Bài giảng Địa lí 5 - Bài 13: Công nghiệp (Tiếp theo) - Lê Thị Kiều
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 5 - Bài 13: Công nghiệp (Tiếp theo) - Lê Thị Kiều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_5_bai_13_cong_nghiep_tiep_theo_le_thi_kieu.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 5 - Bài 13: Công nghiệp (Tiếp theo) - Lê Thị Kiều
- CÔNGCÔNG NGHIỆPNGHIỆP (Tiếp(Tiếp theo)theo) YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp: + Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển. +Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển. + Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu NX phân bố của công nghiệp - Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, . - HS HTT: + Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. + Giải thích vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ởvùng đồng bằng và ven biển: do có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ. - Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ. - Bảo vệ môi trường
- * GDBVMT: Nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường. * GD SDTK & HQ NL: + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta. + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp đặc biệt: than, dầu mỏ, điện, - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
- * Kể tên các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp ở nước ta.
- Địa lí Công nghiệp (tiếp theo) 1. Phân bố các ngành công nghiệp: Dựa vào lược đồ hình 3, em hãy tìm những nơi có các nghành công nghiệp khai thác than, dầu mỏ, a-pa-tit, công nghiệp nhiệt điện, thủy điện. Ngành công nghiệp Phân bố - Khai thác than - Quảng Ninh - Khai thác dầu mỏ - Thềm lục địa phía Nam - Khai thác a-pa-tít - Lào Cai - Nhiệt điện - Uông Bí, Phú Mỹ - Thủy điện - Hòa Bình, Y-a-ly, Trị An * Các ngành CN ở nước ta được phân bố rộng khắp cả nước.
- Địa lí Công nghiệp (tiếp theo) Tìm trên bản đồ: NhàThủyThủy máyDầuA-pa-tít Thanđiện điện điện mỏ Hòa Y-A-LY Phú Bình Mỹ
- Địa lí Công nghiệp (tiếp theo) 1. Phân bố các ngành công nghiệp: Hãy sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng A. Ngành công nghiệp B. Phân bố 1. Điện (nhiệt điện). a) Ở nơi gần nguồn nhiên liệu (than, dầu khí) 2. Điện (thuỷ điện). b) Ở nơi có mỏ khoáng sản. 3. Khai thác khoáng sản. c) Ở vùng đồng bằng và ven biển. 4. Cơ khí, dệt may, thực phẩm. d) Trên các sông ở miền núi.
- Địa lí Công nghiệp (tiếp theo) - Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ khoáng sản như: Khai thác than ở Quảng Ninh
- Khai thác A-pa-tít ở Lào Cai
- Khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía Nam nước ta
- Nhà máy nhiệt điện được xây dựng ở gần nguồn nhiên liệu Cẩm Phả (Quảng Ninh) Nhà máy nhiệt điện Uông Bí
- Cà Mau Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ
- Nhà máy thủy điện được xây dựng ở các sông miền núi Hòa Bình (Hòa Bình) Thác Bà (Yên Bái) Trị An (Đồng Nai) Sơn La (Sơn La)
- Nhà máy thủy điện Sông Hinh
- Nhà máy thủy điện Y- a- li Nhà máy thủy điện Hòa Bình
- + - Công nghiệp cơ khí, dệt may, thực phẩm tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển. Tại sao? có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu phong phú, dân cư đông đúc
- Địa lí Công nghiệp (tiếp theo) 1. Phân bố các ngành công nghiệp: - Công nghiệp được phân bố rộng khắp đất nước. Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ khoáng sản. Các ngành công nghiệpkhác của nước ta phân bố chủ yếu ở các đồng bằng và ven biển.

