Bài giảng Địa lí 5 - Bài 4: Sông ngòi - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 5 - Bài 4: Sông ngòi - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_5_bai_4_song_ngoi_le_thi_kieu.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 5 - Bài 4: Sông ngòi - Lê Thị Kiều
- ĐỊA LÍ SÔNG NGÒI
- 1. Viêṭ Nam nằm trong đớ i khí hâụ nào ? a. Ôn đớ i b. Nhiêṭ đớ i c. Hà n đớ i 2. Đăc̣ điể m khí hâụ nhiêṭ đớ i gió mù a ở nướ c ta là . a. Nhiêṭ đô ̣ cao, có nhiề u gió và mưa. c. Nhiêṭ đô ̣ cao, gió và mưa thay đổ i theo mù a. b.Nhiêṭ đô ̣ cao, gió và mưa không thay đổ i theo mù a. 3. Địa hình nước ta có : a. ¾ diện tích là đồi núi. b. ¾ diện tích là đồng bằng.
- Địa lí SÔNG NGÒI Quan sát lược đồ sông ngòi, đọc thông tin mục 1 trang 74, SGK. 1. Nêu tên và chỉ trên lược đồ một số sông ở nước ta. 2. Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm gì ? Vì sao sông ngòi ở miền Trung lại có đặc điểm như vậy ?
- 1.Kể tên và chỉ trên hình 1 vị trí một số sông lớn ở nước ta?1.Kể tên và chỉ trên hình 1 vị trí một số sông lớn ở nước ta? Sông Hồng Sông Lô Sông Đà Sông Thái Bình Sông Mã Sông Cả Sông Gianh Sông Thu Bồn Sông Đà Rằng Sông Tiền Sông Đồng Nai Sông Hậu
- Sông Sài Gòn - TPHCM Ở Thành Phố Hồ Chí Minh có con sông nào?
- 2. Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm gì? Vì sao sông ngòi ở miền Trung lại có đặc điểm như vậy? Sông ngòi ở miền Trung thường ngắn và dốc, do miền Trung hẹp ngang, địa hình có độ dốc lớn. Em có nhận xét gì về sông ngòi nước ta? Nước ta có hàng nghìn con sông lớn nhỏ, phân bố rộng khắp cả nước.
- 2. Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa. - Dựa vào mục 2 và ảnh 2, 3 trang 75,76 SGK, hoàn thành bảng sau: Thời gian Đặc điểm Ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất Mùa mưa Mùa khô
- Thời Ảnh hưởng tới đời sống và gian Đặc điểm sản xuất Nước dâng lên nhanh Gây ra lũ lụt, làm thiệt hại chóng, có khi tràn về người và của cải của nhân Mùa ngập cả 2 bờ, nước dân mưa sông thường rất đục Nước sông hạ thấp, Gây ra hạn hán, thiếu nước cho Mùa lòng sông trơ ra đời sống và sản xuất nông nghiệp, khô những bãi cát hoặc sản xuất thuỷ điện, giao thông sỏi đá đường thuỷ gặp khó khăn
- Mùa lũ, nước sông dâng cao làm ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất của nhân dân
- Mùa cạn, nước sông cạn gây nhiều khó khăn cho đời sống và sản xuất của nhân dân
- Theo em, nguyên nhân nào làm cho nước sông thay đổi theo mùa ?
- Theo em, nguyên nhân nào làm cho nước sông thay đổi theo mùa ? Nướ c Mua It́ mưa, Nướ c ̀ sông it́ khô khô haṇ sông Khí thay hâụ đổ i Mù a Mưa Nước sông theo mưa nhiều dâng cao mù a
- 3. Vai trò của sông ngòi Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ do những sông nào bồi đắp ? Đồng bằng Bắc Bộ do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp. Đồng bằng Nam Bộ do sông Tiền, sông Hậu và sông Đồng Nai bồi đắp.
- Chỉ trên hình 1, vị trí các nhà máy thủy điện Hòa Bình, Y-a-ly và Trị An. Thủy điện Thác Bà Thủy điện Hòa Bình Thủy điện Y-a-ly Thủy điện Trị An
- Em hãy nêu một số vai trò của sông ngòi ở nước ta.
- Em hãy nêu một số vai trò của sông ngòi nước ta: - Bồi đắp nên nhiều đồng bằng - Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất - Là nguồn thủy điện - Là đường giao thông - Là nơi cung cấp thủy sản như tôm, cá, - Là nơi có thể phát triển nghề nuôi trồng thủy sản
- GHI NHỚ Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhưng ít sông lớn. Sông của nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa. Sông ngòi có vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống của nhân dân ta.
- Chúng ta cần làm gì để cho các con sông không bị ô nhiễm? Chúng ta không xả rác xuống sông. Chúng ta không được đổ các chất thải, hóa chất độc hại xuống sông. Chúng ta kêu gọi mọi người cần có ý thức bảo vệ môi trường để cho các con sông ngày một sạch đẹp hơn.
- Ô chữ kì diệu T H Ủ Y Đ I Ệ N Câu 3. Những con sông có độ dốc lớn thuận lợi cho Câu 2. Đây là từ gồm 8 chữ cái là tCâu 1. Đây là từ gồm 6 chữ cái chỉ mên con sông lớn ạng lưới sông nước ta phát triển ngành công nghiệp gì ? Đây là từ gồm nhất ở miền Bắc nước ta.ngòi nước ta. 8 chữ cái.
- Rung chuông vàng

