṇ xét gì về đăc̣ điểm dân số Viêṭ Nam? + Nước ta có dân số đông.
  4. Địa lí: DÂN SỐ NƯỚ C TA. 1. Dân số. - Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. 2. Gia tăng dân số
  5. DÂN SỐ NƯỚ C TA. 2. Gia tăng dân số - Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những Triệu năm nào? Cho biết dân nước ta từng năm? 80 76,3 người * Năm 1979 là 52,7 triệu người. 64,4 * Năm 1989 là 64,4 triệu người. 60 * Năm 1999 là 76,3 triệu người. 52,7 - Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm bao nhiêu người ? 40 * Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người. 20 - Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta? 1979 1989 1999 * Dân số nước ta tăng nhanh. Năm Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
  6. DÂN SỐ NƯỚ C TA. 1. Dân số. - Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. 2. Gia tăng dân số Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên một triệu người. Năm 2021 Năm 2022 Dân số nước ta 97 757 118 98 176 244 Dân số Quảng Ninh 1.350.900 1.415.000
  7. DÂN SỐ NƯỚ C TA. 1. Dân số. * Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. 2. Gia tăng dân số. * Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên một triệu người. * Hậu quả của việc gia tăng dân số.
  8. Hậu quả của việc gia tăng dân số. Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn.
  9. Quá tải trong các bệnh viện, trường học và trong giao thông
  10. Tàn phá rừng gây ảnh hưởng đến môi trường và khí hậu
  11. Kinh tế chậm phát triển, thiếu việc làm, mất trật tự xã hội.
  12. Địa lý: DÂN SỐ NƯỚ C TA. Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc sống nghèo đói, khổ cực, * Hậu Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện không quả đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo của dục không đảm bảo, việc Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi -> cạn kiệt gia tài nguyên -> ô nhiễm môi trường -> thiên tai tăng dân Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo số. dục và quản lí -> mất trật tự xã hội,
  13. DÂN SỐ NƯỚ C TA. * Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau: - Gia đình ít con - Gia đình đông con. - Cuộc sống vui vẻ, - Cuộc sống khó khăn, thiếu đầy đủ, hạnh phúc. thốn, vất vả.
  14. Địa lý: DÂN SỐ NƯỚ C TA. * Gia đình ít con có đời sống như thế nào? - Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình đảm bảo tiệm nghi, có thời gian thư giãn nghỉ ngơi, đi du lịch, có sự tích lũy để dành, - Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn - Gia đình hạnh phúc.
  15. * Gia đình có ít con là những gia đình luôn vui vẻ và hạnh phúc.
  16. DÂN SỐ NƯỚ C TA. * Gia đình ít con có đời sống như thế nào? - Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình đảm bảo tiệm nghi,có thời gian thư giãn nghỉ ngơi, đi du lịch ,có sự tích lũy để dành, - Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn - Gia đình hạnh phúc. * Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số nước ta giảm đi so với trước?
  17. Chính sách tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình của nhà nước.
  18. DÂN SỐ NƯỚ C TA. 1. Dân số - Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. 2. Gia tăng dân số - Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên một triệu người. - Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người dân. - Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, những năm gần đây tốc độ tăng dân số của nước ta đã giảm hơn so với trước.
  19. DÂN SỐ NƯỚ C TA. Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.